Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
Trần Đức Nguyên
QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở BẮC NINH TRONG
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC
Hà Nội - 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG VĂN BÀI
Phản biện 1:
PGS. TS BÙI HOÀI SƠN
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
Phản biện 2:
trong những địa phương có bề dày văn hiến, có truyền thống lịch sử.
Những yếu tố về tự nhiên, lịch sử xã hội như trên đã góp phần tạo cho
Bắc Ninh có một kho tàng di sản văn hóa đa dạng, độc đáo, giàu giá trị
còn được lưu truyền đến ngày nay. Một trong những thành tố của kho
tàng di sản văn hóa quý giá đó phải kể tới hệ thống di tích lịch sử văn
hóa phong phú với nhiều loại hình khác nhau. Theo thống kê, hiện nay
Bắc Ninh có gần 2.000 di tích lịch sử văn hóa phân bố ở khắp các
huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh.
Trong những năm qua, nhất là từ khi Luật di sản văn hóa được ban
hành (2001), công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh có nhiều chuyển biến tích cực. Các di tích trọng điểm của tỉnh
đã được quản lý, đầu tư trùng tu, tôn tạo, phát huy tác dụng đáp ứng
được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của cộng đồng trong và ngoài tỉnh. Tuy
nhiên, công tác quản lý di tích vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như việc
chống xuống cấp, xử lý lấn chiếm đất đai, khoanh vùng bảo vệ di tích,
nhiều di tích còn bị mất cắp cổ vật, di vật; việc tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về
di tích đến cộng đồng còn chưa thực hiện đầy đủ, có kế hoạch…
Hiện nay, Bắc Ninh là địa phương có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh, quá trình CNH, ĐTH diễn ra mạnh mẽ. Điều này có
những tác động tích cực đến bảo tồn, phát huy giá trị di tích như tăng
nguồn ngân sách để trùng tu, tôn tạo cho các di tích, làm cho nhiều di
tích tránh được sự xuống cấp, hủy hoại. Tuy nhiên, nó cũng có những
tác động tiêu cực như tình trạng di tích bị lấn át, hư hỏng, biến dạng
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
2
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
3
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu của xã hội học văn hóa:
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, phân loại và so sánh
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài luận án góp phần hệ thống hóa lý luận về di sản văn hóa,
quản lý di sản văn hóa; các quan điểm, cơ sở lý thuyết về quản lý di
tích. Luận án cung cấp thông tin, tư liệu về hệ thống các di tích lịch sử
văn hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy
và hoạt động quản lý di tích lịch sử văn hóa, những tác động của sự phát
triển CNH, ĐTH đối với các di tích. Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa, tạo
nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời kỳ CNH, ĐTH.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung của luận án được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý di tích, tổng quan về hệ
thống di tích lịch sử văn hóa ở tỉnh Bắc Ninh
Chương 2: Thực trạng quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di tích
lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
Footer Page 5 of 258.
đó nổi lên 3 quan điểm: quan điểm bảo tồn nguyên gốc, quan điểm bảo
tồn trên cơ sở kế thừa và quan điểm bảo tồn – phát triển. Trong trường
hợp nghiên cứu của luận án, đối tượng của hoạt động quản lý, bảo tồn
là các di tích lịch sử văn hóa ở địa phương cụ thể, với những đặc trưng
Footer Page 6 of 258.
Header Page 7 of 258.
5
về loại hình, về vật liệu xây dựng, việc bảo tồn cần tôn trọng tính
nguyên gốc, tính chân xác, tính toàn vẹn và sự bền vững của di tích
trong những điều kiện cho phép. Việc bảo tồn di tích phải vì mục tiêu
và gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt bảo tồn di tích cần gắn
với cộng đồng, tôn trọng và đề cao vai trò của cộng đồng với tư cách là
chủ thể sáng tạo văn hóa, chủ sở hữu của di sản, người hưởng thụ giá
trị của di sản đó nhưng đồng thời lại đóng vai trò chủ động trong việc
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Các di tích cần được khai
thác, phát huy giá trị để tuyên truyền, giáo dục về truyền thống, bản sắc
văn hóa, quảng bá hình ảnh địa phương, góp phần thiết thực phục vụ sự
phát triển chung về kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là phải
mang lại lợi ích thiết thực cả về tinh thần và vật chất cho cộng đồng cư
dân nơi có di tích, di sản. Đây chính là quan điểm lý thuyết sẽ được tác
giả luận án vận dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài.
