Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư thương mại quốc tế mặt trời đỏ - Pdf 41

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang tiếp tục sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nền kinh tế của nước ta hiện nay đang bước
vào quá trình hội nhập, phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Doanh nghiệp muốn phát triển tốt thì yếu tố con người phải đóng vai trò vô
cùng quan trọng. Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào, có trí
tuệ, có một hướng đi đúng đắn, có một tầm nhìn xa trông rộng và có thể cạnh
tranh trước những thử thách của nền kinh tế thị trường thì sẽ giúp doanh
nghiệp đó tồn tại và khẳng định được mình. Để làm được điều đó thiết yếu
phải đảm bảo được lợi ích cá nhân của người lao động, đó là động lực khuyến
khích người lao động đem hết khả năng của mình, nỗ lực phấn đấu, sáng tạo,
năng động trong kinh doanh cũng như trong mọi công việc. Một trong những
công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu trên là hình thức trả lương cho
người lao động. Tiền lương là một yếu tố vật chất quan trọng trong việc kích
thích người lao động tăng năng suất lao động, tăng cường độ làm việc, động
viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến kĩ thuật cũng như tác phong
làm việc, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc. Tiền lương
không chỉ là vấn đề về lợi ích kinh tế mà cao hơn nó còn là vấn đề xã hội có
liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế của nhà nước và cũng là động
cơ, thái độ sử dụng nhân lực của doanh nghiệp. Tiền lương là một bộ phận
chủ yếu trong thu nhập của người lao động nhằm đảm bảo việc tái sản xuất
mở rộng sức lao động của bản thân và gia đình họ. Có thể nói, nó là đòn bẩy
kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích mối quan tâm
hơn nữa đến hiệu quả công việc của họ và là điều kiện cơ bản để thúc đẩy
năng suất lao động.
Chính vì ý nghĩa đó mà mỗi doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng
quản lý luôn đặt yêu cầu quản lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc

Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại
Quốc Tế Mặt Trời Đỏ
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Quốc Tế Mặt Trời Đỏ

.

2


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

Chương III: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Quốc Tế
Mặt Trời Đỏ

.

Do thời gian thực tập còn ít và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên trong
bản Chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
thông cảm và hướng dẫn của cô giáo để Chuyên đề của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

3



Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh ẩm thực:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống ( Không bao gồm
dịch vụ kinh doanh quán bar, vũ trường)

4


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
1.1.2: Đặc điểm quy trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ
 Đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ ẩm thực:
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại quốc tế mặt trời đỏ là công ty hoạt động
trong lĩnh vực dịch vụ, dịch vụ của công ty khá đa dạng: phục vụ ẩm thực các
món ăn từ dân dã đến hiện đại, phục vụ các món ăn của các nươc khác nhau
như Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam…chúng là hàng hóa, dịch vụ phổ biến
phù hợp và thiết yếu với cuộc sống và nhu cầu của con người hiện nay. Nếu
căn cứ vào bản chất của sản phẩm, dịch vụ và quá trình sản xuất, những nhân
tố quyết định nhu cầu, phương thức xác định giá thì nhìn chung chúng có đặc
điểm sau:
- Chịu ảnh hưởng của văn hóa, xã hội và phong tục tập quán
- Là loại sản phẩm được chế biến sẵn
- Phù hợp với nhu cầu của đại bộ phận người dân
- Gía cả hợp lý, chất lượng luôn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm
 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Với lĩnh vực kinh doanh khách sạn nhà hàng, dịch vụ ăn uống của công


13,1

15

18

doanh
2.Tổng chi phí Tỷ đồng

8,5

10.3

12,2

13,5

30

75

100

201

15,9

24,7


lao động bình
quân
4. Doanh
bán

hàng

thu Tỷ đồng


cung cấp dịch vụ
5.Lợi nhuận từ Tỷ đồng
hoạt động kinh
doanh
6.Lợi

nhuận VNĐ

khác
7. Lợi nhuận sau Tỷ đồng

2,1

4,0

thuế thu nhập
doanh nghiệp
8. Thuế thu nhập VNĐ
doanh nghiệp
9. Thu nhập bình VNĐ/người

sản xuất – kinh doanh của công ty và đây cũng là vấn đề được đặt lên hàng
đầu của ban lãnh đạo công ty nhằm đưa đến cho khách hàng chất lượng dịch
vụ tốt nhất và hoàn hảo nhất.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Đầu Tư
TMQT Mặt trời đỏ
1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC

Giám đốc
nhà hàng
Thái
Express

Phòng
kinh
doanh

Giám đốc
nhà hàng
King BBQ

Phòng
thanh tra

Giám đốc
nhà hàng



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

- Quyết định các vấn đề liên quan đến vấn đề kinh doanh của từng nhà
hàng
- Tổ chức các quyết định của hội đồng quản trị
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong nhà hàng, trừ các
chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị
+ Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tổ chức, giao dịch, kinh doanh, phục vụ
tình hình kinh doanh của công ty, đồng thời đề ra các giải pháp kinh doanh
cho công ty
+Phòng nhân sự: Chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, đào tạo và quản lý
nhân viên trong công ty và nhà hàng để mang lại hiệu quả cho công ty
+ Phòng thanh tra: Chịu trách nhiệm thanh tra và kiểm tra mọi hoạt động và
quản lý, giải quyết những vấn đề liên quan đến nhà hàng
+ Phòng kế toán – tài chính: Có chức năng quản lý, phản ánh, ghi lại toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tài sản, tiền vốn trong toàn Công ty trên hệ
thống sổ sách, hệ thống tài khoản áp dụng do Bộ Tài chính ban hành, giúp
Giám đốc Công ty một số biện pháp quản lý, về vốn để phục vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty, giúp Giám đốc nắm bắt được kết quả kinh doanh, phát
hiện sơ hở trong quản lý để tìm biện pháp khắc phục. Chấp hành chế độ thu
nộp ngân sách kịp thời, hướng dẫn nghiệp vụ báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của toàn Công ty cho cơ quan quản lý Nhà nước.Thực hiện việc tổ
chức công tác kế toán và hoạch toán của công ty. Mọi việc liên quan đến hóa
đơn, chứng từ, sổ sách đều phải phân công đều cho các kế toán viên
- Xây dựng và quản lý các nguồn tài chính của công ty
- Thực hiện nhiệm vụ hoạch toán các quá trình kinh doanh


Kế Toán Trưởng

Kế
toán
vật tư

Kế
toán
tiền
lươn
g

Kế
toán
tiền
mặt

Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng

Kế
toán
tài
sản
cố

- Kế toán vật tư: Trực tiếp theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư ở
các kho và thực hiện kiểm kê
- Kế toán tiền lương: Tính và thanh toán tiền lương cho công nhân viên,
dựa vào đó tính BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi và đối chiếu với thủ quỹ phiếu thu, chi tiền
và xây dựng số dư cuối tháng
-Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, cho vay của
ngân hàng và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chuyển tiền
- Kế toán TSCĐ: Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời số liệu và giá
trị tài sản hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ
- Kế toán thuế: theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối
với nhà nước về các khoản thuế…
- Kế toán tổng hợp:Tổng hợp kếp quả để lập báo cáo kế toán đưa ra
thômg tin kế toán cho do các phần hành kế toán cung cấp
- Thủ quỹ: Thu chi và cung cấp các chứng từ thu chi được duyệt và
hàng ngày cân đối các khoản thu chi vào cuối ngày lập báo cáo quỹ,
cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiên mặt.
 Mối quan hệ giữa các phần hành
Công tác kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với chức năng quản lý
tài chính trong công ty, mỗi phần hành là một mắt xích quan trọng trong bộ
máy của công ty nói chung và bộ máy của phòng kế toán nói riêng, các mắt
xích này có mối tương quan khăng khít và hỗ trợ lẫn nhau nhằm theo dõi sự
vân động của các loại tài sản, cung cấp các thông tin cần thiết, chính xác cụ
thể cho giám đốc và các bộ phận cá liên quan để đưa ra các quyết định chính
xác, kịp thời. Tuy mỗi phần hành trong bộ máy kế toán đều có những chức
năng riêng biệt nhau nhưng đều hoạt động để đảm bảo việc chấp hàng các quy
định của nhà nước về chính sách kế toán và đều là trợ thủ đắc lực cho ban
giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
12



Bảng
tổng
hợp
chi
tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài
chính

13


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
-Phương pháp khấu hao tài sản cố định sử dụng theo phương pháp đường
thẳng
- Tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung
- Phương pháp xác định hàng hóa xuất kho: tính bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Niên độ kế toán lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1/01/N và kết thúc vào
ngày 31/12/N
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ

- i tng ỏp dng: Tr lng theo thi gian lao ng Cụng ty C
Phn u T TMQT Mt Tri ỏp dng cho b phn lao ng giỏn tip.
- Ni dung: Hỡnh thc tr lng theo thi gian l hỡnh thc tr lng
theo ngy cụng lm vic thc t. Ht thỏng cỏc Phũng, Ban, b phn lp bng
chm cụng, sau ú chuyn lờn phũng t chc hnh chớnh xột duyt, sau ú
chuyn cho phũng Ti chớnh k toỏn tớnh lng.
Cụng thc:
Ngày
Thởng
= Hệ số x 1.050.000đ : 26 x công thực +
A,B,C
tế
Hin nay ti Cụng ty C Phn u T TMQT Mt Tri ang ỏp

