Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nghiên cứu so sánh chọn lựa giống lúa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng đất phèn tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THỊ DUY HIẾU

NGHIÊN CỨU SO SÁNH CHỌN LỰA
GIỐNG LÚA PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN
SINH THÁI VÙNG ĐẤT PHÈN TẠI
HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2014

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn: TS. HUỲNH NGỌC THẠCH

Phản biện 1: TS. VŨ THỊ BÍCH HẬU


Xuyên, huyện Điện Bàn trong mùa khô thường gặp khó khăn do sự
xâm nhập của nước biển.
Đứng trước ảnh hưởng nặng nề do biến đổi khí hậu đến sản xuất
nông nghiệp. Công tác tìm kiếm giống cây trồng và giống lúa có thể
khắc phục những khó khăn cần triển khai mạnh mẽ, trong đó chú trọng
việc nhiễm phèn mặn đất nông nghiệp.
Vì vậy để nâng cao năng suất và ổn định giống cây trồng cho người
nông dân trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay tôi quyết định
chọn đề tài “Nghiên cứu so sánh chọn lựa giống lúa phù hợp với điều
kiện sinh thái vùng đất phèn tại huyện Duy Xuyên, Quảng Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu tác động của các yếu tố sinh thái tại huyện Duy Xuyên, Quảng
Nam đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa chịu phèn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tác động của điều kiện nông hóa, thổ nhưỡng huyện Duy
Xuyên, Quảng Nam đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của
giống lúa chịu phèn.

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

2

Khẳng định lại thành phần của đất nhiễm phèn tại huyện Duy
Xuyên, Quảng Nam.
Chọn lựa được giống lúa thích ứng tốt với điều kiện sinh thái tại xã
Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.


Header Page 5 of 258.

3

đất phèn chứa nhiều muối tan, thành phần chủ yếu của muối tan là
sulfate sắt và sulfate nhôm. Theo Cao Việt Hưng, Nguyễn Khang và
Đào Châu Thu “Đất phèn” là một loại đất có chứa hợp chất của lưu
huỳnh với hàm lượng cao, đất thường có phản ứng chua đến rất chua.
1.1.2. Đặc điểm của đất phèn
Theo Nguyễn Văn Điểm, sự tạo thành đất phèn là một quá trình
trầm tích, thường tích tụ những khoáng sét vì vậy đất thường có sa cấu
nặng. Trong dạng khử đất phèn là loại bùn sét chưa thuần thục nhiều
xác bã hữu cơ, ở một giai đoạn nào đó thì trong đất có độ mặn tăng theo
chiều sâu và thường có khí H2S.
1.1.3. Độc chất trong đất phèn và sự tác động của nó đến thực vật
Khi nói đến đất phèn thì các nguyên tố gây độc phải kể đến là sắt,
nhôm, sulfate (dưới dạng Fe2+, Fe3+, Al3+, SO42-)
1.1.4. Tương quan giữa các độc chất trong đất phèn và ảnh
hưởng của nó đến quá trình sinh trưởng của cây trồng
a. Tương quan giữa các độc chất trong đất phèn
b. Tương quan giữa các độc chất trong đất phèn và ảnh hưởng
của nó đến quá trình sinh trưởng của cây trồng
c. Sự tác động của đất phèn đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của thực vật
Tác động vào thời kì nảy mầm
Tác động vào thời kì 3 lá thật
Tác động vào thời kì sau 45 ngày
1.1.5. Cơ chế thích nghi của thực vật đối với đất phèn
a. Sự tích lũy độc chất và lân trong cây trồng

a. Rễ: Cây lúa có rễ chùm
b. Thân: Thân cây lúa là loại thân thảo gồm đốt và lóng
c. Lá: Gồm có lá mầm và lá thật.
Một lá lúa hoàn chỉnh gồm các bộ phận: bẹ lá, phiến lá, cổ lá, tai lá
và lưỡi lá (thìa lìa)
d. Hoa lúa - Hạt lúa
Thời kì sinh trưởng của cây lúa

Hình 1.1. Sơ đồ phát triển của cây lúa

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

5

1.2.2. Yêu cầu về các nhân tố sinh thái đối với cây lúa
a. Nhiệt độ
b. Ánh sáng
c. Nước
d. Đất đai
e. Nhu cầu dinh dưỡng khoáng của lúa chịu phèn
1.2.3. Quy trình kỹ thuật thâm canh cây lúa
a. Thời vụ
- Thí nghiệm được bố trí trong vụ Hè Thu năm 2013.
Ngày gieo: 25/05/2013
Ngày cấy: 20/06/2013
b. Làm đất
Đất được cày bừa kỹ 2 lần, nhặt sạch cỏ dại, nhuyễn bùn, san phẳng

