Header Page 1 of 258.
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................ 1
3. Phạm vi nghiên cứu: ......................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................... 2
6. Kết cấu của luận văn: ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH......... 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch ................... 4
1.1.2 Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội .............................. 10
1.2 Lý luận về chiến lược ................................................................................... 12
1.2.1 Khái niệm về chiến lược ......................................................................... 12
1.2.2 Các loại chiến lược ................................................................................. 12
1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược ............................................................... 15
1.3 Công cụ đề hình thành chiến lược ................................................................. 16
1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) ....................................................... 16
1.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) ......................................................... 17
1.3.3 Ma trận SWOT ....................................................................................... 17
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch từ các quốc gia trên thế giới ......................... 20
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Thái Lan .......................................... 20
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Singapore ........................................ 20
Kết luận chương 1 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH PHÚ YÊN TRONG THỜI GIAN QUA ......................................................... 24
2.1 Vài nét về ngành du lịch Việt Nam trong thời gian qua ................................ 24
3.4 Lựa chọn chiến lược phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 ............. 64
3.4.1 Chiến lược đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ........... 64
3.4.2 Chiến lược liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trên cả nước .......... 66
3.4.3 Chiến lược quảng bá, tiếp thị du lịch Phú Yên ......................................... 68
3.4.4 Chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực ......................................... 69
3.4.5 Chiến lược giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch ..................... 69
3.5 Một số giải pháp để thực hiện chiến lược...................................................... 70
3.5.1 Giải pháp về vốn .................................................................................... 70
3.5.2 Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng mang đặc sắc riêng
dựa trên thế mạnh và tiềm năng du lịch Phú Yên............................................... 71
3.5.3 Giải pháp quảng bá, tiếp thị phát triển du lịch......................................... 74
3.5.4 Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy quản lý
phục vụ phát triển du lịch .................................................................................. 75
Footer Page 2 of 258.
Header Page 3 of 258.
iii
3.5.5 Giải pháp liên doanh, liên kết với các công ty du lịch ............................. 76
3.5.6 Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước........................ 79
3.5.7 Giải pháp an toàn và an ninh trong du lịch.............................................. 80
3.6 Kiến nghị...................................................................................................... 81
3.6.1 Kiến nghị đối với Trung Ương ................................................................. 81
3.6.2 Kiến nghị đối với địa phương ................................................................. 81
Kết Luận .................................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 85
CÁC WEBSITE ...................................................................................................... 86
DANH MỤC CÁC BẢNG
Chương 2:
Bảng 2.1: Các số liệu cơ bản về khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010
– 2012.
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007 – 2012.
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế mà Phú Yên đạt được trong năm 2007 -2012.
Bảng 2.4:Các chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2011 – 2015.
Bảng 2.5: Dân số Phú Yên giai đoạn 2002 – 2012.
Bảng 2.6 Hiện trạng cơ sở lưu trú của Phú Yên và các tỉnh lân cận.
Bảng 2.7: Lao động trong ngành du lịch của Phú Yên và các tỉnh lân cận.
Bảng 2.8 Số lượng khách du lịch đến Phú Yên giai đoạn 2008 – 2012.
Bảng 2.9 Doanh thu du lịch Phú Yên giai đoạn 2008 – 2012.
Bảng 2.10 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 2008 – 2012 trên địa bàn Tỉnh Phú Yên.
Bảng 2.11 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ 2008 – 2012 trên địa bàn Tỉnh Phú Yên,
phân phối theo đối tác đầu tư chủ yếu.
Bảng 2.12 Đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2008 -2012 trên địa bàn Tỉnh Phú
Yên phân theo ngành kinh tế.
Bảng 2.13 Tình hình lao động trong ngành du lịch Phú Yên giai đoạn 2008 -2012.
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Chương 2:
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012.
Biểu đồ 2.2: Diễn biến khách du lịch nội địa ở Việt Nam ( 2005 – 2012).
-
-
Footer Page 7 of 258.
Thông tin cá nhân
Giới tính: Nam:……… Nữ:………..
Tuổi:………………………………..
Trình độ học vấn:…………………..
Chức vụ:……………………………
Đơn vị công tác:……………………
Cung cấp thông tin theo Phiếu cung cấp thông tin các yếu tố bên trong
và Phiếu cung cấp thông tin các yếu tố bên ngoài bằng cách phân loại
như sau:
Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các
nhân tố này phải bằng 1.0
Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy
cách thức mà các chiến lược hiện tại của Ngành phản ứng với yếu tố này.
