chuyên đề địa hình việt nam và các dạng bài tập trong thi học sinh giỏi quốc gia môn lí - Pdf 41

ĐỊA HÌNH VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG THI HỌC
SINH GIỎI QUỐC GIA
Ths. Lê Thị Quý

MỞ ĐẦU
Trong các thành phần tự nhiên, địa hình là thành phần cơ bản và bền vững
nhất của cảnh quan, là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con
người. Địa hình là yếu tố đầu tiên con người phải tính đến trong quá trình tổ chức
lãnh thổ của mình.
Ở chương trình địa lý 12 THPT, đặc điểm các thành phần tự nhiên Việt Nam
(địa hình, khí hậu, sông ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật) không được trình bày một cách
độc lập và đầy đủ mà chỉ được dùng minh chứng cho các đặc điểm chung của tự
nhiên. Ví dụ đặc điểm chung của địa hình được lồng vào đặc điểm tự nhiên "Đất
nước nhiều đồi núi" nên rất sơ sài. Vì vậy để giúp học sinh đặc biệt lớp chuyên Địa
và các học sinh tham gia ôn luyện thi học sinh giỏi và thi đại học môn địa có sự
hiểu biết sâu sắc, rõ ràng hơn về các đặc điểm chung của địa hình, sự phân hóa
thành các khu vực địa hình.
Đặc biệt chuyên đề đi sâu phân tích ảnh hưởng của địa hình đến các thành
phần tự nhiên khác và các hoạt động kinh tế - xã hội ở nước ta. Đây là những nội
dung mới và khó đòi hỏi khả năng tư duy, tổng hợp, liên hệ và vận dụng kiến thức
một cách logic và linh hoạt từ học sinh. Những kì thi học sinh giỏi gần đây đã và
đang rất chú trọng đến những dạng câu hỏi dạng tư duy, phân tích, giải thích như
vậy. Do đó nội dung này sẽ trở thành những gợi ý và tư liệu quí báu cho các thầy
cô và các em học sinh phục vị đắc lực trong quá trình học tập và ôn luyện về nội
dung địa hình Việt Nam, trong các kì thi học sinh giỏi của các nhà trường THPT.
Đề tài cũng đưa ra một số câu hỏi và bài tập để học sinh có điều kiện rèn luyện
kĩ năng địa lý.Thông qua các câu hỏi và bài tập sẽ rèn luyện cho học sinh khả năng
tư duy, lập luận, giải thích logic các vấn đề về tự nhiên.
1



- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam (hướng nghiêng chung của
địa hình).
- Địa hình đồi núi gồm 2 hướng chính (được định hình theo các nền móng địa
khối cổ từ giai đoạn Cổ kiến tạo):
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
1.3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi
+ Biểu hiện: quá trình xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở, chia cắt mạnh, hình
thành hang động, thung lũng...
+ Nguyên nhân: do lượng mưa lớn tập trung theo mùa, quá trình phong hóa
diễn ra mạnh tạo lớp phủ vụn bở dễ bị xói mòn, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.
+ Ý nghĩa: tiêu cực do làm bạc màu đất đai...
+ Biện pháp: trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, có các biện pháp canh tác hợp lí
trên đất dốc (ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, đào hồ vây cá...)
- Quá trình bồi tụ nhanh ở khu vực đồng bằng.
+ Biểu hiện: hình thành và mở rộng diện tích các đồng bằng.
+ Nguyên nhân: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, vận chuyển phù sa
(sản phẩm của quá trình xâm thực) từ vùng đồi núi bồi đắp nên các đồng bằng.
+ Ý nghĩa: tích cực do diện tích đồng bằng được mở rộng, tăng diện tích canh
tác.
1.4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Tích cực: Bảo vệ địa hình khỏi bị biến đổi bởi các quá trình xói mòn, rửa
trôi...tăng hiệu quả kinh tế của các vùng địa hình. Trồng và bảo vệ rừng góp phần
bảo vệ địa hình.
- Tiêu cực: phá hủy và làm biến đổi bề mặt địa hình,gây xói mòn, bạc màu đất
đai...

