1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trẻ em là đối tƣợng đƣợc quan tâm ở mọi thời đại. Sự phát triển đầy đủ
về thể chất và tinh thần của trẻ em hôm nay là sự hứa hẹn cho sự phát triển
của xã hội sau này. Ở Việt Nam cuộc sống của 26 triệu trẻ em ngày nay đã
đƣợc cải thiện hơn nhiều so với cách đây hai thập kỷ. Tuy nhiên, công tác bảo
vệ bà mẹ và trẻ em/ kế hoạch hóa gia đình mặc dù đƣợc nhà nƣớc, ngành y tế
và toàn xã hội quan tâm, nhƣng tử vong ở trẻ em đặc biệt ở lứa tuổi sơ sinh
còn ở mức khá cao và NKH là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong ở trẻ
sơ sinh, chiếm khoảng 30 – 50% tử vong sơ sinh mỗi năm ở các nƣớc đang
phát triển [25].
Khi mới đẻ, đứa trẻ non nớt cả về vật chất và trí lực, rất dễ bị tác động
của bệnh tật, nuôi dƣỡng, chăm sóc, môi trƣờng xã hội.Ở các nƣớc chậm phát
triển và đang phát triển tỷ lệ tử vong ở lứa tuổi này còn rất cao, do điều kiện
kinh tế văn hóa còn bị hạn chế nờn cỏc bệnh nhiễm trùng vẫn còn phổ biến và
là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em đặc biệt là NKH sơ sinh.Theo
nguồn tài liệu của tổ chức NNPD năm 2002 , tỷ lệ mắc NKH sơ sinh chiếm
30 trong số 1000 trẻ sinh ra [25].
Khi trẻ bị NKH, đặc biệt là trẻ sơ sinh, ngoài nguy cơ tử vong cao việc
điều trị còn gặp nhiều khó khăn, chƣa kể đến những di chứng để lại ở một số
trẻ đƣợc cứu sống.
Do đặc điểm về thiếu hụt miễn dịch ở trẻ mới đẻ nên sơ sinh rất dễ bị
NKH. Hơn nữa, các dấu hiệu lâm sàng trong nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh
rất nghèo nàn, không có triệu chứng đặc hiệu. Vì vậy việc nắm chắc các đặc
điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ, các kết quả cận lâm sàng để giúp chẩn đoán
sớm và can thiệp kịp thời là việc làm rất quan trọng.
vô khuẩn thì tổ chức bạch huyết không phát triển đƣợc.
1.2.1. Miễn dịch dịch thể:
Tổng hợp các globulin miễn dịch:
- IgG: Nồng độ IgG của trẻ sơ sinh bằng hoặc cao hơn trong máu mẹ,
trong đó khoảng 90% là do IgG của mẹ truyền sang, còn khoảng 15%
đến 20% là do tổng hợp của trẻ. Tuy nhiên, tốc độ tổng hợp IgG còn
thấp, tốc độ giáng IgG của mẹ truyền sang cao nên lƣợng IgG toàn
phần của trẻ giảm nhanh trong tháng đầu, đến cuối tháng chỉ còn
khoảng 50% mức độ ban đầu. Theo tác giả, sự tổng hợp IgG của con 4
phụ thuộc vào lƣợng IgG của mẹ, hàm lƣợng IgG của mẹ càng cao thì
sự tổng hợp IgG của con càng ít.
Đối với các trẻ đẻ non nồng độ Ig nói chung thấp. Sự tƣơng quan giữa
logarit hàm lƣợng IgG của trẻ với tuổi thai tinh theo tuần:
Log IgG = 0,051 tuổi thai( tuần) + 1,000.
- IgM: Đối với trẻ sơ sinh bình thƣờng và quá trình thai nghén của mẹ
bỡnh thƣờng thì lƣợng IgM có trong máu cuống rốn là không đáng
kể, mặc dù nhƣ chúng ta đã biết khả năng tổng hợp IgM xuất hiện
sớm nhất.
Cho đến nay chƣa xác định một giới hạn nào đƣợc xem là bình thƣờng,
theo đa số thì IgM< 15mg% .
Sự tăng nồng độ IgM ngay sau đẻ chứng tỏ đó cú kích thích kháng
nguyên trong thời kỳ bào thai hoặc bị nhiễm trùng trong bào thai. Làm
thế nào để phân biệt đƣợc giữa 2 mức độ này. Theo đa số tác giả thì
dựa vào:
+Lƣợng IgM:
IgM =18mg% đến 20mg%. Kích thích kháng nguyên, không có
nhiễm trùng.
phôi thai và tình trạng miễn dịch thụ động trong giai đoạn chu sinh.
