Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Sinh viên thực hiện :
TRẦN THỊ DỰ
Mã sinh viên
B00392
:
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHƯƠNG PHÁP Ủ
ẤM DA KỀ DA CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON ĐẺ NON TẠI KHOA
SƠ SINH BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP HỆ CỬ NHÂN VLVH
Hà Nội – Tháng 10 năm 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, Phòng Đào tạo Đại học, đã tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Trường Đại học Thăng Long,
đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Điều dưỡng đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em
trong 3 năm học tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn
Ths. BS. Nguyễn Thị Thái Hà - người thầy hướng dẫn đã dành nhiều thời gian tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận của mình.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các cô chú và các anh chị nhân viên
của Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình lấy
số liệu phục vụ cho khóa luận này.
Tôi luôn cám ơn sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của bạn bè trong quá trình
học tập cũng như trong cuộc sống.
Đặc biệt, con cám ơn gia đình đã luôn dành cho con sự yêu thương và những
điều kiện tốt nhất để con yên tâm học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại
học.
Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Dự
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 5 of 258.
JAHR
Joint Annual Health Review
KMC
Kangaroo Mother Care
MDGs
Millenium Development Goals
TCYTTG
Tổ chức y tế thế giới
WHO
World Health Organization
Header Page 6 of 258.
MỤC LỤC
2.4.1. Cỡ mẫu .....................................................................................................12
2.4.2. Cách chọn mẫu .........................................................................................13
2.5. Biến số và chỉ số .............................................................................................13
2.6. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu...............................................................14
2.7. Sai số và cách khống chế sai số ......................................................................14
2.8. Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................14
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu ..............................................................................14
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................15
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................15
3.1.1. Một số thông tin chung của bà mẹ ...........................................................15
3.1.2. Một số thông tin chung của trẻ sơ sinh ....................................................16
3.2. Kiến thức, thực hành phương pháp ủ ấm da kề da của các bà mẹ..................17
3.2.1. Kiến thức về phương pháp ủ ấm da kề da của các bà mẹ ........................17
3.2.2. Thực hành phương pháp ủ ấm da kề da ...................................................19
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành da kề da. ...........................................20
3.3.1. Liên quan giữa tuổi mẹ với thực hành da kề da .......................................20
3.3.2. Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với thực hành da kề da ...................20
3.3.3. Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với thực hành da kề da ...................20
3.3.4. Liên quan giữa một số yếu tố của trẻ sơ sinh đến thực hành da kề da ....21
3.3.5. Phân tích đa biến một số yếu ảnh hưởng đến thực hành da kề da............21
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN .......................................................................................23
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ...............................................................23
4.1.1. Đặc điểm của bà mẹ .................................................................................23
4.1.2. Một số đặc điểm của trẻ sơ sinh ...............................................................23
4.2. Kiến thức - thực hành phương pháp da kề da của các bà mẹ .........................24
Footer Page 7 of 258.
Bảng 3.5. Tỉ lệ bà mẹ biết phương pháp ủ ấm da kề da ............................................18
Bảng 3.6. Tỉ lệ bà mẹ thực hành phương pháp da kề da cho con .............................19
Bảng 3.7. Liên quan giữa tuổi mẹ với thực hành da kề da........................................20
Bảng 3.8. Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với thực hành da kề da....................20
Bảng 3.9. Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với thực hành da kề da ..........................20
Bảng 3.10. Liên quan giữa một số yếu tố của trẻ sơ sinh .........................................21
đến thực hành da kề da ..............................................................................................21
Bảng 3.11. Phân tích đa biến một số yếu tố của mẹ và trẻ có ảnh hưởng đến thực
hành da kề da .............................................................................................................21
Footer Page 10 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 11 of 258.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của các bà mẹ ...........................................................15
Biểu đồ 3.2. Kiến thức của bà mẹ về sự cần thiết phải giữ ấm cho trẻ sau sinh .......17
Biểu đồ 3.3. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của phương pháp da kề da ..................18
Biểu đồ 3.4. Nguồn tiếp cận thông tin của bà mẹ về lợi ích của ..............................19
phương pháp da kề da ...............................................................................................19
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Footer Page 12 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 13 of 258.
minh thuận lợi của ủ ấm da kề da so với các phương pháp khác. Ở Việt Nam,
phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ sơ sinh ít được đề cập mặc dù nó đã được áp
dụng từ đầu những năm 90 ở nhiều nước khác trên thế giới [21].
