Luận văn Thạc sĩ kinh tế Các giải pháp đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc trên địa bàn tỉnh Đăklăk - Pdf 41

Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THÙY HƯƠNG

CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂKLĂK

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng, Năm 2015

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vũ

Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Quang Bình

Phản biện 2: TS. Lê Đức Niêm

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp

xếp thứ 11/12 nước ở Châu Á được tham gia xếp hạng. Đây cũng là
nguyên nhân làm cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam
còn thấp. Vì vậy, muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường lao động, cần phải nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng. Tình
hình trên đòi hỏi không những đào tạo nghề phải được đầu tư phát
triển mạnh, tăng nhanh quy mô mà thông qua quá trình đào tạo,
người lao động mới có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng, tay nghề của
mình, góp phần nâng cao năng suất lao động. Như vậy, có thể nói
rằng, giáo dục đào tạo nghề có một vị trí quan trọng trong việc phát
triển nguồn nhân lực.

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

2

Đắk Lắk là một tỉnh đang phát triển, có 46 dân tộc anh em
cùng chung sống, trong đó chủ yếu là Ê - đê, M’nông. Thời gian qua,
hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh có bước phát triển khá, kể cả về
số lượng cơ sở dạy nghề, quy mô tuyển sinh, chất lượng đào tạo. Tuy
nhiên, nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu thực tiễn và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Năm 2009, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khu vực
thành thị là 40,50% so với lực lượng lao động khu vực thành thị, tỷ
lệ tương ứng ở khu vực nông thôn là 18,58%[2] . Vì vậy hiện nay
tỉnh Đắk Lắk chủ trương tăng cường đầu tư cho đào tạo nghề, đồng
thời đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề, bảo đảm thực hiện công bằng xã

thời gian từ năm 2011 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp
thống kê. Các chỉ tiêu sử dụng: số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân…
- Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý trên chương trình
EXCEL.
4.2 Phương pháp phân tích
h n h
h nt
Dùng phương pháp phân tổ theo ngành nghề, kết cấu dân tộc,
hệ đào tạo một số tiêu chí khác có liên quan.
h n h thốn kê kinh tế
+ Thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối phản ánh thực trạng
đào tạo nghề, số bình quân phản ánh mức độ đảm nhận công việc
của giáo viên, điều kiện làm việc của học sinh tốt nghiệp.
+ Thống kê so sánh: So sánh dùng số tuyệt đối và số tương
đối. So sánh tuyệt đối biểu hiện quy mô giá trị của một số chỉ tiêu
kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. So sánh
tương đối biểu hiện quan hệ so sánh trong mức độ của đối tượng
nghiên cứu, thể hiện mức độ phổ biến, kết cấu của các hiện tượng
trong tổng thể nghiên cứu.

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

4


Header Page 7 of 258.

5

1.1.2. Thanh niên và những đặc điểm của thanh niên
dân tộc ảnh hưởng đến đào tạo nghề
a. Quan điểm về thanh niên và lực lượng lao động thanh
niên
b. Những đ ặc đ iểm của thanh niên ảnh hưởng đến
đ ào tạo nghề và tạo việc làm
1.1.4 Đặc điểm đào tạo nghề
1.1.5 Những đặc điểm của đào tạo nghề cho thanh niên dân
tộc
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC
1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo
1.2.2 Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề
và nhu cầu học nghề của người lao động
1.2.3. Lựa chọn hình thức đào tạo nghề cho thanh niên
dân tộc
1.3.2. Quy mô, chất lượng lực lượng lao động và tình hình
việc làm cho TNDT
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC
1.4.1 Kinh nghiệm của Na Uy
1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.4.3 Kinh nghiệm của các nước trong khu vực
1.4.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề ở Việt Nam

2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐĂKLĂK
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của tỉnh
Đăklăk tác động đến phát triển đào tạo nghề trên địa bàn.
Về điều kiện tự nhiên
Về kinh tế xã hội

