ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 - Pdf 22

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
B GIO DC V ĐO TO
TRƯỜNG ĐI HỌC KINH TẾ THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHT TRIỂN
CỦA TẬP ĐON KINH ĐÔ
GIAI ĐON 2013-2020
MỤC LỤC
~ 1 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ 3
PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tập đoàn Kinh Đô 3
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kinh Đô 7
1.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH
ĐÔ 12
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 12
2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 19
2.3. Phân tích môi trường bên trong ( Chuỗi giá trị ) 24
2.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh- Ma trận SWOT 34
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI
ĐOẠN 2013-2020 36
3.1 Các căn cứ xây dựng chiến lược: 36
3.2 Dự báo nhu cầu thị trường: 37
3.3 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty Kinh Đô giai đoạn 2013-2020: 40
3.4 Phân tích cấu trúc Kinh Doanh 42
~ 2 ~

~ 3 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
1999, Công ty khai trương hệ thống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống
cửa hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này.
Năm 2000, Công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích
nhà xưởng lên 40.000m2. Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, công ty đầu tư một dây
chuyền sản xuất bánh cracker từ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, đây là một dây chuyền
sản xuất bánh cracker lớn nhất khu vực lúc bấy giờ.
Năm 2001, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây
chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/ giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm
2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm cracker lên 50 tấn/ngày
bằng việc đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mặn cracker trị giá 3 triệu USD. Năm
2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ,
Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan…
Năm 2002, để đảm bảo quản lý hiệu quả trong điều kiện sản xuất kinh doanh
ngày càng lớn, tháng 09 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập với
chức năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung
và xuất khẩu. Trước đó, vào năm 2001, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh
Đô Miền Bắc cũng được thành lập để đáp ứng yêu cầu sản xuất bánh kẹo cung ứng
cho thị trường phía Bắc.
Tháng 07 năm 2003, Công ty mua lại nhà máy sản xuất kem Wall’s Việt nam
từ Tập đoàn Unilever và thành lập Công ty Cổ phần KI DO.
Tháng 10 năm 2004, Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương được thành lập có
vốn điều lệ 100 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ Phần Kinh Đô góp 80% vốn. Cũng
trong năm đó, Công ty tiếp tục thành lập Công ty Cổ phần Địa Ốc Kinh Đô với một số
dự án tiêu biểu như Cộng Hòa Garden, Tòa nhà văn phòng Kinh Đô, Dự án An Phước
Tower Ngoài ra, đến tháng 12 năm 2004, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm
Kinh Đô miền Bắc chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã chứng
khoán: NKD).
Đến tháng 12 năm 2005, Kinh Đô chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán

Miền Bắc (NKD) và Công ty KI DO vào Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC). Đây là
bước khởi đầu cho định hướng chiến lược phát triển dài hạn, đưa Kinh Đô trở thành
tập đoàn thực phẩm hàng đầu trong nước và khu vực, là tiền đề để tiến đến một Tập
Đoàn hoạt động thật hiệu quả.
Năm 2011, Kinh Đô tung sản phẩm sữa nước Wel Grow và trở thành đối tác
chiến lược với Ezaki Glico Co. Ltd (Công ty bánh kẹo đến từ Nhật Bản).
~ 5 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Năm 2012, Công ty tung ra thị trường bánh Rice Cracker , Snack Que Pocky và
sáp nhập Vinabico vào KDC, góp phần tạo hiệu quả cho Tập đoàn. Qua chặng đường
2 thập niên qua đã đánh dấu được một thương hiệu Kinh Đô năng động, sáng tạo, tiên
phong trên thị trường qua các các chuỗi sự kiện mang tính bước ngoặt, đánh dấu sự
phát triển lớn mạnh không ngừng của Kinh Đô như đầu tư xây dựng các nhà máy mới,
liên tục cho ra đời sản phẩm mới, thực hiện chiến lược mua bán, sáp nhập, hợp tác với
các đối tác chiến lược để mở rộng kinh doanh… Mỗi sự kiện, mỗi sản phẩm mới được
tung ra thị trường là cột mốc quan trọng đánh dấu thêm một nấc thang phát triển mới,
đưa thương hiệu Kinh Đô ngày càng trở nên gần hơn với người tiêu dùng. Hiện nay,
Kinh Đô vẫn đang trên đà phát triển và luôn sẵn sàng viết tiếp những cột mốc thành
công mới. Nhãn hiệu hàng hóa mà Kinh Đô đang sử dụng và được bảo hộ:
Hình 1.1 : Logo của Công ty Cổ phần Kinh Đô
~ 6 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô
Nhìn chung, Công ty có bộ máy tổ chức rõ ràng, tổ chức của Công ty Cổ phần
Kinh Đô phân theo nhiệm vụ, được cấu trúc trực tuyến theo chiều dọc, mỗi bộ phận
chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên của mình. Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức bộ
phận dự án phát triển kinh doanh nhằm phát triển các mảng kinh doanh mới có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty, từ đó tạo điều kiện hỗ
trợ Công ty hoạt động hiệu quả và phát triển toàn diện trên nhiều mặt và nhiều lĩnh