Muốn thúc đẩy thực hành ủ ấm da kề da đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa hiểu
biết về lợi ích, tác dụng của hai phương pháp này, cũng như sự biến chuyển lớn về
kiến thức -thái độ- thực hành của bà mẹ và cán bộ y tế hoạt động trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe sơ sinh [8]. Để góp phần cung cấp thông tin nhằm cải thiện sức
khỏe trẻ sơ sinh, tôi thực hiện đề tài “Khảo sát kiến thức, thực hành về phương
pháp ủ ấm da kề da của các bà mẹ có con đẻ non tại khoa Sơ sinh bệnh viện
Nhi trung ương năm 2015” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, thực hành phương pháp ủ ấm da kề da của các bà mẹ có con đẻ
non tại Khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi trung ương năm 2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến thực hành phương pháp ủ ấm da kề da của các
bà mẹ có con đẻ non tại Khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi trung ương năm 2015.
2
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
Footer Page 14 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 15 of 258.
1.1.2.3. Chăm sóc trẻ sơ sinh 1-2 giờ đầu đến 4 tuần sau đẻ:
Bú mẹ hoàn toàn
Giữ ấm
Chăm sóc vệ sinh và rốn
Phát hiện những dấu hiệu nguy hiểm và xử lý kịp thời
Tư vấn về khoảng cách giữa các lần sinh sau
Chăm sóc đặc biệt cho trẻ nhẹ cân *
Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con*
Xử lý các biến chứng: nhiễm khuẩn nặng, vàng da nặng, trẻ đẻ quá nhẹ cân*
Theo dõi các trường hợp có nhu cầu chăm sóc đặc biệt [11].
Chú ý: Tất cả các can thiệp trên thực hiện cho mọi bà mẹ và trẻ sơ sinh, riêng
các can thiệp có dấu * chỉ dành cho các trường hợp có bệnh nặng hoặc biến chứng.
Với trẻ bình thường, nguyên tắc cơ bản của xử trí ban đầu là ủ ấm (da kề da) và cho
trẻ bú sữa mẹ sớm nhằm đảm bảo thân nhiệt và dinh dưỡng của trẻ [47].
1.1.3. Tình hình chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh ở Việt Nam.
1.1.3.1. Xu hướng tử vong sơ sinh
Thực trạng về tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi ở Việt
Nam chưa được rõ ràng lắm. Tuy nhiên số liệu sẵn có cho thấy tỉ lệ tử vong trẻ dưới
5 tuổi giảm đáng kể trong vòng 30 năm qua, từ 55/1000 trong thập kỷ 70 xuống còn
30/1000 vào những năm đầu của thế kỷ này, trong khi đó tử vong sơ sinh hầu như
không thay đổi và ở mức 15/1000 [29]. Phân tích gần đây về xu hướng tử vong ở trẻ
em Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tiến hành trong năm 2003 kết luận rằng tỉ lệ tử
vụ chăm sóc trước sinh vì bà mẹ đã được thăm khám ít nhất một lần trong thời gian
mang thai. Theo Điều tra Dân số và Sức khỏe Việt Nam năm 2002, tỉ lệ này đã tăng
từ 71% năm 1997 lên 87% vào năm 2002 [31]. Có 13-18% số bà mẹ ở Việt Nam
không nhận được sự chăm sóc nào trước sinh, ở một số vùng con số này còn cao
hơn, lên tới 25% hoặc hơn. Chất lượng chăm sóc trước sinh không tương xứng với
tỉ lệ các bà mẹ được chăm sóc trước sinh. Chỉ 53% phụ nữ cho biết đã được khám
thai 3 lần, 72% được tiêm phòng hai mũi uốn ván và 51% được uống viên sắt bổ
sung [30].
Chăm sóc trong sinh: Khoảng 3/4 số trường hợp sinh con được thực hiện tại
cơ sở y tế [30]. Hơn 4 trong 5 số trẻ sơ sinh được cán bộ y tế được đào tạo đỡ. Tuy
nhiên chất lượng chăm sóc trong khi sinh cần được xem xét trong nhiều trường hợp.