1.2.2. Một số khái niệm cơ bản
* Di sản văn hóa
* Di tích lịch sử văn hóa
* Quản lý, Quản lý di tích lịch sử văn hóa
* Văn hóa quản lý
lịch sử; 3/Loại hình di tích kiến trúc nghệ thuật.
1.3.2.2. Hiện trạng và tình trạng kỹ thuật của di tích
Các di tích lịch sử văn hóa chia thành các loại như sau: 1/Loại di
tích là phế tích, chiếm khoảng 3% tổng số di tích; 2/Loại di tích trong
tình trạng xuống cấp trầm trọng, chiếm khoảng 20% tổng số di tích;
3/Loại di tích có biểu hiện xuống cấp, chiếm khoảng 65% tổng số di
tích; 4/Loại di tích hiện đang trong tình trạng tốt: chiếm khoảng 12%.
1.3.2.3. Hình thức sở hữu di tích
Có hai hình thức sở hữu: 1/Di tích thuộc quyền sở hữu tập thể;
2/Di tích thuộc quyền sở hữu tư nhân.
1.3.2.4. Các di tích lịch sử văn hóa có tổ chức lễ hội
Bắc Ninh có khoảng 547 lễ hội, phần lớn những địa điểm tổ chức
lễ hội của các làng xã ở Bắc Ninh đều là những di tích đã được nhà
nước công nhận và cấp bằng di tích lịch sử văn hóa.
Tiểu kết
Các nghiên cứu về di tích và quản lý di tích lịch sử văn hóa ở
Bắc Ninh nói riêng đã cho một cái nhìn tương đối tổng thể về vấn đề
nghiên cứu mà luận án quan tâm. Tuy nhiên chưa có công trình nào
tiếp cận dưới góc độ quản lý một cách đầy đủ có hệ thống, toàn diện
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
7
về quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh và nghiên cứu thực trạng
quản lý các di tích trong sự tác động của quá trình CNH, ĐTH. Luận
án áp dụng khung về lý thuyết quản lý di sản văn hóa để tiến hành
nghiên cứu hoạt động quản lý di tích, nhìn nhận các di tích là đối tượng
Tại các xã, phường, thị trấn có di tích được xếp hạng đều thành lập
BQL di tích để trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích đó.
* Về cơ chế phối hợp của cơ quan quản lý các cấp: quản lý di tích
được tổ chức theo cấp hành chính, theo chiều dọc từ tỉnh xuống đến
các cấp huyện/thị xã, xã/phường, thôn/khu dân cư.
* Về mô hình quản lý
- Mô hình mang tính chất cộng đồng tự quản: thành phần tham gia
BQL di tích địa phương có đại diện chính quyền xã, thôn giữ vai trò
giám sát, còn việc quản lý di tích chủ yếu là do cộng đồng với thành
phần gồm hội người cao tuổi, hội phụ nữ, đoàn thanh niên...đảm nhiệm.
- Mô hình quản lý hoàn toàn do nhà nước đảm nhận: Nhà nước
đảm nhận việc quản lý đối với các di tích lịch sử cách mạng, danh
nhân. Toàn bộ các hoạt động như: tu bổ, tôn tạo, trưng bày, giới thiệu
về di tích đều được nhà nước xây dựng kế hoạch, triển khai.