5




cao trên 3000m (đỉnh Panxipang cao 3143m).
+ Ở giữa là các cao nguyên đá vôi chạy dài từ Phong Thổ đến Sơn La (Tà
Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu).
+ Phía Tây là các dãy núi trung bình chạy dọc biên giới Việ t- Lào như PuĐen
Đinh, PuSamSao.
+ Các thung lũng sông hướng TB - ĐN ( Sông Đà, sông Mã...)
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Vị trí, giới hạn: từ sông Cả đến dãy Bạch Mã
- Hướng núi: Tây Bắc - Đông Nam
- Độ cao: chủ yếu là núi thấp
- Hướng nghiêng chung: Tây Bắc - Đông Nam
- Đặc điểm hình thái: các dãy núi hẹp ngang, song song, so le nhau.Thấp ở
giữa, nâng cao ở hai đầu.
- Sự phân hóa địa hình:
+ Phía Bắc là khối núi Tây Nghệ An khá cao (đỉnh cao nhất là Puxailaileng:
2711m)
+ Phía Nam là khối núi Tây Thừa Thiên Huế thấp hơn (đỉnh cao nhất là Động
Ngai cao 1774m).
+ Ở giữa thấp trũng hơn là vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp
Quảng Trị.
+ Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
+ Các thung lũng sông ngắn, dốc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc
Tây - Đông.
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Vị trí, giới hạn: từ dãy Bạch Mã đến khối núi cực Nam Trung Bộ
- Hướng núi: vòng cung
- Độ cao: chủ yếu là núi trung bình và cao
- Hướng nghiêng chung: Tây Bắc - Đông Nam

+ Điều kiện hình thành
8


Đồng bằng sông Hồng: do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái
Bình bồi tụ trên vịnh Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long: do phù sa của hệ thống sông Cửu Long bồi
tụ trên vịnh Thái Lan.
+ Địa hình
Đồng bằng sông Hồng: Cao hơn đặc biệt rìa phía Tây và Tây Bắc, ít
bằng phẳng hơn do còn nhiều đồi núi sót và hệ thống đê chia cắt đồng bằng
thành nhiều ô trũng.
Đồng bằng sông Cửu Long: thấp hơn, bằng phẳng hơn do không có hệ
thống đê và núi sót. Hệ thống kênh rạch chằng chịt chia cắt bề mặt đồng bằng.
+ Đất đai
Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa: trong đê (bạc màu), ngoài đê (màu
mỡ). Đất phù sa cổ, đất mặn ít.
Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ngọt màu mỡ (ven sông Tiền và
sông Hậu). Diện tích đất mặn, đất phèn lớn (chiếm 61 % diện tích đồng bằng)
* Đồng bằng ven biển:
- Tổng diện tích : 15.000km2
- Kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
- Nguồn gốc hình thành: do biển, biển kết hợp với sông bồi tụ.
- Địa hình: Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp do núi ăn
sát ra biển. Có bốn đồng bằng tương đối lớn:
Đồng bằng Thanh Hóa/Sông Mã.
Đồng bằng Nghệ An/Sông Cả
Đồng bằng Quảng Nam/Sông Thu Bồn.
Đồng bằng Tuy Hòa/Sông Đà Rằng
- Đất đai: chủ yếu là đất cát, cát pha kém màu mỡ thích hợp với trồng cây

- Miền đồng bằng: chiếm 1/3 diện tích toàn miền.Phân bố ở phía Nam và
Đông Nam (lớn nhất là đồng bằng Bắc Bộ ).Độ cao rất thấp (< 50m). Hình dạng
tam giác châu điển hình, đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy kéo dài từ biển Quảng Ninh đến
10


