HOÀN THIỆN kế TOÁN bán HÀNG tại CÔNG TY CP THƯƠNG mại mỹ ANH - Pdf 41

Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta, đã và đang đi vào ổn định và phát triển. Việt Nam từ
chỗ vận hành nền kinh tế tập trung bao cấp đã chuyển sang phát triển nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự biến đổi này, có nhiều tác động đến kinh
tế xã hội của đất nước. Trong quá trình đổi mới các doanh nghiệp cần hết sức
chú ý đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu được lợi nhuận và
đảm bảo sự phát triển của mình, góp phần ổn định kinh tế, chính trị của đất
nước.
Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả cao là vô cùng
quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với mọi doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế
được phản ánh thông qua các bộ phận trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
Hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động, têu thụ hàng hóa…
Việc tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là chiếc cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng, từ đó sẽ đưa ra các định hướng sản xuất của doanh
nghiệp mình. Kế toán là công cụ quản lý hiệu quả tài sản, tiền vốn và quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của mọi doanh nghiệp, đồng
thời là nguồn cung cấp thông tin và số liệu đáng tin cậy để nhà nuớc điều hành
vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh
vực. Vì vậy, việc đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp với yêu cầu
của cơ chế quản lý mới là một vấn đề bức xúc và cần thiết. Có như vậy mới gắn
lợi ích của nhà nước, tập thể cá nhân và lao động.
Trong công tác kế toán nói chung, “kế toán bán hàng” là một thành phần
quan trọng vì mục tiêu đề ra của các nhà quản lý là không ngừng tiết kiệm chi
phí, một mặt làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người
lao động, mặt khác đảm bảo sự tồn tại và củng cố vị thế của doanh nghiệp trong
cạnh tranh. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế

những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để chuyên đề của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

2

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI MỸ ANH
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty cp thương mại Mỹ Anh
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty CP thương mại Mỹ Anh
Biểu1.1. Danh mục hàng bán của Công ty CP thương mại Mỹ Anh

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Máy sấy bát BinnovaBI
Máy sấy bát Napolica
Lò nướng Fagr
Bếp từ Munchen

1.1.2. Thị trường của Công ty CP thương mại Mỹ Anh

Công ty cổ phần thương mại Mỹ Anh có bề dầy lịch sử trong cung cấp
hàng bếp ga và các mặt hàng cần thiết khác cho thị trường Việt Nam hơn 10 năm
nay.Doanh nghiệp luôn là công cụ chuyên cung cấp hàng cho thị trường Việt
Nam và luôn đứng vững trong thị trường này. Doanh nghiệp luôn luôn cố gắng
có các mặt hàng tới tay người tiêu dùng là tốt nhất. Hệ thống công ty gồm nhiều
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

3

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

chi nhánh và các đại lí trên toàn quốc: Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng,
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh Hưng yên…
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước, cùng với nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân ngày càng nâng cao, công ty luôn quan tâm để mở rộng thị
trường nhằm phục vụ nhu cầu của tất cả khách hàng trong cả nước.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty CP thương mại Mỹ Anh


GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

+ Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng
hoá đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao
hàng.
- Phương thức bán hàng vận chuyển
Theo phương thức này, hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp
đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phương thức bán
hàng vận chuyển thẳng, có hai hình thức thanh toán:
+ Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hoá được
vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh
toán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
+ Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng
hoá được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm
vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua. Tuỳ hợp đồng,
đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung
cấp.
* Đối với bán lẻ
Có 3 phương thức bán hàng là:Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng
không thu tiền tập trung và bán hàng tự động
- Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này,nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng,
còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này. Trình tự được tiến
hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, người bán viết
“hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thu
tiền”, khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng. Cuối ngày, người thu tiền
tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại
quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu
tại quầy.
- Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung

với khối lượng lớn.Khi mua hàng, khách hàng không thanh toán bằng tiền mặt
mà bằng chuyển khoản.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty CP thương mại Mỹ Anh
1.2.1.Vị trí, vai trò và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng

* Khái niệm
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện chuyển hóa vốn sản
xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình
thành kết quả tiêu thụ.
* Vai trò

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

6

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó
thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng.
Qua tiêu thụ, mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp. Sau tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra
mà còn thực hiện một phần già trị thặng dư. Phần thặng dư này là phần quan
doanh.
Cũng như quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hóa cũng chịu sự thay

7

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

-

Tínhtoánchínhxácgiávốn,chi

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

phíkhốilượngtiêuthụhànghoá,thanhtoán

chấpnhậnthanhtoán,hàngtrảlại...
- Phảnánhchínhxác,kịp thờidoanhthutiêuthụđể xácđịnhkếtquảđảmbảo
thuđủvàkịpthờitiềnbánhàngtránhsựchiếmdụngvốn.
Đểthựchiệntốtnhiệm vụtrênkếtoánbánhàngcần chúýmộtsốđiểmsau:
+

Xácđịnhđúngthờiđiểmtiêu

thụđểkịpthờilậpbáocáobánhàngvàphản

ánhdoanhthu.Báocáothườngxuyênkịpthờitìnhhìnhbánhàngvàthanhtoán
kháchhàngchitiếttheotừnghợpđồngkinhtế...nhằmgiámsát

với



Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

- Trình tự luận chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào
chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Công ty CP sử dụng các chứng từ sau trong quá trình hạch toán nghiệp vụ
bán hàng.
- Hoá đơn giá trị giá tăng: Là chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
dùng để theo dõi, giám sát số lượng, chất lượng trị giá hàng hoá xuất bán. Đây là
căn cứ để xuất hàng, ghi thẻ kho và các sổ sách có liên quan trong quá trình bán
hàng và kiểm tra khi cần thiết.Do đó hoá đơn GTGT phải ghi rõ số hoá đơn,
ngày tháng, năm, tên đơn vị bán hàng, địa chỉ,số tài khoản,họ tên người mua
hàng,địa chỉ, số tài khoản hình thức thanh toán, tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị
tính, số lượng, đơngiá, thành tiền, quy cách,số lượng, đơn giá, thành tiền,thuế
GTGT, tổng cộng tiền thanh toán... Hoá đơn được lập làm 3 liên và được luân
chuyển như sau:
+ Một liên đem lưu lại quyển hoá đơn
+ Một liên đỏ giao cho khách hàng
+ Một liên xanh dùng để thanh toán
- Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán
thanh toán sẽ viết phiếu thu, phiếu thu được làm 2 liên:

+ Một liên làm thủ tục thanh toán
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm theo tờ khai
thuế GTGT). Nội dung tờ khai này phải ghi rõ họ tên khách hàng, doanh số bán
chưa thuế, thuế GTGT...để làm căn cứ tính thuế và khấu trừ thuế đầu vào.
- Bảng kê thanh toán đại lý: Phản ánh loại hàng hoá, số lượng, thành tiền
hàng hoá nhập bán đại lý, số tiền phải thanh toán cho bên đại lý, hoa hồng được
hưởng....
* Quy định về giá vốn hàng bán
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

10

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

+ Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ


Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch
lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
+ Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
+ Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài
sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá
gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.
* Những quy định chuẩn mực về chế độ kế toán doanh thu
- Nội dung chuẩn mực
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn
lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được
coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị
chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu
nhưng không là doanh thu.
-Xác định doanh thu
+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được.
+Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá
trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ
thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng
với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

13

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

thu không được ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:


Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

+ Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát
sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được
xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn. Các
khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà
được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách
hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận
là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở doanh thu
mụcnêu trên.
1.3. Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán

+ Các chính sách kế toán của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của bộ Tài
Chính:

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

15

Lop KT3



2
3
4
5

CM số 03- TSCĐ hữu hình
CM số 04 - TSCĐ vô hình

công suất bình thường máy móc thiết bị.
Thời gian khấu hao và phương pháp khấu

hao.
CM số 06 - Thuê tài sản
Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.
CM số 07- Kế toán các Phương pháp vốn chủ sở hữu.
khoản đầu tư vào công ty

6

liên kết
CM số 08- Thông tin tài - Phương pháp vốn chủ sở hữu;
chính về những khoản vốn - Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp
góp liên doanh

vốn bằng tài sản,nếu bên góp vốn liên
doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản thì
bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán
phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng
cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên
doanh khác;


đoái
CM số 15 - Hợp đồng xây Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây
dựng

dựng trong trường hợp nhà thầu được thanh

9

toán theo tiến độ kế hoạch.
CM số 17- Thuế thu nhập Thuế thu nhập hoãn lại.