 Bánh cookies
Bánh cookies là loại bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường.
Chủng loại bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng:
- Các nhãn hiệu bánh bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame,
Amara, Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous,
Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year up…
- Các loại bánh nhân mứt như Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit
treasure, Big day, Tropika, TFC, Fruitelo…
- Bánh trứng (cookies IDO)
- Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie…
- Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart
to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party.
 Bánh crackers
Bánh crackers là loại bánh được chế biến từ bột lên men.
~ 8 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Các loại crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm:
- Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy…
- Bánh crackers kem: Cream crackers, Romana
- Bánh crackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa…
- Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio,
Lulla…
 Bánh snack
Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ hiện
đại của Nhật từ 1994. Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng
loại, hương vị mang tính đặc thù, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam như
các loại bánh snack hải sản tôm, cua, mực, sò, các loại snack gà, bò, thịt nướng, sữa
dừa, chocolate…
 Bánh mì công nghiệp
Bánh mì công nghiệp là loại bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng nhu cầu ăn nhanh

đầu tư tài chính ngắn hạn (tương đương giá trị thoái vốn tại Nutifood, Tribeco và một
số cổ phiếu niêm yết trong năm là 43,3 tỷ). Ngoài ra, Công ty cũng đang rút bớt vốn
đã đầu tư vào 2 dự án bất động sản tại TP.HCM là Levenue và Tân An Phước với tổng
giá trị đã đầu tư 1.252 tỷ đồng.
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu doanh thu ngành thực phẩm của Công ty Cổ phần Kinh Đô năm
2012
Tốc độ tăng trưởng bình quân về doanh thu của Công ty là 38%/năm, tổng tài
sản tăng 18%/năm trong giai đoạn 2010 - 2012. Công ty đạt mức tăng trưởng nhanh
về doanh thu và tổng tài sản từ năm 2011 sau khi sáp nhập với NKD và Kido (tăng
~ 10 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
trưởng 120% so với năm 2012). Thêm vào đó, lợi nhuận của Công ty có mức biến
động mạnh giai đoạn sau sáp nhập và trước đó do sự thay đổi đáng kể các loại chi phí
trong quá trình tái cơ cấu.
Biểu đồ 1.2: Tăng trưởng doanh thu của Công ty Cổ phần Kinh Đô
Từ những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
như trên cho thấy nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối
thuận lợi, Công ty có những bước chuyển biến tích cực về lĩnh vực kinh doanh cũng
như quy mô tổ chức một cách linh họat để phù hợp với tình hình chung của nền kinh
tế trong giai đoạn hiện nay.
~ 11 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
2.1Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.1Các yếu tố về kinh tế
2.1.1.1 Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội- GDP
Theo công bố của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2012 theo giá so sánh 1994 ước tăng 5,03% so với năm 2011. Theo đánh giá của Tổng
cục Thống kê, mức tăng trưởng năm nay thấp hơn mức tăng 5,89% của năm 2011