+ Bón thúc (3 lần):
Lần 1: Bón trước khi đẻ nhánh
Lần 2: Bón nuôi nhánh
Lần 3: Bón thúc đòng
f. Phòng trừ sâu bệnh
Thường xuyên theo dõi, điều tra tình hình sâu bệnh hại trên ruộng để phát
hiện kịp thời và phòng trừ theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật.
g. Thu hoạch
Thu hoạch khi có khoảng 85% số hạt/bông đã chín. Thu riêng từng ô
và phơi riêng đến khi độ ẩm đạt 14%, cân khối lượng (kg/ô).
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Việt Nam
1.4. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI TẠI XÃ
DUY VINH, HUYỆN DUY XUYÊN,TỈNH QUẢNG NAM
1.4.1. Vị trí địa lý
Duy Vinh là xã vùng Đông của huyện Duy Xuyên, cách trung tâm
huyện 12 km về phía Tây.
1.4.2. Điều kiện Khí hậu - Thủy văn
1.4.3. Đặc điểm Địa hình - Đất đai
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại vùng đất canh tác
tại xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Footer Page 8 of 258.


Hình 2.4: Ruộng lúa thí nghiệm giai đoạn cấy

Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

8

2.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
a. Phương pháp nghiên cứu thực địa thông qua việc xác định các
chỉ tiêu cây trồng
- Tỉ lệ nảy mầm
Tỷ lệ nảy mầm % = Số cây mầm bình thường/ ∑số hạt mang gieo x 100
- Chiều cao của cây (đơn vị: cm)
Dùng thước đo chiều cao của cây, chiều cao cây được tính từ mặt đất
lên đến mút lá cao nhất qua 3 đợt thu hoạch (mỗi đợt kéo dài 30 ngày).
- Khả năng đẻ nhánh qua các giai đoạn
Đếm số lượng nhánh trên cây trong từng giai đoạn, chọn 10 cây trong
mỗi ô thí nghiệm, đánh dấu để nghiên cứu các giai đoạn tiếp sau.
- Diện tích lá trên cây và diện tích lá trên diện tích đất (m2
lá/m2đất): Xác định bằng phương pháp cân nhanh.
- Xác định thời điểm trổ đòng
Theo dõi thời gian trổ đòng của lúa được tính từ lúc gieo sạ đến lúc
cây ra đòng. Sau đó theo dõi ghi chép từng tháng.
- Xác định tỷ lệ chết của cây: Theo dõi đếm số cây bị chết trên từng
luống của ruộng thí nghiệm
- Sâu hại
+ Sâu dục thân: Quan sát số dãnh chết hoặc bông bạc
+ Sâu cuốn lá: Quan sát lá, cây bị hại. Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần

Mẫu đất
Phân tích thành phần cơ giới của đất thí nghiệm: xác định các chỉ
tiêu (Hạt cát, limon, sét) có trong đất.
Phân tích thành phần hóa học của đất thí nghiệm: pH đất, Kali, Nitơ
tổng, Phospho tổng, Mùn, SO42-, Fe, (Clo).
c. Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu được qua các chỉ tiêu nghiên cứu được xử lí theo
phương pháp thống kê sinh học.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SINH THÁI TẠI DUY XUYÊN,
TỈNH QUẢNG NAM TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỜI SỐNG CÂY LÚA
CÓ KHẢ NĂNG CHỊU PHÈN
3.1.1. Các yếu tố về thời tiết khí hậu
a. Nhiệt độ: Vụ Hè Thu 2013 tại xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh
Quảng Nam là thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
b. Độ ẩm: Vụ Hè Thu 2013 tại xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh
Quảng Nam là thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa.

Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

10

c. Lượng mưa: tại xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam là
không thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
3.1.2. Các yếu tố đặc điểm nông hóa của đất trồng lúa thí
nghiệm ở xã Duy Vinh

2,23
HL chất hữu cơ
TCVN 4050-1985
%
1,65
Cl
Titrinometer
%
0,053
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn TP Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu phân tích cho thấy đất ruộng thí nghiệm là đất thịt
pha cát, nghèo dinh dưỡng.
Đất có pH: 5,48 thuộc chân đất có độ phèn ít và ion Cl-: 0,053%
cho thấy trong đất có cả độ mặn nhưng ở mức nhẹ.
Qua Bảng 3.2 ta có thể thấy đây là vùng đất bị phèn mặn, không
thuận lợi cho cây lúa bình thường sinh trưởng, phát triển do vậy cần
chọn lựa các giống lúa có khả năng thích ứng với điều kiện này.
Vùng đất phèn tại Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam có
điểm khác biệt so với các vùng đất phèn tại các tỉnh khác, đặc biệt là
vùng đất phèn tại ĐBSCL. Đất phèn tại Duy Vinh có độ sa cấu nhẹ,
nghèo dinh dưỡng, độ pH cao (5,48). Còn vùng đất phèn tại ĐBSCL
thường có độ sa cấu nặng, giàu dinh dưỡng, hàm lượng hữu cơ cao, hàm
lượng nhôm sắt di động cao, nghèo lân, độ pH thấp (3 - 4).

Footer Page 12 of 258.


11

Header Page 13 of 258.

Điều đó cho thấy điều kiện sinh thái tại Duy Vinh là phù hợp với sự
nảy mầm của các lô hạt giống thí nghiệm.
3.2.2. Chiều cao cây
Kết quả nghiên cứu vụ Hè Thu được trình bày qua Bảng 3.4 và Hình 3.5.
Bảng 3.4: Tăng trưởng chiều cao 3 giống lúa thí nghiệm vụ Hè Thu 2013
Chiều cao (cm)
GSR96
MNR3
OM6976
Thời gian (ngày)
29
64
71
90

Footer Page 13 of 258.

X

±
25,96 ±
45,35 ±
54,61 ±
85,76 ±

X

±
0,9 29,50 ±
1,3 50,64 ±

Qua kết quả phân tích ở vụ Hè Thu (Bảng 3.4 và Hình 3.5), chúng tôi thấy:
- Chiều cao của cây tăng dần từ khi gieo cho đến khi thu hoạch.
- Ở từng giai đoạn tốc độ tăng chiều cao là khác nhau.
+ Thời điểm 29 ngày sau gieo giai đoạn này ngoài hút dinh dưỡng từ
bên ngoài để sinh trưởng, phát triển cây lúa còn sử dụng dinh dưỡng từ
hạt để sinh trưởng, phát triển nên động thái chiều cao của các giống là
khá cao trung bình đạt từ (25,96 - 29,87 cm) trong vụ Hè Thu. Giống có
chiều cao cao nhất là OM6976 (29,87 cm); giống có chiều cao thấp
nhất là GSR96 (25,96 cm).
Nhiệt độ ngày cao nhất tháng 5 (39,40C), lượng mưa thấp (86 mm)
làm cho quá trình ra rễ lúa gặp khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng hút
chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng, phát triển của cây lúa.
+ Thời điểm 64 ngày sau khi gieo các giống lúa kết thúc giai đoạn
đẻ nhánh, chuyển sang giai đoạn đứng cái và làm đòng, nên chiều cao
của các giống lúa trong vụ Hè Thu dao động từ (45,35 - 52,60 cm).
Giống có chiều cao cao nhất là OM6976 (52,60 cm); giống có chiều
cao thấp nhất là GSR96 (42,35 cm).
Nhiệt độ trung bình của tháng 7 là (28,60C) thuận lợi cho lúa nở bụi
đã hạn chế sự phát triển chiều cao cây.
+ Thời điểm 71 ngày sau gieo là giai đoạn cây lúa sinh trưởng phát
triển mạnh, tập trung dinh dưỡng cho quá trình làm đốt, làm đòng và
quyết định chiều cao cây (giai đoạn tăng trưởng chiều cao nhiều nhất).
Nên chiều cao của các giống dao động từ (54,61 - 59,76 cm). Giống có
chiều cao cao nhất là OM6976 (59,76 cm); giống có chiều cao thấp
nhất là GSR96 (54,61 cm).
+ Thời điểm 90 ngày tuổi sau gieo là giai đoạn lúa chín. Ở giai đoạn
này ta xác định được chính xác chiều cao của cây. Giống có chiều cao
cao nhất là OM6976(92,48 cm); giống có chiều cao thấp nhất là GSR96
(85,76 cm).
Qua hồi cứu số liệu vụ Đông Xuân được thể hiện qua bảng 3.5 và