10

doanh nghiệp
CM số 21 - Trình bày báo Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo

11

cáo tài chính
cáo.
CM số 24 - Báo cáo lưu Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt

12

chuyển tiền tệ
buộc
CM số 29 - Thay đổi chính Áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách
sách kế toán, ước tính kế kế toán.
toán và các sai sót

Mỗi đơn vị lựa chọn riêng cho mình một hình thức sổ kế toán phù hợp với
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Có các hình thức sổ kế toán sau:
a, Hình thức kế toán nhật ký sổ cái:
- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán)
- Nhật ký - Số Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất gồm 2 phần: Phần Nhật
ký và phần Sổ Cái.
Phần Nhật ký: gồm cả các cột: Cột “Ngày,tháng ghi sổ”, cột “Số hiệu”,
cột “Ngày, tháng của chứng từ”, cột “Diễn giải” nội dung nghiệp vụ và cột “Số
tiền phát sinh”.
Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian.
Phần Sổ Cái: Có nhiều cột, mỗi tài khoản ghi 2 cột: cột “Nợ”, cột “Có”.
Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng ở đơn vị
kế toán.

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

18

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội
dung kinh tế (theo tài khoản kế toán).


Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

Cột 3: Ghi số tiền của chứng từ ghi sổ
Cuối trang sổ phải cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ phải ghi sổ cộng trang trước chuyển sang.
Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
d, Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản. Một NKCT
có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung
kinh tế giống nhau hoặc có mối quan hệ đối ứng mật thiết với nhau.Khi mở
NKCT dùng chungcho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi
tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi
tài khoản.Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập
trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào sổ cái một lần vào cuối
tháng.Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên các NKCT khác
nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối
tháng được tập hợp vào Sổ Cái từ các NKCT đó.
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản
ánh số phát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát
sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản.Số liệu của các cột phản
ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục
đích kiểm tra phân tích không dùng để ghi Sổ Cái.

theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong
kỳ. Giá trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng
về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Trị giá vốn thực tế xuất kho của vật tư, hàng hoá được căn cứ vào số
lượng vật tư, hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế
Đơn giá bình
quân gia

vật tư hàng hoá
=

quyền

tồn đầu kỳ
Số lượng vật tư
hàng hoá đầu kỳ

Trị giá vốn thực tế vật tư,
hàng hoá xuất kho
( tồn kho)

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

+

+

Trị giá vốn thực tế vật tư
hàng hoá nhập trong kỳ

M = NG / N
Trong đó:
+ NG: nguyên giá của TSCĐ
+ N: Thời gian sử dụng của TSCĐ (tính theo năm)
+ M: Mức khấu trung bình hàng năm
* Các loại sổ kế toán:
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có
liên quan đến doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế
toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong linh vực kinh
doanh, các văn bản hưởng dẫn thi hành Luật Kế toán và chế độ kế toán này.
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán
năm.Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ nhật ký, Sổ Cái.
Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi
chép đổi với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối với
các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sổ kế toán tổng hợp: Là loại sổ dùng để ghi chép, tập hợp các nghiệp vụ
phát sinh liên quan đến các đối tượng ở dạng tổng quát, nó được mở theo các tài
khoản tổng hợp.Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp gồm sổ nhật ký chung, sổ cái...
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

22

Lop KT3



+ Cột 8: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau.
Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

23

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

*Sơ đồ trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty CP thương
mại Mỹ Anh

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

24

Lop KT3


Chuyên đề thực tập

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Minh Phương

Hình1.1.Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng


( 2)
(6b)

421
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết

421
25

Lop KT3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status