Lần đầu tiên kể từ năm 1993, Việt Nam đạt được mức xuất siêu 780 triệu USD trong
năm 2012. Các tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu có thể kể đến là
kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, đặc biệt là khủng hoảng nợ công châu Âu tác động
làm giảm tăng trưởng toàn cầu, cũng gây tác động không nhỏ tới hoạt động xuất khẩu
của Việt Nam. Chẳng hạn, tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2012 của các
nền kinh tế phát triển, nhất là các nước thuộc khu vực EU chỉ ở mức 4%, giảm khoảng
1,9 điểm phần trăm so với năm 201
1
. Bên cạnh đó, những diễn biến phức tạp của các
đồng tiền mạnh trên thế giới đã có những tác động đan xen và trái chiều tới thương
mại Việt Nam trong năm 2012.
.Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tăng trưởng xuất nhập khẩu 2009-2012
2.1.1.4 Lãi suất và xu huớng lãi suất
Năm 2012 được đánh giá là một trong những năm khó khăn nhất đối với nền
kinh tế việt nam với nhiều vấn đề về kinh tế vĩ mô dần dần hiện rõ. Nền kinh tế toàn
1
~ 14 ~
Nguồn: Niên giám thống kê qua các thời kỳ. Số liệu 2012 theo Báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện
kế hoạch phát triển KT-XH năm 2012 và tình hình triển khai kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2013
của Chính phủ tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội Khoá XIII (tháng 5/2013)
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
cầu vẫn đang tiếp tục xu hướng thoái nợ, và xu hướng này dự kiến sẽ kéo dài trong
những năm tới. Trên thế giới, sự phục hồi chậm của nền kinh tế Mỹ cùng với cuộc
khủng hoảng Châu Âu xảy ra đã đồng thời kìm hãm sự phát triển của các thị trường
kinh tế mới nổi, trong đó có Việt Nam. Trong nước, tổng cầu của thị trường thấp,
nhiều doanh nghiệp tuyên bố phá sản, nợ xấu trong ngành ngân hàng gia tăng, thị
trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán ảm đạm, do đó Thủ tướng
Chính phủ vừa mới phê duyệt Kế hoạch tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn 2013 -
2020 với cam kết ổn định giá cả thị trường. Ở việt nam, tỷ lệ tín dụng trên GDP giảm
từ 121% năm 2010 xuống còn 101% trong năm 2012. Tiến trình thoái nợ này vẫn sẽ

Tại Đề án, một loạt chỉ tiêu cụ thể đã đưa ra để đạt mục tiêu trên cũng như nâng
cao nội lực của nền kinh tế
Theo đó, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP)
bình quân 7-8%/năm trong giai đoạn 2011-2020. Để đưa xếp hạng tín nhiệm tối thiểu
bằng mức khởi điểm đầu tư, Việt Nam đặt mục tiêu cụ thể, đến năm 2020, GDP theo
giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá
thực tế đạt khoảng 3.000 USD. Đồng thời, tiếp tục xử lý tốt mối quan hệ giữa tích luỹ
và tiêu dùng, giữa tiết kiệm và đầu tư; có chính sách khuyến khích tăng tích luỹ cho
đầu tư phát triển. Tỷ trọng đầu tư toàn xã hội duy trì trong khoảng từ 33-35% GDP,
đồng thời nâng cao hiệu quả đầu tư công, phấn đấu đưa chỉ số ICOR về mức trung
bình so với các nước có cùng mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia.
Chính những yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp ước lượng dung lượng thị
trường cũng như nhu cầu thị trường trong thời gian sắp tới
Ngoài ra việc tăng GPD cũng thúc đẩy doanh nghiệp phải cải tiến sản phẩm liên
tục để đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng được thị trường
2.1.2 Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật
Ở Việt Nam môi trường chính trị tương đối ổn định, do đó có là cơ hội tốt cho
các ngành kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh và phát triển. Thể chế chính trị ổn
định, đường lối chính trị mở rộng giúp các ngành kinh tế, các doanh nghiệp có điều
kiện thuận lợi trong việc phát triển các mối quan hệ sản xuất kinh doanh với bên
ngoài.
Ngành sản xuất bánh cũng như các ngành khác độc lập tự chủ trong sản xuất
kinh doanh của mình, phát triển các mối liên doanh, liên kết lựa chọn đến công tác
làm ăn, tăng khả năng cạnh tranh có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu.
~ 16 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự kiểm soát của
nhà nước. Vì vây, giảm bớt được những rủi ro có thể xảy ra về mặt tài chính. Việc
kiểm soát và điều chỉnh tỷ giá tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh trong nước.
Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của ta còn thấp kém, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, không hiệu