Ninh Bình. Nguồn gốc hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất phía Bắc là hệ
thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp (đồng bằng ven biển Quảng Ninh do
các sông nhỏ bồi đắp).Đặc điểm hình thái: bằng phẳng, bị chia cắt bởi hệ thống đê.
Phần đất trong đê không được bồi đắp thường xuyên nên bạc màu. Có một số vùng
địa hình thấp trũng, ngập nước vào mùa lũ. Rìa phía Bắc và Nam xuất hiện địa hình
núi sót (Ninh Bình, Hải Dương…). Hướng mở rộng: mỗi năm tiến ra biển 100 m.
Vùng thềm lục địa rộng, nông, thoải (Vịnh Bắc Bộ).
2.2.2. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
* Đặc điểm chung của địa hình.
- Gồm 2 bộ phận địa hình chính: đồi núi (4/5 diện tích), đồng bằng (1/5 diện
tích).
- Hướng nghiêng chung của địa hình: Tây Bắc - Đông Nam.
* Đặc điểm từng dạng địa hình
- Miền núi: chiếm 4/5 diện tích toàn miền, phân bố ở phía Tây và Tây Bắc.Là
miền núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất nước ta, độ cao trung bình >1500m.Tiêu biểu
là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh núi cao > 3000m. Dãy Trường Sơn Bắc (từ
Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã. Dọc biên giới Việt – Lào có nhiều đỉnh núi cao
>2000m như Puxailaileng (2711m), PuHoat (2452m), Rào Cỏ (2235m).Hướng các
dãy núi :
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam là hướng núi chính của miền, được thể hiện
qua hai dãy núi lớn nhất là Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc. Ngoài ra còn thể
hiện ở một số dãy núi, cao nguyên chạy song song theo hướng này là Pu Đen Đinh,
Pu Sam Sao, cao nguyên Sơn La, Mộc Châu…
Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam do hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn,

+ Có một số dãy núi hướng Tây - Đông ăn sát ra biển.
Độ cao có sự khác nhau:
+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ với
nhiều đỉnh cao > 2000m (Ngọc Linh: 2598m).
+ Các cao nguyên chiếm phần lớn diện tích ở phía Tây với độ cao chủ yếu là
12


500-800 -1000m như cao nguyên Kon Tum, Plâycu, Đăklăk, Lâm Viên.
Đặc điểm hình thái: có sự phân bậc rõ, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi dày
đặc do các vận động địa chất kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Miền đồng bằng: chiếm 1/3 diện tích, phân bố ở rìa phía Đông và Nam của
miền, bao gồm:
+ Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ: nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa
của các con sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Một số đồng bằng có diện
tích tương đối lớn là: đồng bằng sông Thu Bồn, Trà Khúc, Đà Rằng.
+ Đồng bằng Nam Bộ có diện tích rộng lớn, hình thành do quá trình bồi tụ phù
sa của hệ thồng sông Cửu Long.
Đặc điểm hình thái:
+ Đồng bằng ở Duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi ăn lan
ra sát biển.
+ Đồng bằng Nam Bộ tương đối bằng phẳng, đồng nhất. Tuy nhiên trong vùng
còn nhiều vùng trũng ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Còn xuất hiện một số
núi sót (núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên…)
Hướng mở rộng:
+ Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ: do lượng phù sa của các con sông
không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm nhỏ.
+ Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng
phù sa của hệ thống sông Mê Kông lớn (tốc độ lấn ra biển là 60 - 80m/năm).Thềm
lục địa: càng vào phía Nam càng mở rộng (rộng nhất là vịnh Thái Lan)

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi (ở độ cao trên 2600 m, chỉ có ở dãy Hoàng Liên
14


Sơn), khí hậu có nét giống với khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15 0C,mùa
đông xuống dưới 50C.
* Hướng nghiêng chung của địa hình, hướng núi, hướng sườn.
- Ảnh hưởng của hướng nghiêng chung của địa hình đến các đặc điểm chung
của khí hậu nước ta: Do địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc Đông Nam, thấp dần ra biển kết hợp với hướng các loại gió thịnh hành trong năm
(hướng Đông Bắc, Tây Nam...) nên ảnh hưởng của biển có thể tác động sâu vào
trong lục địa khiến cho tính lục địa của các địa phương không thể hiện rõ nét, làm
cho khí hậu nước ta mang tính chất của khí hậu hải dương điều hòa , khác biệt hẳn
so với khí hậu của các nước nằm cùng vành đai vĩ độ ở Bắc Phi và Tây Á.
- Ảnh hưởng của hướng núi đến sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam và
Đông -Tây.
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam và Tây - Đông:
Hướng Tây Bắc - Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn cản
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu vực Tây Bắc làm cho vùng này có mùa
đông đến muộn, ngắn (số tháng lạnh chỉ còn 1- 2 tháng) và ít lạnh hơn so với khu
vực Đông Bắc (mùa đông thường đến sớm và kết thúc muộn, thời tiết lạnh kéo dài
3 tháng). Nhiệt độ trung bình ở các địa điểm có cùng độ cao của khu vực Đông Bắc
thường thấp hơn khu vực Tây Bắc 2 - 3 0C . Ví dụ: Lạng Sơn (thuộc khu vực Đông
Bắc), số tháng lạnh lên tới 5 tháng từ tháng 11 đến tháng 3 trong khi đó ở Điện
Biên (thuộc khu vực Tây Bắc ), số tháng lạnh chỉ còn 3 tháng từ tháng 12 đến tháng
2. Nhiệt độ trung bình tháng I ở Lạng Sơn xuống tới 12 0C còn ở Điện Biên là 16
0

C. Dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới tự nhiên giữa vùng khí hậu Đông Bắc Bộ và

vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.

+ Hướng vòng cung:
Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện cho gió mùa
Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta làm cho các địa phương ở phía Bắc
đặc biệt ở khu vực Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ có một mùa đông dài và lạnh
nhất cả nước.
16


Hướng vòng cung của các cánh cung Trường Sơn Nam song song với hướng
gió ở ven biển làm cho nhiều địa phương trong khu vực có lượng mưa thấp (Ninh
Thuận và Bình Thuận là một trong những địa phương có lượng mưa trung bình
năm thấp nhất nước ta: khoảng 600-700mm/năm). Hướng cánh cung của vùng núi
Trường Sơn Nam còn tạo nên sự đối lập giữa sườn Đông (duyên hải Nam Trung
Bộ) và sườn Tây (Tây Nguyên) về mùa mưa và mùa khô.
- Ảnh hưởng của hướng sườn:
+ Ảnh hưởng đến nhiệt độ:
Sườn núi thoải, vuông góc với tia nắng mặt trời thì góc tiếp xạ lớn, lượng bức
xạ nhận được lớn, nhiệt độ cao.
Sườn núi dốc, song song với tia nắng Mặt trời thì lượng bức xạ nhận được
nhỏ, nhiệt độ thấp.
+ Ảnh hưởng đến lượng mưa:
Các địa điểm nằm ở sườn đón gió của các dãy núi thường có lượng mưa lớn
(vùng núi thượng nguồn sông Chảy, vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, vùng đồng
bằng ven biển Quảng Ninh, duyên hải Thừa Thiên Huế là những nơi mưa nhiều
nhất nước ta, lượng mưa trung bình năm đạt: 2400-2800mm).
Những địa điểm nằm ở sườn khuất gió thì có lượng mưa nhỏ. Những nơi khuất
gió như thung lũng sông Cả, sông Mã, sông Ba lượng mưa trung bình năm rất thấp
(khoảng 800-1200mm).
1.2. Ảnh hưởng tới sông ngòi:
Địa hình cũng có những ảnh hưởng nhất định đến các đặc điểm của sông ngòi.

thú có lông dày như gấu, sóc, cáo, cầy...
- Ở độ cao từ 1600 - 1700 đến 2600 m: nhiệt độ thấp, lượng mưa và độ ẩm
giảm khiến cho rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp nhỏ, thành phần loài đơn giản,
rêu, địa y phủ kín thân và cành cây. Trong rừng có mặt các loài chim thuộc khu hệ
Himalaya di cư từ phương Bắc xuống.
- Ở độ cao trên 2600 m (chủ yếu ở dãy Hoàng Liên Sơn), khí hậu có nét giống
khí hậu ôn đới nên thực vật ôn đới phát triển như vân sam, lãnh sam, đỗ quyên.
18