Theo khảo sát tại một số bệnh viện do Cứu trợ Trẻ em Mỹ thực hiện năm 2002 chỉ
có 2 trong số 5 cơ sở sản khoa trong cả nước với hơn 10.000 trường hợp đẻ mỗi năm có
các nhân viên được đào tạo thường xuyên về hồi sức trẻ sơ sinh.
Chăm sóc sau sinh: Bú mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt
Nam, ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ. Tỉ lệ này khác nhau theo từng vùng
5
Footer Page 16 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 17 of 258.
địa lý, dân tộc, trình độ văn hóa của bà mẹ, nơi đẻ nhưng không đáng kể, nơi ít nhất
cũng có 90% trẻ được bú mẹ [4]. Tuy nhiên, bú mẹ hoàn toàn vẫn chưa được chấp
nhận và thực hành rộng rãi ở Việt Nam, thực tế tỉ lệ này chỉ đạt 7,7% [3]. Theo điều
tra Dân số và Sức khỏe 2002, hiện chỉ có 30,8% trẻ < 2 tháng tuổi được nuôi hoàn
toàn bằng sữa mẹ, 8% số trẻ ở tháng thứ 4- 5 được bú mẹ hoàn toàn.
1.2. Giới thiệu về phương pháp ủ ấm da kề da.
với các kỹ thuật chăm sóc khác [7]. Các quốc gia châu Âu áp dụng chăm sóc
Căng-gu-ru bao gồm tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con vài giờ mỗi ngày [42].
Một số tài liệu định nghĩa phương pháp da kề da là “ tiếp xúc da kề da trực
tiếp giữa mẹ và con càng sớm càng tốt sau khi sinh (
giờ sau sinh nhiều hơn so với trẻ bị tách mẹ [6].
Các hiệu quả khác: Tiếp xúc da kề da giữa mẹ và con còn làm tăng giải phóng
oxytocin, một hormon gây co cơ tử cung, giảm nguy cơ chảy máu sau đẻ [41]. Phân
tích số liệu từ các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng ở Colombia, Tesier kết luận
rằng cần khuyến khích thực hiện da kề da càng sớm càng tốt sau khi sinh bởi vì nó
thúc đẩy mối tương tác giữa mẹ và con làm cho người mẹ cảm thấy mình có khả
năng chăm sóc con hơn [40]. Ngoài ra, có thể áp dụng phương pháp da kề da để làm
ấm lại đối với trẻ bị hạ nhiệt hoặc để ủ ấm cho trẻ trong khi vận chuyển [18].
Thực hiện phương pháp da kề da như thế nào? Tất cả các bà mẹ, không phân
biệt độ tuổi , số con, trình độ văn hóa, phong tục tập quán và tôn giáo đều có thể
8
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
thực hiện da kề da nếu điều kiện sức khỏe cho phép. Theo tiêu chuẩn nghiên cứu
này, trẻ sơ sinh được đặt trực tiếp da kề da lên ngực hoặc bụng mẹ trong vòng 30
phút sau sinh.
1.2.3. Phương pháp ủ ấm da kề da cho trẻ
Lau khô, quấn khăn, tã khô, nằm phòng ấm, tốt nhất ủ ấm bằng phương pháp
cho trẻ sơ sinh tiếp xúc da kề da trên ngực/hoặc bụng mẹ . Dưới đây là một số trong
“10 bước giữ ấm” mà TCYTTG khuyến nghị như một thực hành thường quy trong
chăm sóc trẻ sơ sinh [45]:
- Duy trì nhiệt độ phòng đẻ ít nhất là 250C.
- Phòng tránh hạ nhiệt vào lúc sinh: lau khô, quấn khăn (tã), đặt trẻ da kề da
với mẹ, cho trẻ bú mẹ sớm.
Hình 1: Phương pháp ủ ấm da kề da
- Thời gian tắm cho trẻ: chỉ nên tắm sau 24 hoặc 48 giờ khi trẻ đã ổn định về
Cần nghiên cứu thêm để cung cấp thông tin có giá trị về can thiệp dựa vào bằng
chứng trong chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh.