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

7

2.1.2 Khái quát hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
Đăklăk
Trong những năm qua, tỉnh Đắk Lắk đã có rất nhiều chính
sách nâng cao chất lượng lao động. Nhưng nhìn chung, chất lượng
lao động của tỉnh còn ở mức thấp so với mức bình quân chung của cả
nước, vẫn chưa theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ.
Với tỷ lệ 53,55% dân số toàn tỉnh là dân tộc thiểu số, lực
lượng thanh niên là dân tộc thiểu số cũng chiếm một tỷ lệ tương
đương, hầu hết là sống tại khu vực nông thôn (chiếm 68,7%). Vì vậy,
vấn đề dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc là
điều quan tâm, trăn trở của Ủy ban nhân dân tỉnh và của ngành lao
động - thương binh xã hội. Tuy tỷ lệ thất nghiệp toàn tỉnh tương đối
thấp nhưng việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số chất lượng
không cao, thu nhập thấp. Thanh niên dân tộc thiểu số không có
nhiều cơ hội về việc làm ở khu vực đòi hỏi trình độ tay nghề cao mà

2.2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂKLĂK
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo
a. Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề trong các lĩnh vực
kinh tế
b. Nhu cầu học nghề của thanh niên dân tộc
Theo kết quả đợt điều tra khảo sát nhu cầu học nghề tại các địa
phương trên địa bàn tỉnh Đăklăk năm 2011, do Tổng cục dạy nghề
phát động, kết quả có khoảng trên dưới 50 nghề được nhận biết trong
cuộc khảo sát, với 3.191 LĐ có nhu cầu học nghề ở 3 cấp trình độ
Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề. Trong đó Cao đẳng
nghề có 8 nghề LĐ có nhu cầu học, với 252 LĐ chiếm 7,8% nhu cầu
học nghề; Trung cấp nghề có 28 nghề LĐ có nhu cầu học, với 863
LĐ chiếm 27,04% nhu cầu học nghề; và Sơ cấp nghề có 49 nghề LĐ
có nhu cầu học, với 2.076 LĐ chiếm 65,06% nhu cầu học nghề.
c. Một số yêu cầu của thanh niên dân tộc đối với công tác
đào tạo nghề
2.2.2. Xác định chương trình và hình thức đào tạo
Về hình thức đào tạo, đa dạng với các hình thức: đối với đối
tượng học tại thôn, buôn chủ yếu là đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm
thường không tập trung,còn đối với những thanh niên tập trung
tham gia học tại các cơ sở ĐTN thì có hai hình thức là trung cấp
nghề thời gian từ 2 đến 3 năm và hệ cao đẳng nghề là 3 năm.
Chính vì lí do tỷ lệ LĐ qua đào tạo với những những hình thức
chính qui và tập trung như vậy nên tỷ trọng LĐ qua đào tạo được
cấp bằng khá cao và có chất lượng. Phần lớn TNDT sau khi tốt
nghiệp đều tìm được việc làm tương ứng.

Footer Page 11 of 258.


điều kiện xét tuyển. Bảng 2.3 thể hiện số HSSV đăng ký vào trường,
số học sinh trúng tuyển và số thực nhập trong các năm gần đây.
Như vậy, số lượng HSSV đăng ký vào các trường khá đông
qua các năm, chứng tỏ khâu quảng bá, tuyển sinh khá tốt. Tuy nhiên

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

11

do chất lượng đầu vào tuyển sinh đối với các ngành cao đẳng hoặc
trung cấp nghề tin học, kế toán yêu cầu khá cao nên số HSSV trúng
tuyển còn hạn chế. Mặt khác, thị trường đào tạo nghề ở Đắk Lắk
đang mở rộng tạo ra cơ hội lựa chọn nhiều cho HSSV nên số lượng
học sinh nhập học chỉ chiếm khoảng 75%.
Bảng 2.4 Số l ợng HSSV phân theo giới tính và dân tộc năm 0 3
(đ ợc trình bày ở cuốn chính luận văn)
Thống kê số HSSV năm học 2013 cho thấy hệ Trung cấp nghề
chiếm tỷ trọng lớn (64%), là ngành đào tạo chính của các trường. Hệ
Cao đẳng nghề đã từng bước phát triển và là một bộ phận quan trọng
trong xu hướng phát triển trong thời gian tới. Trung cấp nghề với
thời lượng đào tạo ngắn hơn và chi phí thấp hơn được xem là cơ hội
tốt cho giới nữ. Càng lên cấp học cao, lượng HSSV nữ càng ít hơn
(38%). Vì ĐTN cho thanh niên dân tộc ở khu vực Tây Nguyên nên
số lượng học viên dân tộc thiểu số chiếm 77% tổng số HSSV toàn
trường, trong đó dân tộc Ê-đê chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 35%, chứng
tỏ các trường đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng lao động cho
thanh niên dân tộc tại chỗ. Tuy nhiên, các HSSV người Ê-đê lại ít