- Hệ thống miễn dịch của trẻ em đã đƣợc hình thành sớm trong thời kì
đầu của thời kì bào thai, nhƣng hoạt tính chức phận còn thấp.
- Mối quan hệ miễn dịch giữa mẹ và con rất phức tạp. Bên cạnh miễn
dịch thể dịch, mẹ cũn giỳp con trong cơ chế miễn dịch tại chỗ qua sữa
mẹ trong những tuần lễ đầu sau đẻ.
6
1.3. Phân loại NKH ở trẻ sơ sinh
NKH sơ sinh đƣợc chia làm 2 loại chính phụ thuộc thời gian mắc bệnh [25]:
- NKH bắt đầu sớm: Bệnh biểu hiện trong vòng 72 giờ sau sinh. Trẻ
thƣờng xuất hiện các triệu chứng khó thở hoặc viêm phổi.
- NKH bắt đầu muộn: Bệnh biểu hiện sau 72 giờ sau sinh. Trẻ thƣờng có
biểu hiện bệnh lý nhƣ viêm phổi, viêm màng não.
1.4. Đặc điểm lâm sàng.
Các triệu chứng lâm sàng của NKH rất đa dạng phụ thuộc vào lứa tuổi ,
thời gian mắc bệnh và các vi khuẩn gây bệnh. Bệnh nhân thƣờng biểu hiện
các mức độ nhiễm trùng nặng nhẹ khác nhau.
1.4.1 Sốt
Trẻ có thể sốt cao, sốt núng, cú cơn rét run hay không sốt, thậm chí có
thể hạ nhiệt độ. Các nghiên cứu cho thất nguy cơ nhiễm trùng máu tăng khi
nhiệt độ > 41 độ c (khoảng 25% sẽ bị NKH) [27].
1.4.2. Rối loạn thần kinh.
Trẻ có thể lơ mơ, giảm hoạt động, mất phản ứng, có khi lú lẫn, hôn mê
hoặc kích thích, lo âu.
- Bệnh nhân có nhịp tim nhanh, huyết áp động mạch giảm, có thể có
triệu chứng suy tim.
- Có thể có biểu hiện của sốc: da tái xanh nhợt, nổi võn tớm toàn thân,
ngừng thở.
- Khám thực thể có thể thấy ran ẩm do viêm phổi hoặc phù phổi cấp.
1.4.6 Rối loạn tuần hoàn
Đặc biệt ở trẻ sơ sinh triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu [12]. Trẻ suy
hô hấp có cơn ngừng thở, thở rên, tím tái. Cùng đi với các biểu hiện suy hô
hấp là tình trạng không ổn định về thân nhiệt (hạ hoặc tăng thân nhiệt), các 8
dấu hiệu về rối loạn huyết động(nhịp tim nhanh, tƣới máu ngoại vi kộm), cỏc
đấu hiệu thần kinh (lơ mơ, kích thích, giảm trƣơng lực, co giật, thóp phồng),
dấu hiệu tiêu hóa (nôn, chƣớng bụng ), dấu hiệu ngoài da (vàng da, chấm
xuất huyết).
1.5. Các xét nghiệm cận lâm sàng
1.5.1 Vi sinh
- Cấy máu: là xét nghiệm có giá trị quyết định chẩn đoán. Tỷ lệ cấy máu
dƣơng tính sẽ cao hơn khi bệnh nhân chƣa điều trị kháng sinh. Tuy nhiên
trong một số trƣờng hợp cấy máu âm tính cũng không thể loại trừ đƣợc NKH.
Tùy nguyên nhân có thể cấy phân, dịch não tủy, nƣớc tiểu
1.5.2 Huyết học.
- Hemoglobin và hematocrit: thƣờng giảm tùy theo mức độ bệnh.
- Bạch cầu tăng, đa nhân trung tính: thƣờng tăng, đôi khi số lƣợng bạch
cầu giảm. Một nghiên cứu thấy số lƣợng bạch cầu trên 15.000/mm3 hoặc
giảm dƣới 4000/mm3 ở trẻ sốt thì nguy cơ bị NKH tăng cao [27].
- Số lượng tiểu cầu có thể giảm.
- Máu lắng tăng: Khi tốc độ máu lắng tăng trên 30mm/h là một dấu hiệu
sàng lọc cho bệnh nhân nghi ngờ NKH [27].