1.4. Ảnh hưởng tới thổ nhưỡng:
Địa hình ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành và phân bố thổ nhưỡng thông
qua khí hậu và sinh vật. Do khí hậu và sinh vật thay đổi theo độ cao nên ở các độ
cao khác nhau sẽ hình thành các loại đất với đặc điểm, tính chất khác nhau.
- Ở độ cao dưới 600 -700m (miền Bắc) và dưới 900 -1000m (miền Nam): khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn, quá trình feralit diễn ra mạnh, đất feralit
chiếm một diện tích lớn (60 % diện tích đất tự nhiên), phần lớn là đất feralít đỏ
vàng, đất feralít nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.
- Từ độ cao 600-700m đến 1600-1700m nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình
phân giải chất hữu cơ, quá trình tích lũy mùn tăng lên, hình thành đất mùn vàng đỏ
trên núi (đất feralit có mùn), có đặc tính chua. Do quá trình phong hóa yếu đi nên
tầng đất mỏng hơn.
- Ở độ cao trên 1600-1700m: quanh năm mây mù, lạnh ẩm, nhiệt độ thấp quá
trình feralit bị ngừng trệ thậm chí chấm dứt hoàn toàn, quá trình tích lũy mùn
chiếm ưu thế, hình thành đất mùn trên núi cao (đất mùn alit núi cao)
- Từ độ cao 2600m trở lên: quá trình hình thành đất diễn ra yếu. Đất ở đây
chủ yếu là đất mùn thô, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng, còn lẫn đá gốc.
2. Ảnh hưởng của địa hình đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Khu vực đồi núi
* Thế mạnh

thông (dọc theo các thung lũng và sườn núi)
* Hạn chế
- Địa hình cao, hiểm trở, chia cắt mạnh khó khăn cho giao thông đi lại. Đặc
biệt trong xây dựng các tuyến đường ngang (theo hướng Đông - Tây).
- Khí hậu có nhiều tai biến: lũ ống, lũ quét, sương muối, giá rét, động đất, lốc
xoáy, mưa đá…gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
2.2. Khu vực đồng bằng
* Thế mạnh
- Thế mạnh phát triển nông nghiệp
20


+ Địa hình thấp, bằng phẳng, đất phù sa mầu mỡ thuận lợi phát triển sản xuất
lương thực thực phẩm (hình thành các vùng chuyên canh lương thực thực phẩm:
đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng).
+ Diện tích mặt nước lớn thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Thế mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ: địa hình bằng phẳng thuận lợi
xây dựng các đô thị, trung tâm công nghiệp, trung tâm dịch vụ, hệ thống giao thông
vận tải...
* Hạn chế
- Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp do chuyển mục đích sử dụng sang
đất thổ cư và chuyên dùng.
- Thiên tai: bão, lũ lụt.
- Môi trường bị ô nhiễm, xuống cấp.
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

PHẦN II
MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG CÁC ĐỀ THI HỌC
21




- Địa hình
- Đất đai
- Diện tích
- Hình dạng ...
3. Phân tích tác động của địa hình đến các thành phần tự nhiên khác
Phân tích tác động của địa hình hoặc một yếu tố địa hình (Hướng, độ cao,
hướng nghiêng...) đến các thành phần tự nhiên khác (khí hậu, sông ngòi, đất, sinh
vật) hoặc các yếu tố của các thành phần tự nhiên (nhiệt độ, lượng mưa, hướng sông
ngòi...) phải phân tích ác động của các yếu tố:
+ Độ cao
+ Hướng địa hình
+ Hướng nghiêng
+ Đặc điểm hình thái
+ Sự phân hóa
4. Chứng minh
5. Giải thích
6. Mô tả lát cắt địa hình và trình bày đặc điểm địa hình của lát cắt.
Chuyên đề giới thiệu một số câu hỏi và gợi ý trả lời một số dạng câu hỏi
thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi tỉnh và quốc gia

II. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ GỌI Ý TRẢ LỜI.
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
23


Gợi ý:
Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồi

Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫn chứng).
+ Về độ cao:
• Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam (dẫn chứng).
• Trường Sơn Nam có những đỉnh núi cao trên 2000m (dẫn chứng),
đặc biệt khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao,
đồ sộ.
+ Về hình thái:
• Trường Sơn Bắc: hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu (phía bắc là
vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế), thấp
trũng ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị).
• Trường Sơn Nam: có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông Tây : sườn đông dốc; phía tây là bề mặt các cao nguyên badan Plây Ku,
Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các độ cao 500 800 - 1000 m và các bán bình nguyên xen đồi.
- Giải thích
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: hướng núi chịu sự chi phối của địa máng Đông
Dương; được nâng yếu trong vận động Tân kiến tạo, nên chủ yếu là núi thấp.
+ Vùng núi Trường Sơn Nam chịu ảnh hưởng của khối nền cổ Đông Dương,
bao gồm cả địa khối Kon Tum. Trong vận động Tân kiến tạo được nâng khá
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status