Trong đó, 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng
trung bình, 1 là phản ứng ít.
Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm
về tầm quan trọng.
Header Page 8 of 258.
I.
Chính sách mở cửa hội nhập của Nhà nước
Thiên tai, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát
Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam hoạt động thiếu
sự liên kết, hợp tác.
Các nguồn lực phát triển chưa được tập trung cao
làm mất dần lợi thế cạnh tranh tuyệt đối của du lịch
Việt Nam.
Khả năng đa dạng hóa sản phẩm du lịch còn yếu
Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ
Tổng cộng
Footer Page 8 of 258.
Mức độ
quan
trọng
1.0
Phân
loại (14)
Số
điểm
quan
trọng
Header Page 9 of 258.
cảnh và di tích lịch sử, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển.
Cơ sở lưu trú tiện nghi, đáp ứng nhu cầu phát triển du
lịch
Cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch còn yếu.
Công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến chưa được đầu
tư mạnh mẽ, thiếu sự liên kết giữa các doanh nghiệp.
Tình trạng ô nhiễm môi trường còn tồn tại ở một số điểm
di tích, danh thắng gây cái nhìn khó thiện cảm đối với du
khách.
Chưa có sự phối hợp giữa các ngành, đơn vị kinh doanh
du lịch trong việc đầu tư tôn tạo và khai thác các giá trị
lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.
W5 Kinh phí đầu tư du lịch còn khiêm tốn.
W6 Chưa có chính sách thu hút nguồn nhân lực
Tổng cộng
1.0
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và hỗ trợ của Quý chuyên gia
Footer Page 9 of 258.
Phân
loại
(1-4)
Số
điểm
quan
2020.”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thị trường du lịch Phú Yên nhằm tìm hiểu hiện trạng hoạt động
của ngành du lịch Phú Yên và phân tích đánh giá môi trường, thực trạng phát triển
của ngành du lịch. Qua đó vận dụng rút ra một số vấn đề phát triển du lịch cốt lõi
cần quan tâm trong thời gian tới, đồng thời đề xuất một số chiến lược phát triển du
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
2
lịch mới nhằm cùng chính quyền địa phương quảng bá hình ảnh của mình trong
nhận thức của khách du lịch, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong khu vực cũng như
trên thế giới. Góp phần điều chỉnh, hoàn thiện định hướng phát triển du lịch Phú
Yên đến năm 2020 một cách chủ động, toàn diện và bền vững, từng bước đưa ngành
du lịch Phú Yên trở thành ngành kinh tế động lực của Tỉnh.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu được giới hạn về không gian ngành du lịch tỉnh Phú Yên
trong mối quan hệ với sự phát triển của ngành trong cả nước. Đề tài không đi sâu
nghiên cứu các vấn đề chuyên môn về du lịch mà chỉ phân tích những vấn đề tổng
quát phục vụ cho việc xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh
Phú Yên.Các chính sách, kế hoạch đề ra được giới hạn về thời gian trong giai đoạn
2010 – 2015 và đề xuất các giải pháp thực hiện giai đoạn từ năm 2015 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ đạo, kết hợp với
nghiên cứu định lượng.Dữ liệu sử dụng để phân tích trong phương pháp nghiên cứu
này là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu sơ cấp là chủ yếu. Nguồn
Luận văn được thực hiện gồm 3 chương để làm rõ những quan điểm đã được
đưa ra từ đầu:
Mở đầu: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển du lịch.
Chương 2: Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên
trong thời gian qua.
Chương 3: Định hướng chiến lược và các giải pháp chủ yếu để phát triển du
lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020.
Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, những mặt đạt được của đề tài, hạn
chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch và thị trường du lịch
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ mang tính tổng hợp cao nhằm phục vụ thỏa
mãn các nhu cầu của con người.Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
công nghệ đã làm cho thời gian thực hiện công việc nhanh hơn và thời gian nhàn rỗi
tăng lên, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện đã tạo động cơ
thúc đẩy du lịch phát triển không ngừng.
Theo luật du lịch mới ban hành ngày 14/06/2005 thì: “ Du lịch là các hoạt
ứng du lịch phải tìm cách đưa khách hàng đến với sản phẩm.