- Xét nghiệm đụng mỏu: có thể biểu hiện đụng mỏu nội khí quản rải rác
nhƣ: Fibrinogen giảm, thời gian Prothrombin dài, thời gian Thrombophastin
kéo dài, có sản phẩm giỏng húa fibrin[32].
- Sang chấn hóa học tức là tình trạng toan huyết, thiếu ụxy, tăng
cacbonic, hạ đƣờng huyết, hạ canxi mỏu lỳc lọt lòng.
- Những sang chấn đó cũng là điều kiện thuận lợi cho nhiễm khuẩn
phát triển.
10
1.7. Dịch tễ, mầm bệnh và các đặc điểm lâm sàng NKH
1.7.1 Dịch tễ [3]
1.7.1.1 NKH từ bệnh viện.
- Nguồn nhiễm nội mạch: tụ cầu coagulase(-) phổ biến nhất, tiếp đến là
Candina, tụ cầu vàng, Enterococci nguồn gốc từ các dụng cụ y tế đƣa vào
trong máu.
- Nguồn nhiễm ngoại mạch: trực khuẩn gram(-) phổ biến nhất, chủ yếu là
đƣờng ruột Enterobacteriaceae nhƣ E.coli, Klebsiella, Serratia, Enterobacter,
Proteus Vi khuẩn kỵ khí hay gặp khi nguồn gốc từ ổ bụng, đƣờng ruột,
đƣờng mật, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục nữ, từ áp xe phổi
1.7.1.2 Nhiễm khuẩn từ cộng đồng.
Mầm bệnh phổ biến theo thứ tự là E.coli, Step. Pneumoniae và
Staph.aureus
NKH thƣờng gặp khi liên quan đến các yếu tố sau: nguồn nhiễm từ
đƣờng hô hấp, NKH trong bệnh viện, có biến chứng sốc, mầm bệnh là tụ cầu
đƣờng ruột, trực khuẩn gram(-), nấm, NKH nhƣng sốt không cao ( nhiệt độ
dƣới 38˚C), bệnh nhân cao tuổi, có kèm theo nhƣ xơ gan, bệnh ác tính
1.7.2 Mầm bệnh và đặc điểm lâm sàng.
Trong nửa cuối thế kỷ XX, tỷ lệ các căn nguyên gây NKH có nhiều
biến đổi. Các lý do đƣợc đƣa ra là:
- Tình trạng sử dụng kháng sinh quá rộng rãi, nhiều loại kháng sinh mới
Stap, aureus có nhiều độc tố mạnh nhƣ: Hemolysin, Enterotoxin,
Leucocidin, Exotoxin, Coagulase, Catalase, Protease, Hyaluronidase
- Đặc điểm lâm sàng NKH do tụ cầu 12
Ngoài các đặc điểm chung của NKH, NKH do tụ cầu cú cỏc đặc điểm
nổi bật sau:
Đa số các trƣờng hợp là phát hiện đƣợc đƣợc ổ nhiễm khuẩn tiờn phỏt
thƣờng gặp là: mụn nhọt ngoài da, đinh râu, catheter, ống dẫn lƣu
Về lâm sàng cú cỏc thể theo tiến triển là tối cấp, cấp tính và mạn tính,
nhƣng thƣờng gặp là thể cấp tính với biểu hiện nhiễm trùng – nhiễm độc
nặng, điển hình.
Thƣờng có một hoặc nhiều ổ áp xe di căn. Các ổ áp xe di căn thƣờng
gặp là: phổi, cơ, xƣơng, khớp, tiết niệu- sinh dục, viêm nội tâm mạc, ổ
mủ(ban mủ) ngoài ra
Thƣờng có da xanh, thiếu máu, gan và lách to, có thể có vàng da, bụng
chƣớng, RLTH.
Thể tối cấp thƣờng gặp sau nặn mụn đinh râu với biểu hiện nhiễm
trùng- nhiễm độc rất nặng, thƣờng tử vong do suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp
1.7.2.2 NKH do vi khuẩn Gram âm.
- Dịch tễ:NKH gram (-) đang có xu hƣớng gia tăng song song với việc
dùng kháng sinh rộng rãi và bừa bãi , với tình hình vi khuẩn kháng kháng sinh
phát triển, với sự ứng dụng can thiệp ngoại và nội khoa ngày một nhiều để
thăm dò chẩn đoán và điều trị và với việc dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Đặc điểm chung của NKH do vi khuẩn gram âm.
Thƣờng là NKH bệnh viện hoặc cũng có thể từ cộng đồng.