thu giảm. Cụ thể năm 2013 có 13 nghề, năm 2041 tiếp tục giảm còn
12 nghề. Nguyên nhân sự sụt giảm số học sinh sinh viên (HSSV)
đăng ký vào học các ngành nghề như ngành sửa chữa máy tính, công
nghệ ô tô hay điêu khắc gỗ là do trong quá trình sử dụng lao động tại
các doanh nghiệp, cơ sở lao động, người lao động đã qua đào tạo
chính thức và chưa qua đào tạo chính thức không có sự khác biệt về
thu nhập và điều kiện lao động.
Bên cạnh đó, cùng với nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng
cao của tỉnh và khu vực, các ngành nghề hệ Cao đẳng lại có xu
hướng được mở rộng. Năm 2011 đã tăng 75% số lượng nghề, các
năm tiếp theo mặc dù tốc độ tăng chậm hơn nhưng luôn có sự ổn
định. Tăng nhiều nhất là các nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin
và các nghề dịch vụ như kế toán, thú y.

Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

13

Biểu đồ 2.2 Đánh giá của giáo viên về mức độ tiếp thu bài học
của HSSV học nghề người dân tộc
Kế toán 0

50

50

Tin học 0

50

14

57

24

Môn Lý thuyết
Dưới 30% 30%-50% 50%-80% Trên 80%

Kế toán 0

25

75

Tin học 0
Thú y 0

0

100
20

40

Điện 6 6
May 0
BQC 2 10

môn thực hành tốt hơn môn lý thuyết (ngành may 67%, điện 47%,
thú y 40%). Mức độ tiếp thu giữa các nhóm HSSV dân tộc theo thứ
tự từ cao xuống thấp là: dân tộc Kinh – Dân tộc khác – dân tộc Ê-đê.
Việc tăng cường kiến thức bổ trợ cũng yếu tố tích cực ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo và khả năng tìm kiếm việc làm sau khi
ra trường. Tuy nhiên, tỷ lệ HSSV theo học thêm các kiến thức bổ trợ
còn tương đối ít (chỉ khoảng 20%), tập trung vào tăng cường kỹ năng
tin học (47%). Điều này cũng xảy ra đối với các nhóm HSSV dân tộc
thiểu số, trong khi đó có tới 30% học tập ngoài chương trình đào tạo
chính thức của nhà trường.
Chất lượng đào tạo nghề được đánh giá khá tốt 96,67%. Trong
đó các nghề trung cấp nghề được đánh giá là có chất lượng đào tạo
tốt hơn hẳn so với hệ cao đẳng nghề. Điều này cho thấy thời gian đào
tạo dài sẽ tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo đúc rút kinh nghiệm và
đầu tư cơ sở vật chất cũng như đội ngũ giáo viên phù hợp hơn. Chất
lượng đào tạo nghề cao cũng cho thấy cơ hội tìm kiếm việc làm của
HSSV sau khi ra trường là khá rộng. Cụ thể trong từng nghề, chất
lượng đào tạo của các nghề truyền thống (may, mộc, điện, hàn, thú
y) cao hơn hẳn so với các nghề mới (tin, chế biến cà phê, nông lâm,
công nghệ ô tô...). Các nghề thuộc khối kỹ thuật cũng được xem là
thế mạnh của trường trong quá trình đào tạo như nghề mộc, hàn,
điện, xây dựng...
Nh vậy, chất l ợn đào tạo n hề của các tr ờn còn hạn
chế Chất l ợn đào tạo n hề tron nhà tr ờn đ ợc đ nh i thôn
qua điểm số, xế loại học lực của HSSV và tay n hề của HSSV tốt
n hiệ tron qu trình tuyển dụn

Footer Page 16 of 258.



thoáng, độ sáng và chưa đảm bảo về độ ồn. Mức độ trang bị máy
chiếu cho mỗi phòng học lý thuyết thì còn rất thấp, gần như không
đáp ứng đủ cho nhu cầu của giáo viên. Chính điều này đã ảnh hưởng

Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

16

lớn đến việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp của giáo
viên.
2.3.2 Đội ngũ giáo viên
Để đảm bảo chất lượng đào tạo, các trường cần có một đội ngũ
giáo viên đủ và số lượng và đảm bảo về chất lượng. Nhưng theo
thống kê từ các cơ sở dạy nghề trên toàn tỉnh thì số lượng giáo viên
hiện nay đã có sự tăng lên theo quy mô đào tạo qua các năm, tuy
nhiên vẫn còn sức ép, chưa phù hợp với quy định chung của Luật
dạy nghề ban hành. Tỷ lệ HSSV : Giáo viên là 20 : 1, còn khá cao so
với chuẩn 15 : 1 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. Mức độ
tương đối giữa HSSV và giáo viên theo từng nhóm ngành được thể
hiện trong bảng như sau:
Bảng 2.10 Tỷ lệ HSSV / giáo viên phân theo các nghề năm 0
Chỉ tiêu

Số giáo
viên

Toàn tỉnh

21
17
26

195

13

N uồn: điều tra và tính to n của t c iả
2.3.3 Chương trình đào tạo nghề
Thời gian đào tạo nghề của các trường theo đúng quy định
trong luật dạy nghề. Thời gian đào tạo các khóa khá cứng nhắc, chưa
áp dụng quá trình học theo tín chỉ trong đào tạo nghề để tạo điều
kiện cho người học chủ động về thời gian học tập.

Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

17

Bảng 2.12 Tỷ lệ giáo viên tham gia biên soạn ch
theo cấp trình độ đào tạo nghề

n trình khun

Chỉ tiêu

Tổng số


0,00

15,38

0,00

0,00

- Trung cấp nghề

60,00

33,33

66,67

61,54

0,00

100,00

- Cao đẳng nghề

30,00

33,33

33,33



Header Page 20 of 258.

18

2.3.4 Ảnh hưởng từ phía người học là HSSV dân tộc ít
người
Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh h ởn đến mức độ tiếp thu của
HSSV dân tộc ít n ời phân theo nghề và theo dân tộc (đ ợc trình
bày ở cuốn chính luận văn)
Cũng như bất cứ một đối tượng nào khác, để có thể yên tâm
đầu tư vào học tập, trước hết HSSV phải có mức độ đầu tư thỏa mãn
về mặt tài chính. Theo điều tra sơ bộ, nguồn kinh phí phục vụ cho
học tập có được từ nhiều nguồn khác nhau như từ gia đình, đi vay
vốn ở các ngân hàng, người thân, đi làm thêm... Trong đó, đa phần
HSSV đi học dựa trên nguồn cung cấp tài chính từ gia đình (85%),
chỉ có khoảng 10% vốn đầu tư đi vay, trong đó chủ yếu vay ngân
hàng chính sách xã hội và một số ngân hàng thương mại khác. Ngoài
ra, học trong trường Cao đẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên,
HSSV được hưởng các mức trợ cấp khác nhau. Nhờ có số tiền trợ
cấp này, HSSV đã có thể trang trải nhiều vấn đề trong học tập và
sinh hoạt, và đây cũng là điểm lợi thế của nhà trường khi tuyển sinh
đối với đối tượng là HSSV dân tộc thiểu số.
Bảng 2.16 Mức độ thỏa mãn về tài chính của HSSV các dân tộc
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu

Hoàn
không

5,16
2,86
10,42

37,89

46,32

4,21

N uồn: T n hợ từ hiếu điều tra
Tóm lại, có nhiều nh n tố ảnh h ởn đến chất l ợn đào
tạo C c chính s ch đào tạo n hề đã t c độn tích cực tới đối t ợn

Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

19

thanh niên d n tộc thiểu số và c sở đào tạo Đội n ũ i o viên đào
tạo n hề có trình độ và nhiệt huyết cũn ảnh h ởn rất lớn đến mức
độ tiế thu bài học và là điều kiện tiên quyết để n n cao chất l ợn
đào tạo n hề Tuy nhiên, ch

n trình khun còn kh cứn nhắc về

thời ian và ch a thực sự hù hợ với nhu cầu của thị tr ờn N oài
ra trình độ, mức đ

Header Page 22 of 258.