Theo cách sắp xếp sản phẩm du lịch của Michael M. Coltman theo hướng
marketing thì tài nguyên sản phẩm du lịch được cấu thành từ 7 yếu tố sau:
• Tài nguyên thiên nhiên: Đồi, núi, sông, bãi biển, thác, suối, rừng, đảo, dốc
đá, đèo, hệ động thực vật và thực vật, hải cảng…
• Nơi tiêu biểu văn hóa và lịch sử: Chùa chiền, đền thờ, bảo tàng, các công
trình kiến trúc, tượng đài, thực phẩm đặc sản, nghi thức, phong tục, tập quán.
• Nơi giải trí: Công viên, sân golf, nơi cắm trại, nơi picnic, nơi bơi lội, nơi
chơi ski.
• Các tiện nghi du lịch: Chiêu đãi, phục vụ nghỉ ngơi, nhà hàng, mua sắm,
trung tâm thông tin, hệ thống đăng ký giữ chỗ.
• Khí hậu.
• Các tài nguyên thiên nhiên khác.
• Hấp dẫn tâm lý: Mỹ quan, thái độ hài lòng.
Mô hình sản phẩm du lịch: Từ các thành phần của sản phẩm du lịch, có thể
rút ra những yếu tố cơ bản để lập nên mô hình sản phẩm du lịch. Tùy yếu tố thiên
nhiên và quan niệm của mỗi tác giả mà có thể tiếp cận các mô hình khác nhau như:
Mô hình 4S: Sea (Biển), Sun ( Mặt trời), Shop ( Cửa hàng lưu niệm), Sex (
Hấp dẫn).
Mô hình 3H: Heritage ( Di sản), Hospitality (Sức khỏe), Honesty ( Uy tín).
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
6
Mô hình 6S: Sanitaire (Vệ sinh), Sante (Sức khỏe), Securite (An ninh),
Serenite (Thanh thản), Service (Dịch vụ), Satisfaction (Thỏa mãn).
Header Page 16 of 258.
7
– tín ngưỡng, tâm sinh lý, giá cả và nhất là thời vụ.Các nhân tố ảnh hưởng này tạo
cơ cấu phức tạp đa dạng nên độ co giãn của cầu về du lịch rất lớn.Các đơn vị kinh
doanh du lịch cần đặc biệt chú trọng vấn đề dự báo và “ đào sâu” công tác tiếp thị,
nhất là du khách quốc tế. Thị trường du lịch theo hướng cầu là một thị trường hoàn
chỉnh, phản ánh nhu cầu của khách hàng về một loạt những sản phẩm có liên quan
đến du lịch.
Mối quan hệ cung – cầu du lịch: Do đặc thù của thị trường du lịch, cung cầu
cách xa nhau nên công tác phát triển du lịch là hết sức cần thiết. Động cơ du lịch là
nhu cầu sinh học và nhu cầu tình cảm của con người. Động lực thúc đẩy cung – cầu
du lịch là yếu tố kinh tế, sự mở rộng quan hệ quốc tế, tâm lý du khách, cơ sở vất
chất, thông tin quảng cáo, tài nguyên du lịch, thời gian nhàn rỗi của du khách và sự
tác động của Nhà nước.
Trong lĩnh vực du lịch, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng.Thị trường là đối tượng chủ yếu, là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu
quả của các hoạt động du lịch. Thông qua mối quan hệ cung - cầu của thị trường
nhằm giải thích phương thức tương tác giữa năm khu vực chính của ngành du lịch:
(1) Các tổ chức lưu trú;(2) Các tổ chức vận chuyển;(3) Các tổ chức lữ hành;(4) Các
tổ chức xúc tiến;(5) Các điểm du lịch để tác động điều tiết nhu cầu của du khách.
1.1.1.4 Khách du lịch
Tháng 9/1968, Hội nghị của WTO họp tại Roma đã chính thức xác định
phạm trù khách du lịch và khách du lịch Quốc tế như sau:
Khách du lịch là những người lưu lại ít nhất một đêm tại một nơi mà không
phải là nhà mình và mục đích của sự duy chuyển này không phải là để kiếm tiền.
Khách du lịch quốc tế là những người đi ra nước ngoài với mục đích viếng
nảy sinh hoạt động du lịch, đối tượng khách du lịch, phương tiện giao thông,
phương tiện lưu trú được sử dụng, thời gian đi du lịch, vị trí địa lý sẽ có các sản
phẩm tương ứng.