Đa số bệnh cơ hội trên cơ thể suy giảm miễn dịch( mắc ung thƣ )
Mầm bệnh thƣờng là những quần thể vi khuẩn ký sinh ở ngƣời.
Tăng song song với việc dùng kháng sinh, với các kỹ thuật
căn) ở các cơ quan: sinh dục (viêm mào tinh hoàn), viêm gan và đƣờng mật, 14
màng não- não (viêm màng não, áp xe não, viêm tủy), phổi (viêm phổi, áp xe
phổi), viêm nội tâm mạc, viêm khớp
Thƣờng có biến chứng sốc, suy thận, ARDS, xuất huyết
1.8 Tình hình NKH và tử vong do NKH
1.8.1 Trên thế giới
NKH là tình trạng nhiễm trùng toàn thân nặng cùng với sự xuất hiện
các vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng trong máu [26]. Tình hình
mắc và tử vong do NKH thay đổi tùy thuộc các quốc gia và đối tƣợng bệnh
nhân nghiên cứu. Thống kê ở Mỹ cho thấy có khoảng 300.000- 500.000 ngƣời
bị NKH trong 1 năm. Tại Boston trong 2 năm 1989- 1999, tỷ lệ NKH là 14%
số bệnh nhân vào viện trong đó nhóm nguy cơ cao nhƣ mắc bệnh suy giảm
miễn dịch, bệnh về máu, bệnh về tim mạch là 16%, nhóm còn lại là 2% [19].
Champerland nghiên cứu ở 10 bệnh viện tại Canada cho thấy NKH Gram âm
chủ yếu E.coli (52,5%) [20]. Chiang trong một nghiên cứu (1982-1988) tại
Đài loan cho thấy tỷ lệ cấy máu dƣơng tính là 3,1% trong đó đứng hàng đầu
là E.coli (28,45%) và đứng thứ 2 là aureus (11,14%) [20]. Theo Keiko Oda
Yusaku Matsuo nghiên cứu trong vò 14 năm (1984-1998) cho thấy tỷ lệ NKH
là 2% tổng số bệnh nhân nhập viện trong đó 20% là trẻ dƣới một tuổi và 90%
có bệnh mãn tính [34].
Theo nhiều tác giả NKH có tỷ lệ tử vong khá cao. Ở Zimbabuờ theo
Nathoo trong năm 1987 tỷ lệ tử vong do NKH là 28,5% [33]. Jacob và cộng
sự năm 1990 cho biết tỷ lệ tử vong do NKH là 9,8%, nhƣng tỷ lệ này thay đổi
rất nhiều theo căn nguyên vi khuẩn [27].
Tuy nhiên, theo Lopez Sastre JB và cộng sự (2005) đã công bố nghiên
cứu về sự lây truyền dọc ở nhiễm khuẩn sơ sinh và sử dụng kháng sinh dự
phòng trong chuyển dạ (chống liên cầu nhóm B). Kết quả cho thấy, khi sử
16
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung Ƣơng.
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 3 năm
2012.
- Thời gian xử lí, phân tích số liệu và viết báo cáo: Từ tháng 4 năm 2012
đến tháng 5 năm 2012.
2.2 Đối tƣợng nghiên cứu.
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các bệnh nhân ở lứa tuổi sơ sinh có chẩn đoán là NKH và có kết quả
cấy máu dƣơng tính đã vào điều trị tại khoa sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung
ƣơng, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 12 năm 2011.
- Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh nhân không có chẩn đoán là NKH và kết quả cấy máu dƣơng tính
- Phƣơng pháp chọn mẫu toàn bộ
Tất cả những bệnh nhân ở lứa tuổi sơ sinh tại khoa sơ sinh có đủ tiêu
chuẩn chọn mẫu nhƣ trên đều đƣợc chọn làm nghiên cứu.
2.2.2 Cỡ mẫu.
- Tổng số hồ sơ đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu là 99 hồ sơ.
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng là nghiên cứu hồi cứu.
2.3.2 Công cụ nghiên cứu:
Sử dụng phiếu điều tra: “Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và yếu tố nguy
cơ nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh tại khoa sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
- Tuổi thai.
- Cân nặng khi đẻ.
- Tuổi mắc bệnh.
- Chế độ ăn.
- Thủ thuật can thiệp trƣớc
mắc NKH.
- Tiêm Vitamin K sau đẻ.
- Các bệnh mắc trƣớc NKH.
Bộ câu hỏi
Tra cứu 18
3
Đặc điểm về tiền sử của mẹ:
- Tuổi.