1.3.2. Tại Việt Nam
Lau khô và ủ ấm cho trẻ ngay sau khi sinh: Theo một cuộc khảo sát thực địa ở
một số bệnh viện trong 3 tỉnh Cần Thơ, Quảng Trị, Huế, trẻ sơ sinh không được lau
khô, ủ ấm ngay sau đẻ mà phải chờ đến khi hút nhớt và làm rốn xong. Theo số liệu
từ Bệnh viện Nhi Trung ương năm 1998-2000, có 65,9% số trẻ nhẹ cân và sơ sinh
bị bệnh nặng vào phòng điều trị đặc biệt với triệu chứng hạ thân nhiệt. Tình trạng
hạ thân nhiệt đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tử vong sơ sinh: trong tổng số sơ sinh
tử vong tại BV, có 32% có triệu chứng hạ thân nhiệt khi nhập viện. Ở nước ta, chăm
sóc bà mẹ Căng-gu-ru được thực hiện ở khá nhiều bệnh viện: Bệnh viện Việt Nam
Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Phụ
sản Hải Phòng, Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình, Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa,
Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Đa
khoa Trung ương Huế.... Tuy nhiên do chưa có hệ thống theo dõi liên tục và hiệu
quả nên có rất ít số liệu về thực hiện những hành vi này. Tại Bệnh viện Uông Bí,
10
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
chăm sóc bà mẹ Căng-gu-ru được áp dụng từ năm 1985 và đã trở thành thường
quy trong điều trị và chăm sóc trẻ đẻ non và trẻ có cân nặng khi sinh thấp.
1.4. Tình hình nghiên cứu về phương pháp ủ ấm da kề da
1.4.1. Trên thế giới
Theo Conde-Agudelo A, Díaz-Rossello J, KMC đã được chứng minh là làm
giảm đáng kể tỷ lệ tử vong trẻ đẻ non ở tuổi thai 40-41 tuần bằng 40% và cải thiện
kết quả khác bao gồm nhiễm trùng nặng / nhiễm trùng huyết, gắn bó tình cảm ở các
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5/2015 đến tháng 10/2015 tại Khoa Sơ
sinh Bệnh viện Nhi Trung ương .
2.2. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Là những bà mẹ đẻ non có con nằm trong khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung
ương.
2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.
-
Từ 18 tuổi trở lên.
-
Có con nằm trong khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương.
-
Đẻ non.
-
Tình nguyện tham gia nghiên cứu.
2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ
-
Không đủ tiêu chuẩn trên.
= 0,25: Sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể.
Như vậy cỡ mẫu của nghiên cứu là 246.
Thực tế cỡ mẫu của chúng tôi là 250.
2.4.2. Cách chọn mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu sẽ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Tất cả các bà mẹ có đủ điều kiện tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương
sẽ được lựa chọn cho đến khi đủ cỡ mẫu.
2.5. Biến số và chỉ số
Nội dung
Biến số/ Chỉ số
nghiên cứu
Công cụ thu Phương pháp
thập số liệu
thu thập
Một số đặc - Tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp
trưng cá nhân của bà mẹ.
của đối tượng - Tuổi, giới, thứ tự sinh, cân nặng khi
Bộ câu hỏi
Phỏng vấn
bà mẹ
nghiên cứu sinh của trẻ sơ sinh.
- Sự cần thiết phải giữ ấm cho trẻ sau
- Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với thực Bộ câu hỏi
hành da kề da
Phỏng vấn
bà mẹ
- Liên quan giữa một số yếu tố của trẻ
sơ sinh đến thực hành da kề da.
13
Footer Page 24 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 25 of 258.
2.6. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Số liệu sẽ được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi đã
được thiết kế. Bộ công cụ thu thập số liệu sẽ được thử nghiệm trước khi được đưa
vào áp dụng chính thức để thu thập số liệu cho nghiên cứu.
2.7. Sai số và cách khống chế sai số
Sai số
Các sai số hệ thống do chọn mẫu (chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu
thuận tiện nên không đảm bảo tính chất đại diện).
Sai số trong quá trình nhập số liệu.
Khắc phục
Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% số phiếu nhằm
kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tối đa.
Sử dụng CHECK để hạn chế sai số trong quá trình nhập số liệu.