Căn cứ vào nhu cầu của du khách: Có thể có những loại hình sau
Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: Đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh, phục hồi sức
khỏe của khách. Ngày nay, một số nước có điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã biết kết
hợp có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối nước nóng,
khí hậu biển trong lành…với kinh doanh dịch vụ phục vụ đối tượng khách du lịch
này. Nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của khách du lịch đôi khi chỉ đơn giản là
muốn được gần gũi với thiên nhiên hay thay đổi môi trường sống hằng ngày. Vì
vậy, loại hình du lịch này đòi hỏi phải có điều kiện thiên nhiên tốt như bờ biển, sông
suối, hồ nước, cao nguyên… những nơi có khí hậu trong lành.
Du lịch tham quan: Là những chuyến đi qua nhiều địa danh du lịch, đặc biệt
là các khu di tích văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc… nó gắn liền với nhu
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
9
cầu làm tăng thêm sự hiểu biết của khách về kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của
người dân địa phương nơi mà họ đến thăm. Khách du lịch thường rất quan tâm đến
phương tiện di chuyển và các thông tin về điểm tham quan.
Du lịch thể thao: Nhu cầu, sở thích của khách gắn liền với một môn thể thao
nào đó như leo núi, bơi lội…
Du lịch có tính chuyên nghiệp: Nó gắn liền với yêu cầu nghề nghiệp. Khách
du lịch đi đến một địa danh nào đó với những mục đích rõ ràng và có sự chuẩn bị
cho những nội dung cần giải quyết tại nơi đến. Khách du lịch của loại hình này
lợi ích kinh tế cho địa phương, các tổ chức và chủ thể quản lý.
Căn cứ theo quốc tịch của khách: có thể chia thành 2 loại
Du lịch nội địa: Là loại hình mà công dân của một nước đi du lịch dưới bất
kỳ hình thức nào trong phạm vi quốc gia của nước mình.
Du lịch quốc tế: Là loại hình du lịch mà công dân của một nước đi du lịch ở
các nước khác. Quan hệ kinh tế, văn hóa giữa các nước trên cơ sở hai bên cùng có
lợi tác động tích cực đến sự phát triển du lịch quốc tế.
Căn cứ theo phương tiện giao thông mà khách sử dụng để đi du lịch: Có thể
có các loại hình như du lịch bằng xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy
bay…Thời gian gần đây đã có xuất hiện loại hình du lịch bằng tàu vũ trụ để bay vào
không gian, tuy còn khá mới và chi phí khá cao nhưng loại hình này hứa hẹn sẽ phát
triển mạnh mẽ trong tương lai.
1.1.2 Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội
Du lịch phát triển làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, cân
bằng cán cân thanh toán quốc tế, khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, củng
cố mối quan hệ kinh tế quốc tế. Đồng thời góp phần phân phối lại thu nhập quốc
dân giữa các địa phương, các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư, thúc đẩy các
nền kinh tế khác phát triển, mở mang, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế. Giải quyết
việc làm cho xã hội.Làm giảm quá trình đô thị hóa; du lịch là phương tiện truyền
thông quảng cáo có hiệu quả cho các nước chủ nhà; Đánh thức các nghề thủ công
mỹ nghệ cổ truyền.Thắt chặt đoàn kết, hữu nghị giữa các vùng, các quốc gia.
Phát triển du lịch quốc tế sẽ làm tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ cho địa
phương và cho đất nước. Nhiều nhà kinh tế đã khẳng định: Du lịch là một ngành
xuất khẩu vô hình hoặc du lịch là một ngành xuất khẩu tại chỗ có hiệu quả kinh tế
cao. Khi khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng, họ sẽ tiêu thụ một khối lượng
lớn nông sản, thực phẩm dưới dạng những món ăn, đồ uống và mua hàng hóa, sản
phẩm của các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ
nghệ…Như vậy địa phương sẽ thu được một khoản ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả
cao.
người dân địa phương và khách du lịch.
Phát triển du lịch nội địa không những góp phần sử dụng triệt để công suất
của cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho người dân địa phương được sử dụng các
dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động đồng tiền nhàn rỗi trong nhân
dân…mà nó còn là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao động của con
người, là phương tiện quan trọng giúp giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống đấu
tranh dân tộc, lòng yêu nước và niềm tin giữa con người với con người.