- Nghề nghiệp.
- Lần đẻ.
- Phƣơng thức đẻ.
- Thời gian chuyển dạ.
- Thời gian vỡ ối.
- Màu sắc nƣớc ối.
- Bệnh mắc trong thời gian.
mang thai và sinh đẻ.
- Thủ thuật can thiệp khi
mang thai và sinh đẻ.
- Tiêm phòng uốn ván.
Bộ câu hỏi
Tra cứu
4
2
khi so sánh các biến định tính.
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
Đề cƣơng nghiên cứu này đƣợc thông qua và đồng ý của hội đồng khoa
học khoa Điều dƣỡng – Hộ sinh trƣờng Đại học Y Hà Nội, phòng Quản lí -
Đào tạo Đại học trƣờng đại học Y Hà Nội.
Nghiên cứu đƣợc sự đồng ý của ban lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung ƣơng.
Những thông tin đƣợc bệnh viện cung cấp sẽ đƣợc giữ bí mật. Tên của
đối tƣợng nghiên cứu sẽ không đƣợc công bố khi báo cáo.
Kết quả thu thập đƣợc chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu mà không
dùng cho bất cứ mục đích nào khác. 20
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm của trẻ
Đặc diểm chung
n
%
Giới Nam
68
68,7
Nữ
31
31,3
Khỏi
70
70,7
Tử vong
29
29,3
Nhận xét: Trong 99 bệnh nhân nghiên cứu, có 31 trẻ là nữ chiếm
31,3% và trẻ nam chiếm tỷ lệ cao hơn có 68 trẻ chiếm 68,7%. Tuổi thai ≤ 37
tuần có 61 trẻ chiếm 61,6%, ≥ 38 tuần có 38 trẻ chiếm 38,8%, ta thấy trẻ thiếu
tháng có tỷ lệ cao hơn trẻ đủ tháng. Về cân nặng, trẻ thấp cân có tỷ lệ cao hơn
cụ thể trẻ < 2500 gr có 64 trẻ chiếm 64,6%, trẻ ≥2500 gr có 35 trẻ chiếm 21
35,4%.Về tuổi mắc bệnh, trẻ mắc sớm(≤ 72 giờ) có 86 trẻ chiếm 86,9%, trẻ
mắc muộn(> 72 giờ) có 13 trẻ chiếm 13,1%. Tình trạng ra viện, có 70 trẻ khỏi
chiếm 70,7% và tử vong có 29 trẻ chiếm 29,3%.
Bảng 2: Tiền sử của trẻ
Tiền sử của trẻ
N
%
Chế độ dinh dƣỡng Sữa mẹ
17
22,4
Sữa bò
48
19,2
Các bệnh mắc trƣớc NKH Ối vỡ sớm
18
18,2
Ngạt
42
42,4
VPQP
11
11,1
Viêm ruột
3
3,0
Bệnh khác
7
7,1
Không mắc
7
7,1
Không rõ
13
13,1 22
Nhận xét: Các thủ thuật can thiệp trƣớc mắc NKH thì đứng đầu là các
thủ thuật tiêm truyền có 50 trẻ chiếm 50,5% , đứng thứ 2 là các thủ thuật đặt
Dưới 20 tuổi
6
6,1
Từ 21 – 34 tuổi
84
84,8
Trên 35 tuổi
9
9,1
Nghề nghiệp Nông dân
43
43,4
Công nhân
19
19,2
Cán bộ
16
16,2
Nhân viên văn phòng
9
9,1
Khác( nội trợ, thợ
may )
12
12,1
Lần đẻ
Nhận xét: Biểu đồ 2 cho ta thấy đa số các bà mẹ là nông dân chiếm tỷ
lệ 43,4% (43 bà mẹ). sau đó là công nhân chiếm tỷ lệ 19,2% (19 bà mẹ), cán
bộ 16,2%(16 bà mẹ), nhân viên văn phòng 9,1%(9 bà mẹ) và khác là
12,1%(12 bà mẹ).
Biểu đồ 3: Số lần đẻ của bà mẹ
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Nông dân Công nhân
Cán bộ
Nhân viên văn
phòng
Khác
43,4
19,2
16,2
9,1
12,1
0
10
20
30
11
11,1
Nhiễm khuẩn sinh dục
10
10,1
Nhiễm khuẩn nƣớc ối
16
16,2
Bệnh khác
23
23,2
Không mắc
39
39,4
72,7
27,3
Đẻ thường
Đẻ mổ