nhiệt độ vụ Hè Thu cao (28,80C), kèm theo lượng mưa thấp (87 mm)
gây trở ngại đến quá trình ra rễ, nhưng lại làm tăng khả năng để nhánh
của lúa nên giảm tốc độ phát triển chiều cao cây.
Và khi tìm hiểu lúa HT1 (Đ/C) cũng được trồng trong khu vực
nghiên cứu thì thấy chiều cao tối đa của lúa này vụ Đông Xuân (92,5
cm); vụ Hè Thu (89,7 cm).
Nhận xét:
- Nhìn chung chiều cao của 3 giống lúa thí nghiệm là tương đối cao.
- Chiều cao lúa thí nghiệm so với lúa đối chứng tại địa phương là
OM6976 > HT1 (Đ/C) > MNR3 > GSR96. Trong đó cao nhất là lúa
OM6976 cao hơn lúa đối chứng, thấp nhất là lúa GSR96 thấp hơn lúa
MNR3 và lúa đối chứng; giai đoạn tăng trưởng chiều cao nhiều nhất là
thời kỳ kết thúc đẻ nhánh chuyển sang thời kỳ làm đốt, làm đòng và
giai đoạn tăng trưởng chiều cao ít nhất là thời kỳ đẻ nhánh nhiều.
- Lúa vụ Đông Xuân > vụ Hè Thu.

Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.

14

3.2.3. Khả năng đẻ nhánh qua các giai đoạn
Bảng 3.6: Số nhánh qua các giai đoạn của 3 giống lúa thí nghiệm
vụ Hè Thu 2013
Số nhánh
MNR3
OM6976
GSR96

giống có số nhánh thấp nhất là GSR96 (7,43 nhánh/cây).
- Thời điểm 71 ngày sau gieo
Các giống lúa đều đạt số nhánh tối đa trong giai đoạn này. Đây là
giai đoạn kết thúc đẻ nhánh vào giai đoạn sinh trưởng làm đòng, làm
đốt. Giống có số nhánh cao nhất là OM6976(12,23 nhánh /cây); giống
có số nhánh thấp nhất là MNR3 (10,70 nhánh/cây).
- Thời kỳ 90 ngày sau gieo
Đây là giai đoạn lúa bắt đầu và đang chín. Số nhánh ở giai đoạn này giảm
xuống vì những nhánh vô hiệu chết đi. Giống có số nhánh cao nhất là
OM6976 (10,67 nhánh/cây); giống thấp nhất là MNR3 (9,20 nhánh/cây)
Qua hồi cứu số liệu về khả năng để nhánh qua các giai đoạn của 3
Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

15

giống lúa thí nghiệm vụ Đông Xuân được thể hiện qua Bảng 3.7 và
Hình 3.8 đưới đây:
Bảng 3.7: Số nhánh qua các giai đoạn của 3 giống lúa thí nghiệm vụ
Đông Xuân 2012 - 2013
Số nhánh
MNR3
OM6976
GSR96

X ±m
X ±m
X ±m

hạt và là một trong những yếu tố cấu thành nên năng suất của cây lúa.
Kết quả nghiên cứu khả năng đẻ nhánh của 3 giống lúa thí nghiệm vụ
Hè Thu được thể hiện qua Bảng 3.8 và Hình 3.9

Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

16

Bảng 3.8: Khả năng đẻ nhánh của 3 giống lúa thí nghiệm vụ
Hè Thu 2013
Chỉ tiêu
Giống
GSR96
MNR3
OM6976

SNCB
(nhánh)
1
1
1

SNTĐ
(nhánh/cây)
11,07
10,70
12,23

(nhánh/cây)

SNHH
(nhánh/cây

Tỷ lệ nhánh
hữu hiệu (%)

1
1
1

10,23
9,53
11,20

8,67
6,40
9,53

84,75
67,15
85,09

Qua Bảng 3.8, Hình 3.9 và Bảng 3.9, Hình 3.10 cho thấy:
- Khả năng đẻ nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa
OM6976 > GSR96 > MNR3.
- Tỷ lệ nhánh hữu hiệu vụ Hè Thu < vụ Đông Xuân. Trong giai đoạn
bước vào làm đốt, làm đòng thời tiết không thuận lợi nhiệt độ cao (36,6
0