tin không thật về thu nhập, sở thích…gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu thị
truờng, cũng như việc xây dựng chiến lược, xác định khách hàng mục tiêu…
Người Việt Nam sống rất thân thiện, thường hay lui tới hỏi thăm nhau và tặng
quà, và bánh được ưu tiên lựa chọn trong những dịp này. Nguời Việt Nam rất chú
trọng đến việc tiếp khách, từ đó nảy sinh nét văn hóa “ Khách đến nhà không trà cũng
bánh”.
Do ảnh hhuởng của văn hóa Trung Hoa, mà hàng năm vào ngày rằm tháng 8 âm
lịch, mọi nguời thường tặng nhau bánh trung thu.
Do ảnh huởng của văn hóa phuơng tây, mà dịp tặng bánh kem nhân dịp sinh nhật
và cưới hỏi cũng rất phổ biến.
Ngày tết cổ truyền, mọi người thường tặng quà bánh mứt, cúng tổ tiên, mời
khách
2.1.4. Môi trường dân số
Dân số trung bình cả nước năm 2012 ước tính 88,78 triệu người, Dự kiến đến
năm 2013 dân số VN sẽ đạt mốc 90 triệu người, tăng xấp xỉ 1 triệu người so với năm
2012.
Một số thành phố lớn như Tp.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng… có
GDP đầu người cao đã thực sự là một thị trường to lớn cho các lọai bánh cao cấp.
Mặc dù tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng đến nay gần 74% dân số Việt Nam
sống ở nông thôn, thu nhập thấp, chủ yếu từ nông nghiệp nên cũng ảnh hưởng lớn đến
doanh thu, chiến lược giá của Kinh Đô.
Mặt khác, với nền kinh tế mở như hiện nay, hàng rào thuế quan dần dần được
tháo bỏ sẽ là một cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam khai thác một thị trường
thế giơí với hơn 7 tỷ người vào năm 2010
2.1.5. Môi trường công nghệ:
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nhanh chóng trong thời gian
gần đây đã làm cho chu kỳ sống của của công nghệ ngày càng bị rút ngắn. Điều này
buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ nếu không muốn tụt
hậu. Đặc biệt trong ngành sản xuất bánh, thị hiếu tiêu dùng thường xuyên thay đổi nên
~ 18 ~

định cạnh tranh trong ngành và do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngành.
Giáo sư Michael E.Porter đưa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh, tạo thành bối cảnh cạnh
tranh trong môi trường kinh doanh: (1) Nguy cơ từ doanh nghiệp mới gia nhập ngành;
(2) Cường độ canh tranh của các đối thủ hiện tại; (3) Sức mạnh của người mua; (4)
sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp; và (5) Áp lực từ những sản phẩm thay thế.
~ 20 ~
SBU 3: sản phẩm
bánh mì
Khách hàng mục
tiêu: Khách hàng
thu nhập thấp mua
sử dụng liền
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Hình 2.4: Mô hình áp lực cạnh tranh của Micheal Porter
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh là yếu tố khách quan, là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp.
Xác định phạm vi ngành và đối thủ cạnh tranh: Tương ứng với các nhóm sản
phẩm của công ty thì “ngành” được xác định bao gồm các doanh nghiệp sản xuất các
sản phẩm thuộc nhóm các sản phẩm của Kinh Đô.
Với 3 SBU: bánh mì, bánh craker, bánh bông lan ta có thể có các đối thủ cạnh
tranh như sau

Nhóm Đối thủ chính

Bánh mì
Pesi (Poca), URC(Jack&Jill) , Bibiba, Kotobuki, Hải Hà, Tràng An,
Quảng Ngãi (Tin Tin)
Bánh crackers
Hải Hà (Bánh Paradise 75gam, bánh Cracker vừng 268 gam, bánh Bissavit
150