- Mô hình tư nhân điều hành đối với một số trường hợp di tích là
các nhà cổ dân gian, nhà thờ họ, một số đền, miếu …
2.2. Nguồn nhân lực quản lý di tích lịch sử văn hóa
- Đội ngũ cán bộ của BQL di tích tỉnh: được đào tạo chuyên môn
bảo tàng học, cơ bản đảm nhận và thực hiện tốt công việc quản lý như
tiến hành khảo sát, nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ di tích, đề
nghị xếp hạng, tư vấn kiểm định hồ sơ dự án trùng tu, tu bổ di tích…
- Đội ngũ cán bộ BQL di tích tại địa phương: 100% các di tích đã
được nhà nước xếp hạng đều thành lập BQL di tích. Trình độ của đội
ngũ này là không thống nhất, không đồng đều, cần được đào tạo bồi
dưỡng về kiến thức bảo vệ, phát huy di sản văn hóa.
- Đội ngũ cán bộ văn hóa thông tin ở cấp huyện, thị xã phụ trách
quản lý di tích có trình độ đại học và trên đại học chiếm 100%. Tuy nhiên,
lĩnh vực được đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý.
2.3. Các hoạt động quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh
cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.3.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di tích
Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, hướng dẫn về các văn bản
pháp quy về di sản văn hóa cho các cán bộ văn hóa, thành viên BQL tại
địa phương. Ngoài ra còn tổ chức Hội nghị thông báo danh sách các di
tích được chống xuống cấp bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc
gia, hướng dẫn quy trình, thủ tục lập hồ sơ tu bổ di tích. Ở các địa phương
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
10
việc tuyên truyền về bảo vệ bảo vệ di tích lịch sử văn hóa được thực hiện
chủ yếu thông qua hệ thống đài phát thanh hoặc một số hình thức khác.
2.3.4. Tổ chức hoạt động nghiệp vụ nhằm bảo tồn và phát huy
giá trị di tích lịch sử văn hóa
2.3.4.1. Hoạt động bảo tồn di tích
Kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di tích được tiến hành hàng năm, trên
địa bàn các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn và từng di tích.
Hoạt động nghiên cứu, lập hồ sơ xếp hạng cho di tích: tính đến nay,
Bắc Ninh đã có 498 di tích được công nhận xếp hạng, trong đó có 194 di
tích xếp hạng quốc gia, 304 di tích xếp hạng cấp tỉnh, hai di tích là chùa
Dâu và chùa Bút Tháp được công nhận là các di tích quốc gia đặc biệt.
Hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích: tổ chức lập dự án bảo quản, tu bổ, tôn
tạo di tích đảm bảo đúng nguyên tắc, tính khoa học, thực hiện đúng quy
trình đã được quy định. Nhiều di tích đã được đầu tư kinh phí để tu bổ,
ngành về di tích lịch sử văn hóa; Tổ chức nghiên cứu, viết bài, xuất bản
ấn phẩm giới thiệu về giá trị của các di tích; Tổ chức các hoạt động
khảo sát, nghiên cứu, đánh giá về giá trị các di tích…
2.3.6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo tồn,
phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa
Việc tu bổ, tôn tạo di tích được thực hiện chủ yếu bằng hai nguồn:
Ở nguồn thứ nhất - thông qua sự hỗ trợ của nhà nước, đối với
nguồn kinh phí này, việc quản lý phải tuân thủ đúng các nguyên tắc tài
chính. Để đầu tư cho việc tu bổ một di tích phải trải qua quá trình thầm
định, xét duyệt hồ sơ thực trạng của di tích đến quyết định phân bổ ngân
sách. Việc sử dụng ngân sách phải đúng mục đích và có hiệu quả.
Ở nguồn thứ hai huy động các nguồn lực từ cộng đồng – sự đóng
góp đóng góp tiền của, nhân lực của cộng đồng để tham gia bảo tồn,phát
huy giá trị di tích. Vai trò của cộng đồng trong việc tham gia bảo tồn,
phát huy giá trị di tích được thể hiện rõ nét, điển hình nhất là trường hợp
khôi phục, tôn tạo khu di tích các vua nhà Lý ở Đình Bảng.