Tiền lơng
đợc hởng

dng thi gian lm vic l 48 ting mt tun, ngy lm vic t th 2 n th 7
v ngh vo ngy ch nht i vi khi vn phũng v thi gian lm vic l 48
ting mt tun vi ngy ngh l 1 trong cỏc ngy trong tun i vi khi lm
vic trc tip di nh hng. Vic theo dừi ngy cụng ti Cụng ty c theo
dừi bng Bng chm cụng mu s 01-LTL ban hnh theo quyt nh s
15/2006/Q-BTC ban hnh ngy 20/03/2006 ca B Ti chớnh ban hnh.
* Hỡnh thc tr lng theo sn phm:
Tin lng tr theo sn phm l tin lng m ngi lao ng nhn
c ph thuc vo s lng sn phm m h ó bỏn ra, hoc khi lng
cụng vic hon thnh theo nhng iu kin tiờu chun k thut nht nh ca
doanh nghip.
15


về trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được hưởng, khoản
thanh toán về trợ cấp, bảo hiểm cũng được lập tương tự. Sau khi kế toán

16


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

trưởng kiểm tra, xác nhận và giám đốc ký duyệt bảng thanh toán lương và
BHXH được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao động.
2.2. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ Phần Đầu Tư TMQT Mặt Trời Đỏ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư TMQT Mặt Trời Đỏ thực hiện các khoản
trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT,KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy
định của Nhà nước.
* Bảo hiểm xã hội
BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp
CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Doanh
nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương
thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của
người lao động.
BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng
góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT cuối kỳ được nộp lên cơ
quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động
thông qua mạng lưới y tế.
* Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng
thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp.

18


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí
công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao
động. Cuối kỳ toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ
quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại doanh nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục
vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền
lợi cho người lao động.
* Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối
với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam

+ Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi
hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một
trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
* Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho những người lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp.
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,
tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho những người lao động tham
gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu
1% và DN chịu 1% tính vào chi phí. Cuối kỳ Doanh nghiệp phải thanh quyết
toán với cơ quan quản lý quỹ BHTN.
*Tổ chức quản lý lao động
20


Chuyờn thc tp chuyờn ngnh

Trnh Th Nht LTKT2

Ngun nhõn lc luụn úng mt vai trũ quan trng quyt nh n kt
qu kinh doanh ca Doanh nghip ú. Thy rừ c iu ny, Ban lónh o

21


Chuyờn thc tp chuyờn ngnh

Trnh Th Nht LTKT2

Từ 250 đến 290 ngày công

85% mức lơng tháng

Từ 180 đến dới 250 ngày

50% mức lơng tháng

* Tổ chức quản lý tiền lơng
Mt trong nhng yu t m lónh o Cụng ty c bit quan tõm v coi
trng l khuyn khớch CNV phn u t thnh tớch trong lao ng ú l vn
tin lng. Lónh o Cụng ty ó coi lao ng tin lng nh mt cụng c
kớch thớch vt cht i vi ngi lao ng nhm tng nng sut lao ng,
ng viờn ngi lao ng hng say, sỏng to trong cụng vic nhm tng li
nhun cho Doanh nghip.
Chớnh vỡ vy Cụng ty ó coi trng vic k toỏn lao ng tin lng, t
chc cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng thc hin y
cỏc chớnh sỏch, ch lao ng.
K toỏn lao ng tin lng ca Cụng ty cú nhim v tớnh lng v cỏc
khon cú tớnh cht lng cho tng CBCNV, bao gm tin lng thi gian,
lng sn phm, lng phộp v tin trỏch nhim ( ph cp trỏch nhim)...
Trong c ch qun lý Cụng ty ó thc hin cỏc ch tin lng tr
theo thi gian cho b phn qun lý ti khi vn phũng Cụng ty. Lng sn

- Danh sách người lao động hưởng BHXH
...
2.2.2.. Phương pháp tính lương
Công ty Cổ Phần Đầu Tư TMQT Mặt Trời Đỏ là đơn vị kinh doanh
dịch vụ nên việc tính lương cho bộ phận quản lý, áp dụng việc trả lương theo
kết quả kinh doanh của Công ty, mức lương của từng cá nhân phụ thuộc vào
hệ số lương và ngày công làm việc của từng người.

23


Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trịnh Thị Nhất – LTKT2

Bảng 2 : Bảng chấm công khối phòng ban
C«ng ty Cổ Phần Đầu Tư TMQT Mặt Trời
Đỏ
Bé phËn: Khèi phßng ban
B¶ng chÊm c«ng

STT Họ và tên

Chức

Ngày trong tháng

Tổng

vụ


x

CN

x

x

24

2

Hoàng Thị Luyến

PGĐ

x

x

x

x

x

x

CN


x

0

x

x

x

CN

x

x

23

3

Phạm Thị Ngọc
Thạch

TPTC-

4

Nguyễn Quốc Đạt


x

x

x

P

x

x

CN

x

x

26

7

Phan Ngọc Linh

KT

x

x


0

x

CN

x

x

23

HC

....
Hà Nội, Ngày 31 tháng 8 năm 2012
Người lập biểu
( kí, họ tên)

Kế toán trưởng
( kí, họ tên)

Giám đốc
(kí, họ tên)

24


Chuyên đề thực tập chuyên ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status