20

Tỉnh Đăkalăk hiện nay có 01 KCN trên địa bàn và 03 CCN
đang sử dụng khoảng 23.882 LĐ, trong đó khoảng 10.832 LĐ được
ĐTN. Dự kiến trong giai đoạn 2012 - 2020 nhu cầu tuyển LĐ qua
ĐTN trong KCN và các CCN tăng lên cả về số lượng và chất lượng,
với tổng dự kiến nhu cầu cần khoảng 19.500 LĐ ở các trình độ, trong
đó cần khoảng 8.000 LĐ qua ĐTN ở 3 trình độ, chiếm 45% tổng nhu
cầu, trung bình mỗi năm cần 1.500 LĐ qua ĐTN.
Các ngành nghề và doanh nghiệp trong KCN và CCN có nhu
cầu tuyển LĐ qua ĐTN lớn là: Ngành chế biến xuất khẩu nông sản
với các công ty như: Intimex, Trung Nguyên, An Thái...
3.1.2 Quan điểm
3.1.3. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
b. Mục tiêu cụ thể
3.1.4. Phương hướng
a. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với
đ ào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
b. Nâng cao chất lượng lao động thanh niên dân tộc
thông qua đào tạo nghề để khai thác có hiệu quả các tiềm năng,
lợi thế của tỉnh và tạo nhiều việc làm mới cho thanh niên
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐĂKLĂK
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, xã hội
và nhất là thanh niên dân tộc về học nghề và việc làm
- Nâng cao nhận thức của doanh nhân về lợi ích của đào tạo

3.2.5. Tăng cường hoạt động tư vấn, định hướng nghề cho
thanh niên dân tộc
- Tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thanh niên dân tộc
phải trở thành nội dung hoạt động chủ yếu và thường xuyên
trong học sinh, sinh viên,có chương trình cụ thể, phù hợp với từng
đối tượng khác nhau:
- Đối với học sinh THPT và cuối cấp THCS: Đoàn Thanh niên
trong nhà trường phải tổ chức thường xuyên các hoạt động tuyên
truyền, tư vấn, định hướng nghề để giúp các em có nhận thức đúng

Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

22

về giá trị nghề nghiệp để sau khi tốt nghiệp phổ thông các em có thể
đi vào thị trường lao động hoặc học nghề. không nhất thiết chỉ có
con ñường duy nhất là thi vào ĐH, chạy theo bằng cấp.
- Tăng cường thông tin, phát triển hình thức sinh hoạt câu lạc
bộ có nội dung hướng nghiệp cho thanh niên học sinh phổ thông,
nhất là các thông tin về ngành nghề, về đào tạo nghề, thông tin thị
trường lao động và tư vấn cho thanh niên để họ lựa chọn được nghề
đúng với nguyện vọng, sở thích, khả năng và điều kiện hoàn cảnh
của mình, yêu cầu của xã hội. Thông qua các hình thức : Tư vấn mùa
thi được tổ chức hàng năm cho học sinh phổ thông trung học; hay
như tổ chức giao lưu trực tuyến, gặp mặt, đối thoại với các doanh
nghiệp về nghề nghiệp và việc làm...
3.2.6. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề

gia các hình thức thảo luận nhóm, thực hành, tham quan mô hình.
- Tăng cường khả năng tự nghiên cứu, tìm tòi tài liệu ngoài
giờ lên lớp.
- Chủ động tham gia các khóa đào tạo ngoại khóa ngoại ngữ,
tin học, kỹ năng giao tiếp, các kỹ năng mềm như kỹ năng phỏng vấn,
viết lý lịch...
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tốt, tích cực tham gia các
hội thi tay nghề, chuẩn bị cho Hội thi tay nghề quốc gia và Hội thi
tay nghề ASEAN.
KẾT LUẬN
Thanh niên Việt Nam nói chung và thanh niên các dân tộc nói
riêng là lực lượng xã hội to lớn, là bộ phận ưu tú nhất của nguồn
nhân lực và luôn luôn có hoài bão được học tập, lao động sáng tạo
cho đất nước và chính mình. Tuy nhiên, thanh niên cũng đang đứng
trước những thử thách lớn về việc làm. Tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm trong thanh niên còn rất lớn. Định hướng nghề nghiệp,
học nghề và tạo việc làm cho thanh niên chưa phù hợp với yêu cầu
của thị trường lao động.
Vấn đề đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên các dân
tộc hiện nay là vấn đề xã hội bức xúc, là nhiệm vụ trọng tâm không

Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status