Tuy nhiên, nguồn kinh phí lại chỉ tập trung vào các di tích gắn
với tôn giáo - tín ngưỡng như đình, chùa, đền, miếu…. còn đối các di
tích thuộc loại hình khảo cổ, lịch sử, lưu niệm danh nhân… thì ít thu
hút được sự quan tâm đầu tư của cộng đồng. Việc quản lý nguồn kinh
phí huy động từ cộng đồng như việc đặt hòm công đức, việc thu chi tại
các di tích cũng là vấn đề đặt ra. Có những di tích thực hiện có hiệu quả
việc quản lý nguồn kinh phí này như tại đền Đô, chùa Tiêu Sơn (Từ
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
12
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
13
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tuyên truyền về các văn bản luật,
dưới luật về di sản văn hóa, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý ở các cấp.
+ Việc nghiên cứu, lập hồ sơ, tiến hành xếp hạng di tích là biện
pháp quan trọng và có hiệu quả.
+ Nguồn vốn của nhà nước cấp cho việc trùng tu, tu bổ, tôn tạo di
tích đã được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Huy động được các
nguồn lực từ cộng đồng tham gia vào việc tu bổ, tôn tạo di tích.
+ Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm về những giá trị văn hóa phi vật
thể như lễ hội, thần tích, thần phả liên quan đến di tích làm cho giá trị
của di tích được nâng lên, phù hợp với nhu cầu của cộng đồng.
+ Tư vấn, giúp đỡ cho các địa phương tổ chức lễ hội tại các di
tích theo đúng phong tục truyền thống, văn minh, lịch sử, đảm bảo an
ninh trật tự cho du khách.
+ Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về di tích, giải quyết
đơn thư khiếu nại, tranh chấp di tích, di vật tại các địa phương. Đã có
những hình thức khen thưởng, biểu dương các cá nhân, tập thể có thành
tích trong bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Vai trò của cộng đồng: các BQL di tích tại địa phương đều có
thành phần đại diện của cộng đồng tham dự. Di tích do cộng đồng
sáng tạo ra, tồn tại cùng cộng đồng nên việc để cộng đồng quản lý là
phương thức hợp lý và đem lại hiệu quả cao.
Cộng đồng đóng góp kinh phí để tu bổ, tôn tạo các di tích, phục hồi
nạn xã hội vẫn diễn ra ở nhiều di tích, nhiều lễ hội hàng năm.
+ Việc tổ chức khai thác phát huy giá trị của di tích còn yếu kém, chưa
có định hướng, sản phẩm du lịch chủ yếu dựa vào những giá trị sẵn có.
- Nhận thức của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ di tích chưa cao
nên đã tự ý tu bổ, tôn tạo di tích, không xin phép cơ quan chuyên môn,
làm sai lệch tính nguyên gốc của di tích. Một số trường hợp, cộng đồng
bị kích động, có biểu hiện thiếu lòng tin vào cơ quan quản lý.
Ảnh hưởng của sư trụ trì còn lớn hơn nhiều so với BQL di tích,
thậm chí xung đột với cộng đồng, với chính quyền địa phương.
* Nguyên nhân của các hạn chế
- Việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về di sản văn hóa chưa được quan tâm đúng mức.
Một bộ phận lãnh đạo ở địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
15
trọng của di tích và những yêu cầu khoa học trong tu bổ di tích dẫn
đến việc ứng xử đối với di tích còn tùy tiện.
- Sự phối hợp giữa BQL di tích tỉnh, các phòng văn hóa, BQL di tích
địa phương và cộng đồng chưa đồng bộ, chặt chẽ. Việc kiểm tra, phát hiện,
xử lý còn chậm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý còn mỏng, chuyên môn, nghiệp vụ cần
được nâng cao.
- Sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan trong hoạt động quản
lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa chưa chặt chẽ và
tích đã có những hiệu quả tích cực là đáp ứng được nhu cầu của cộng
đồng về đời sống văn hóa. Tuy nhiên, do một số yếu tố khác nhau,
việc bảo tồn gìn giữ di tích còn bộc lộ những hạn chế. Đó là những
vấn đề cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết nhằm góp phần
gìn giữ, phát huy những di sản văn hóa nhiều giá trị này.