± 0,09

64 ngày

± 0,06

71 ngày

± 0,14

90 ngày

± 0,04

2,27
2,78
2,49

117,76
± 8,28
208,84
± 5,52
255,76
± 12,88
229,08
± 3,68

MNR3 (dm2)


m2 đất

1,33

131,67
± 8,91
262,35
± 4,94
299,97
± 12,87
283,14
± 2,97

± 0,09
2,65

± 0,05
3,03

± 0,13
2,86

± 0,03

Qua Bảng 3.10, Hình 3.12 chúng tôi thấy:
Diện tích lá/cây và diện tích lá/m2 đất của cây tăng dần từ khi gieo cho
đến thời điểm 71 ngày sau gieo và sau đó giảm dần cho đến khi thu hoạch.
Giống lúa có diện tích lá lớn nhất là OM6976: diện tích lá/cây (3,03
dm2) và diện tích lá/m2 đất (299,97 dm2), giống lúa có diện tích lá nhỏ
nhất là GSR96: diện tích lá/cây (2,78 dm2) và diện tích lá/m2 đất

± 7.08
335,12
± 17,70
312,70
± 3,54

MNR3 (dm2)

Trên cây
1,29
± 0,08
2,67
± 0,07
3,09
± 0,14
2,88
± 0,04

m2 đất
156,09
± 9,68
323,07
± 8,47
373,89
± 16,94
348,48
± 4,84

OM6976 (dm2)


3.2.5. Thời điểm trổ đòng
Qua theo dõi 3 giống lúa có khả năng chịu phèn ở vụ Hè Thu 2013
chúng tôi nhận thấy giai đoạn trổ đòng trúng vào thời điểm nhiệt độ
ngày cao nhất tháng 8 (36,60C) nên các giống lúa đều có thời gian trổ
tập trung. Thời gian lúa bắt đầu trổ đòng đến kết thúc trổ đòng của
giống lúa GSR96 và MNR3 là 7 ngày; giống lúa OM6976 là 8 ngày;
giống lúa HT1 (Đ/C) là 6 ngày.
Lúa có thời gian trổ đòng ngắn nhất là HT1 (Đ/C) và lúa có thời
gian trổ đòng dài nhất là OM6976.
3.2.6. Trọng lượng tươi, trọng lượng khô của cây
Kết quả nghiên cứu về trọng lượng tươi và trọng lượng khô của các
giống lúa thí nghiệm vụ Hè Thu được thể hiện qua Bảng 3.12 và Hình 3.15.
Bảng 3.12: Trọng lượng tươi và trọng lượng khô của 3 giống lúa thí
nghiệm vụ Hè Thu 2013
Trọng lượng
Thời gian
29 ngày
64 ngày
71 ngày
90 ngày

GSR96 (g)
Tươi
Khô
49,57
4,13
± 1,39
± 0,12
504,12
42,01


OM6976 (g)
Tươi
Khô
50,10
4,18
± 1,32 ± 0,11
517,53
43,13
± 3,60 ± 0,30
879,96
73,33
± 6,25 ± 0,52
793,01
66,08
± 5,39 ± 0,45

Qua Bảng 3.12, Hình 3.15, chúng tôi thấy:
Trọng lượng của cây tăng dần từ khi gieo cho đến hết giai đoạn đẻ nhánh
sang thời kỳ làm đốt, làm đòng và sau đó giảm dần cho đến khi thu hoạch do
số nhánh vô hiệu chết dần và lượng nước trong cây giảm dần. Trong đó
giống lúa OM6976 có trọng lượng cao nhất: trọng lượng tươi (879,96 g) và

Footer Page 20 of 258.


19

Header Page 21 of 258.



MNR3 (g)
Tươi
Khô
49,86
4,16
± 1,37
± 0,11
503,57
41,96
± 3,90
± 0,33
792,99
66,08
± 6,33
± 0,53
704,02
58,67
± 5,27
± 0,44

OM6976 (g)
Tươi
Khô
50,03
4,17
± 1,32
± 0,11
513,81
42,81


5,15
8,60

10,46
6,93

9,20
3,40

Qua theo dõi 3 giống lúa vụ Hè Thu, chúng tôi nhận thấy các giống lúa
thí nghiệm có khả năng chịu phèn đều có tỷ lệ chết thấp dao động từ (3,40
- 8,60%) và chủ yếu trong giai đoạn bén rễ hồi xanh.
Và qua hồi cứu số liệu vụ Đông Xuân cho thấy

Footer Page 21 of 258.