Nhìn chung, yếu tố “nhà cung cấp” ít ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất kinh
doanh của Cty CP Kinh Đô, do sự dồi dào của nguồn nguyện liệu trên thị trường. Mặt
khác, KinhĐô là nhà sản xuất lớn nên mức độ tác động bất lợi (giá cao, thanh toán
ngắn hạn…) của nhà cung cấp đến Kinh Đô không đáng kể.
2.2.2.4. Sản phẩm thay thế:
Các sản phẩm thay thế đối với mặt hàng bánh hầu như rất ít, vì bánh là sản
phẩm thoả mãn nhu cầu thưởng thức, nhu cầu ăn vặt, nhu cầu cung cấp dinh dưỡng,
~ 22 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
một phương tiện giao tiếp xã hội như làm quà biếu, tặng. Tuy nhiên, hiện nay xuất
hiện một sản phẩm thay thế có khả năng giành lấy vị thế của sản phẩm bánh đó là
thức ăn nhanh.Vì vậy, chất lượng bánh cần được nâng cao, đa dạng về chủng loại để
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
2.2.2.5. Rào cản xâm nhập ngành:
Khi Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì rào cản
xâm nhập ngành sẽ bị hạ thấp do có nhiều tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài với tiềm
lực về vốn và công nghệ sẽ đầu tư vào thị trường Việt Nam vốn được xem là
năng động và có sức tiêu thụ cao.
STT Các yếu tố bên ngoài
Mức độ
quan trọng
Phân Loại
Điểm quan
trọng
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Tiềm năng thị trường lớn. 0.1 4 0.4
2
Nhiều sản phẩm bánh kẹo hơn cho
người tiêu dùng lựa chọn (cạnh tranh
khốc liệt hơn) khi gia nhập WTO.

Hệ thống thông tin ngày càng phát
triển.
0.1 3 0.3
Tổng cộng 1 3.45
Bảng 2.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
2.3. Phân tích môi trường bên trong ( Chuỗi giá trị )
Hình 2.5: Chuỗi giá trị
~ 24 ~
ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
~ 25 ~
Cơ sở hạ tầng của Tập đoàn Kinh Đô:
Có 5 công ty con, và nhiều hệ thống Kinh Đô Bakery phân bổ đều 3 miền
1- Cty CP Kinh Đô Tp.HCM; 2-Cty CP Kinh Đô Bình Dương ; 3- Cty CP chế biến thực
phẩm Kinh Đô Miền Bắc, 4- Cty CP kêm KiDo; 5- Cty Xây Dựng và Chế Biến Thực Phẩm
Kinh Đô + Cty CP Vinabico và hệ thống Kinh Đô bakery được xay dựng khang trang
Logistic đầu vào
Tập trung mọi nguồn
lực cho lĩnh vự kinh
doanh cốt lõi – ngành
thực phẩm. Có chính
sách đầu tư, liên
doanh, liên kết với các
nhà cung ứng nguyên
liệu, vùng nguyên liệu
Phân tích, đánh giá,
lựa chọn nhà cung ứng
và sản phẩm theo tiêu
chuẩn ISO
Thời gian chính xác
trong việc tiếp nhận

hàng tính đến cuối
anwm 2012
Marketing và
bán hàng
Sau khi trải qua giai
đoạn “ tạo sự nhận
biết cho khách hàng
về thương hiệu”
Kinh Đô đầu tư
chuyển sang giai
đoạn “ tạo dựng
cảm xúc”
Tặng học bổng và
các hoạt động vì
cộng đồng đã tạo
nên thương hiệu
Kinh Đô thân thiện
và trách nhiệm.
Chiến lược định
giá: chiết khấu là
chính.
Dịch vụ
Kinh Đô vừa ra mắt
website mới tại địa
chỉ: www.kinhdo.vn.
- kênh thông tin
chính thức dành cho
nhà đầu tư, đối tác và
người tiêu dùng tìm
hiểu về sản phẩm và

Đầu vào chất lượng cao, thương hiệu nổi tiếng.

Các
hoạt
động hỗ
trợ
Các hoạt động chính

Trích đoạn Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty KinhĐô giai đoạn 2013-2020: Phân tích cấu trúc Kinh Doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status