Chương 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA Ở BẮC NINH
TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA
3.1. Tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa đối với hoạt
động quản lý di tích lịch sử văn hóa ở Bắc Ninh hiện nay
3.1.1. Tình hình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở Bắc Ninh
Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh đã phát
triển mạnh mẽ, vươn lên tốp đầu của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Trước đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Bắc Ninh đã
chuyển sang phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực. Sự phát triển như vậy có được là nhờ kết quả của
quá trình phát triển CNH. Hiện nay, Bắc Ninh có 15 khu công nghiệp tập
trung với tổng diện tích là 6.847 ha. Cùng với các khu công nghiệp, các
cụm công nghiệp làng nghề hình thành và phát triển trên tất cả các
huyện, thành phố trong tỉnh là nhân tố cơ quản để tiến hành CNH.
Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục, duy trì, đồng thời phát
triển nhiều nghề mới. Hiện nay có 62 làng nghề tiểu thủ công nghiệp với
hơn 200 ngành nghề khác nhau.
Cùng với CNH, quá trình ĐTH ở Bắc Ninh cũng diễn ra mạnh
mẽ. Quá trình ĐTH tập trung nhất tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ
Sơn. Tốc độ ĐTH bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15%/năm. Quá
Footer Page 18 of 258.
3.2.1. Về quan điểm quản lý
3.2.1.1. Quan điểm thống nhất vai trò quản lý di tích
3.2.1.2. Quan điểm bảo tồn và phát huy giá trị di tích phải đảm
bảo tính trung thực, tính nguyên gốc của các di tích.
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
18
3.2.1.3. Quan điểm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật
thể gắn với các giá trị văn hóa phi vật thể.
3.2.1.4. Quan điểm bảo tồn và phát huy giá trị di tích gắn với cộng
đồng, vì cộng đồng
3.2.1.5. Quan điểm bảo tồn, phát huy di tích gắn với sự phát
triển kinh tế xã hội của địa phương
3.2.2. Những căn cứ để đưa ra giải pháp
- Căn cứ vào Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt bằng quyết định số 581/QĐ-TTg
ngày 6/5/2009.
- Căn cứ vào các cơ chế, chính sách của tỉnh Bắc Ninh về bảo
tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa…được thể hiện thông qua các một
số quy hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
3.3. Một số giải pháp
3.3.1. Kiện toàn bộ máy quản lý
- Đối với BQL di tích tỉnh: cần mở rộng chức năng, nhiệm vụ về
bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh. Có thể nâng
BQL di tích tỉnh thành Trung tâm bảo tồn di sản văn hóa.
- Đối với BQL di tích địa phương: nâng cao vai trò của các bên
- Chính sách tăng cường đầu tư cho việc bảo vệ, phát huy giá trị
di tích lịch sử văn hóa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và giám sát các
nguồn lực từ cộng đồng đầu tư cho việc bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
- Có chính sách trợ cấp cho người trực tiếp trông coi, quản lý di
tích; tôn vinh, ưu đãi những người có công bảo vệ, truyền dạy và phát
huy giá trị của di tích.
3.3.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý di tích
Bồi dưỡng các kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý
ở các cấp. Lập kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn theo từng địa bàn cụ
thể, trang bị kiến thức cho những người đang trực tiếp gìn giữ, bảo vệ
các di tích; Cử cán bộ đi học tập, tham quan nghiên cứu kinh nghiệm
quản lý ở các nước trong khu vực.
3.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại các điểm di tích
Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện và xử
lý các trường hợp vi phạm di tích, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về di tích; Biểu dương kịp thời các tổ chức, cá nhân
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, xử lý kịp thời những trường hợp vi
phạm pháp luật về di sản văn hóa.
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
20
3.3.7. Tổ chức khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn
hóa gắn với phát triển du lịch
Cần tập trung vào một số nội dung: Tăng tính hấp dẫn của các di
tích đối với khách du lịch; đẩy mạnh việc quảng bá cho các di tích; xây
21
hóa làm cơ sở cho việc nghiên cứu các nội dung cụ thể. Lý thuyết
quản lý di sản văn hóa đã được nhiều nhà học giả trong và ngoài nước
quan tâm. Trong đó, các nghiên cứu tập trung vào hai nội dung là bảo
tồn, gìn giữ và phát huy khai thác các giá trị của di sản phục vụ cho sự
phát triển chung của xã hội. Các nghiên cứu cũng đề cao vai trò quản
lý di sản của cộng đồng. Mục đích bảo tồn, gìn giữ các di sản văn hóa
là dành cho cộng đồng và coi cộng đồng là đối tác, là một phần không
thiếu trong quản lý di sản. Việc bảo tồn, gìn giữ di tích còn coi trọng
đến những giá trị phi vật thể hàm chứa trong các di tích đó.