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
12
1.2 Lý luận về chiến lược
1.2.1 Khái niệm về chiến lược
Theo Alfred chandler “Chiến lược là sự xác định các mục đích và mục tiêu
cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn
lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”. Còn trong quản trị kinh doanh, người ta
định nghĩa: “Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó”.Theo William J.Glueck: “Chiến
lược là kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết
kế để bảo đảm rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”.
Theo Michael E. Porter (1996) “ Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi
thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Theo cách tiếp cận này, chiến lược là sự
tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm (What not
to do), bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh (competitive
afvantages).
Như vậy có thể kết luận lại, chiến lược là những định hướng một cách bài
1.2.2.1 Chiến lược tổng thể của doanh nghiệp
Chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định những định hướng của tổ
chức trong dài hạn nhằm hoàn thiện nhiệm vụ, đạt được các mục tiêu tăng trưởng.
Chiến lược ở cấp doanh nghiệp liên quan đến việc lựa chọn các hoạt động kinh
doanh ở đó các đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh, đồng thời có sự phát triển và
phối kết hợp giữa các đơn vị với nhau. Chiến lược tổng thể của doanh nghiệp có các
đặc điểm như sau:
Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp: Bao gồm việc
xác định các mục tiêu, các dạng hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ tiến
hành cách thức quản lý và phối kết hợp các hoạt động.
Định hướng cạnh tranh: Đó là việc xác định thị trường hoặc đoạn thị trường
mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh.
Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng: Chiến
lược tổng thể nhằm vào phát triển và khai thác tính cộng hưởng (synergy) giữa các
hoạt động thông qua việc phân chia và phối kết hợp các nguồn lực giữa các đơn vị
độc lập hoặc giữa các hoạt động riêng rẽ.
Thực hành quản trị: Chiến lược cấp doanh nghiệp cho phép xác định cách
thức quản lý các đơn vị kinh doanh hoặc các nhóm hoạt động. Doanh nghiệp có thể
thực hiện công tác quản lý thông qua việc can thiệp trực tiếp (đối với phương thức
quản lý tập quyền) hoặc tạo sự tự chủ quản lý cho các đơn vị kinh doanh ( đối với
phương thức quản lý phân quyền) trên cơ sở sự tin tưởng.
Footer Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
14
Doanh nghiệp có nhiệm vụ sáng tạo giá trị gia tăng thông qua việc quản lý
Header Page 24 of 258.
15
nguồn lực mà thông qua đó các chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh được thực hiện
một cách hiệu quả.
Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các
cấp cao hơn. Đồng thời nó đóng vai trò như yếu tố đầu vào cho chiến lược cấp đơn
vị kinh doanh và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp. Ví dụ như việc cung cấp
thông tin về nguồn nhân lực và các chức năng cơ bản mà chiến lược ở các cấp cao
hơn cần phải dựa vào; các thông tin về khách hàng, sản phẩm và cạnh tranh.Một khi
các cấp chiến lược cao hơn được thiết lập, các bộ phận chức năng sẽ triển khai
đường lối này thành các kế hoạch hành động cụ thể và thực hiện đảm bảo sự thành
công của chiến lược tổng thể.
1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong tiến trình quản
trị chiến lược. Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh gồm năm bước
1.2.3.1 Thiết lập mục tiêu
Xây dựng các mục tiêu hoặc là mục đích mà công ty mong muốn đạt được
trong tương lai. Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện
chính xác những gì công ty muốn thu được.
Mục tiêu được phát triển từ sứ mạng, nhưng riêng biệt và cụ thể hơn.Nó xác
định những trạng thái, cột mốc hay kết quả, mà doanh nghiệp mong muốn đạt được
sau một thời gian nhất định. Mục tiêu tổng quát thường đề cập đến trạng thái hay
cột mốc. Còn mục tiêu cụ thể thường là những chỉ tiêu về mức lợi nhuận, năng suất,
vị thế cạnh tranh….
1.2.3.2 Phân tích môi trường
Phân tích môi trường không chỉ là nhiệm vụ trong xây dựng chiến lược mà
năng: nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán,
marketing và nề nếp tổ chức chung.
1.3 Công cụ đề hình thành chiến lược
1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin
kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, luật pháp, chính phủ, công
nghệ và cạnh tranh. Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài:
Liệt kế các yếu tố bên ngoài chủ yếu.
Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố.Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải
bằng 1.0.
Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy
cách thức mà các chiến lược hiện tại của ngành phản ứng với yếu tố này. Trong đó,
Footer Page 25 of 258.