20

Header Page 22 of 258.

- Tỷ lệ chết vụ Hè Thu < vụ Đông Xuân do lúa cấy vụ Đông Xuân gặp
nhiệt độ thấp, lượng mưa thấp và gặp phải sự xâm lấn của nước biển.
Nhận xét:
- Tỷ lệ chết của các giống lúa thí nghiệm tương đối thấp.
- Tỷ lệ chết vụ Hè Thu < vụ Đông Xuân. Trong đó giống lúa có tỷ lệ
chết cao nhất vụ Đông Xuân là MNR3 (10,46%) và cao nhất vụ Hè Thu
là GSR96 (8,60%).
3.3.2. Tình hình sâu bệnh hại

87,08
22,50
37,16
28,67

163,35
106,10
89,95
89,86
20,10
29,53
27,86

199,41
115,64
96,08
83,09
20,42
39,12
30,12

- Số bông/m2
Qua theo dõi cho thấy, số bông/m2 ở các giống vụ Hè Thu dao động
từ (163,35 - 199,41 bông/m2). Trong đó cao nhất là giống lúa OM6976
(199,41 bông/m2); thấp nhất là giống lúa MNR3 (163,35 bông/m2).
Giống lúa MNR3 thấp như vậy một phần do mật độ cấy khá dày (49
khóm/m2) đã hạn chế khả năng nở bụi và số bông/m2 của giống lúa này.

Footer Page 22 of 258.


Từ kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy: Các giống lúa thí nghiệm
có năng suất lý thuyết ở vụ Hè Thu dao động từ (29,53 - 39,12 tạ/ha).
Giống lúa thí nghiệm có năng suất lý thuyết cao nhất vụ Hè Thu là
OM6976 (39,12 tạ/ha). Năng suất lý thuyết không cao như vậy là do rất
nhiều yếu tố tác động. Nhất là số hạt chắc trên bông ít, tỷ lệ lép lửng
cao do khi lúa trổ bông gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi (nhiệt độ
cao, gặp gió Lào, ẩm độ thấp), ảnh hưởng của sâu bệnh (sâu đục thân,

Footer Page 23 of 258.


22

Header Page 24 of 258.

sâu cuốn lá,…) làm hạt phấn bị giảm sức sống, dẫn đến khả năng thụ
phấn, thụ tinh kém. Bên cạnh đó còn do chiều dài bông ngắn, độ tàn lá
cao, số lá xanh còn lại khi thu hoạch ít, khối lượng 1000 hạt thấp…
- Năng suất thực thu
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các giống có năng suất thực thu vụ
Hè Thu dao động (27,86 - 30,12).Trong đó cao nhất vụ Hè Thu là giống
lúa OM6976 (30,12 tạ/ha).
Năng suất thực thu của giống lúa MNR3 là thấp nhất so với tất cả
các giống thí nghiệm. Nguyên nhân là vì giống MNR3 bị sâu đục thân
gây hại làm tăng tỷ lệ lép. Mặc khác, trong quá trình chín gặp thời tiết
không thuận lợi (mưa dông kèm theo gió mạnh) nên tỷ lệ đổ ngã cao.
Quá trình trổ gặp nắng nóng, kèm theo gió Tây Nam cấp 3 - 4, dẫn đến
hạt phấn bị giảm sức sống, thụ phấn và thụ tinh kém nên hạt chắc thấp,
hạt lép và lửng nhiều.
Và qua hồi cứu số liệu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng

102,28

98,56

100,90

Tỷ lệ hạt chắc(%)

87,99

90,34

83,48

P1000 hạt (g)

22,50

20,10

20,42

Chỉ tiêu

NSLT (tạ/ha)

49,69

40,80


Tỷ lệ hạt chắc(%)
P1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTT (tạ/ha)

Vụ Đông Xuân

Vụ Hè Thu

187,00
99,40
90,90
91,45
23,50
39,76
24,50

147,03
91,62
82,56
90,11
23,50
28,53
19,70

Nhận xét:
- Năng suất của 3 giống lúa thí nghiệm cao hơn giống lúa đối chứng HT1.
- Năng suất vụ Hè Thu < vụ Đông Xuân.
* Qua phân tích ở trên ta có thể thấy 3 giống lúa thí nghiệm đều có
những ưu điểm và nhược điểm sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status