Di sản văn hóa có vai trò rất quan trọng: là tài sản của cả cộng
đồng, là nguồn lực phát triển, là linh hồn gắn kết cộng đồng gìn giữ bản
sắc trong thời kỳ CNH, ĐTH hình thành nên hệ giá trị mới. Trong điều
kiện CNH, ĐTH diễn ra mạnh mẽ đã có tác động đến di tích cũng như
hoạt động quản lý theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực. Sự phát
triển kinh tế - xã hội cũng kéo theo mối quan hệ giữa mục tiêu bảo tồn
và phát triển, ưu tiên lựa chọn vấn đề nào trước cũng được đặt ra.
2. Bắc Ninh có kho tàng di sản văn hóa rất phong phú, đa dạng.
Trong đó các di tích lịch sử văn hóa giữ vị trí quan trọng, gồm nhiều loại
hình khác nhau. Những di tích ấy chứa đựng nhiều giá trị về lịch sử văn hóa - khoa học và thẩm mỹ. Đây là một tiềm năng lớn để phục vụ
cho việc phát triển kinh tế xã hội, nhất là gắn với việc phát triển du lịch
của địa phương. Sự phát triển của kinh tế do quá trình CNH, ĐTH mang
lại đã tác động đến lĩnh vực văn hóa, mô hình làng xã có những sự thay
đổi so với trước đây, các di tích lịch sử văn hóa vì vậy cũng ít nhiều chịu
sự tác động này. Các nghiên cứu về quản lý di tích ở Bắc Ninh đi trước
chưa đặt vấn đề quản lý trong quá trình phát triển CNH, ĐTH với những
tác động đối với các di tích cũng như tâm lý của cộng đồng người dân địa
phương, chưa đặt di tích trong mối quan hệ với sự phát triển của địa
phương. Các di tích được gìn giữ sẽ góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa
người được lựa chọn tham gia khi tiến hành các hoạt động quản lý,
nhất là những vấn đề có liên quan đến tài chính. Việc thực hiện trách
nhiệm, những ứng xử của chính quyền địa phương đối với việc quản
lý các di tích, với cộng đồng địa phương cũng là những yếu tố góp
phần tạo sự thành công hay thất bại trong quản lý di sản văn hóa.
4. Luận án đã tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động
quản lý di sản văn hóa ở Bắc Ninh những năm gần đây, trong đó đi sâu
vào hai nội dung cơ bản là các hoạt động bảo tồn các di tích nhằm gìn
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
23
giữ, bảo vệ di tích. Mặt khác, các di tích cần được khai thác, phát huy
giá trị để đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của cộng đồng. Qua đó,
luận án bước đầu đưa ra những đánh giá về hiệu quả của các hoạt động
này. Việc đánh giá không chỉ dựa trên các con số thống kê của các cơ
quan quản lý mà còn dựa trên những đánh giá, phản hồi của cộng đồng.
5. Trong bối cảnh phát triển hiện nay, chính quyền và nhân dân
tỉnh Bắc Ninh quan tâm đầu tư tới việc bảo tồn, gìn giữ và phát huy
giá trị các di sản văn hóa của địa phương bằng cơ chế, chính sách và
nhiều hành động cụ thể. Hoạt động quản lý các di tích đạt hiệu quả
cao sẽ là cơ sở để tiến hành việc triển khai các dự án phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, đưa di tích trở thành một sản phẩm đặc thù
thu hút du khách trong và ngoài nước đến với Bắc Ninh. Xác định
được mục tiêu như vậy, tác giả luận án đã đề xuất một số nhóm giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý di tích tại địa
phương như hoàn thiện bộ máy quản lý, xây dựng các chính sách về