BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
PHẠM THỊ LINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN ĐẦU TƯ TƯ
NHÂN TẠI VIỆT NAM: BỔ TRỢ HAY CHÈN LẤN VÀ CÁC HÀM Ý
CHÍNH SÁCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
PHẠM THỊ LINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN ĐẦU TƯ TƯ
NHÂN TẠI VIỆT NAM: BỔ TRỢ HAY CHÈN LẤN VÀ CÁC HÀM Ý
CHÍNH SÁCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. JAMES RIEDEL
Các thầy đã hướng dẫn, góp ý và hỗ trợ em rất nhiều trong suốt quá trình lựa chọn đề tài,
định hướng các vấn đề nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo và các anh chị hiện đang công tác tại
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, những người đã trang bị cho em kiến thức,
động viên tinh thần và tạo dựng một môi trường học thuật đúng nghĩa trong suốt 2 năm
vừa qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và toàn thể các thành viên MPP7 đã
luôn động viên, quan tâm và ủng hộ cho em thời gian vừa qua.
T.P Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................. vi
TÓM TẮT ............................................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1. Bối cảnh chính sách ........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................ 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 2
4.1.2.2. Đo lường yếu tố biến động vĩ mô .............................................................................. 26
4.1.2.3. Các biến số khác ........................................................................................................ 27
4.2. Công thức tính, kỳ vọng dấu và ý nghĩa hệ số mô hình................................................... 27
4.2.1. Công thức tính, nguồn dữ liệu các biến ........................................................................ 27
4.2.2. Ý nghĩa và kỳ vọng dấu các hệ số ước lượng ............................................................... 28
4.3. Ước lượng mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 30
4.3.1. Kiểm tra và xử lý dữ liệu mô hình ................................................................................ 30
4.3.2. Kết quả kiểm định mô hình........................................................................................... 31
4.4. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................................... 31
4.4.1. Kiểm định nhân quả giữa các biến ................................................................................ 31
4.4.2. Hệ số tác động............................................................................................................... 32
4.4.3. Ý nghĩa hệ số ................................................................................................................ 32
4.5. Phân tích một số tình huống chính sách........................................................................... 33
4.5.1. Thực trạng hoạt động của DNNN và các dự án đầu tư công ........................................ 33
4.5.2. Tác động chèn lấn của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân .......................................... 35
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ..................................... 38
5.1. Kết luận nghiên cứu ......................................................................................................... 38
5.2. Khuyến nghị chính sách ................................................................................................... 39
PHỤ LỤC 1. TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM......................................... 42
PHỤ LỤC 2. MÔ TẢ DỮ LIỆU ............................................................................................. 48
PHỤ LỤC 3. XỬ LÝ MÔ HÌNH ............................................................................................ 48
PHỤ LỤC 4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH ................................................................................... 51
PHỤ LỤC 5. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ............................................................. 53
PHỤ LỤC 6. KẾT QUẢ MÔ HÌNH....................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 57
Tài liệu trong nước ................................................................................................................. 57
Tài liệu nước ngoài ................................................................................................................. 60
Chỉ số giá tiêu dùng
Doanh nghiệp Nhà nước
Quỹ tiền tệ quốc tế
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mô hình tổng quát tự điều chỉnh phương sai có điều kiện
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng cục thống kê
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Thương mại
Tổng công ty
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Bình phương tối thiểu thông thường
Tập đoàn dầu khí Việt Nam
Công ty Cổ phần Hoá chất và Xơ sợi Dầu khí
Tỉ giá hối đoái thực đa phương
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Mô hình hiệu chỉnh vector
Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách
Việt Nam Đồng
Đô la Mỹ
Ngân hàng thế giới
vi
Nghiên cứu sử dụng đồng thời phương pháp định tính và định lượng để đánh giá tác động
của đầu tư công tới đầu tư tư nhân ở Việt Nam giai đoạn từ quý 3 năm 2004 đến quý 4 năm
2015. Tương tự với nghiên cứu của TS. Tô Trung Thành (2010) tác động chèn lấn được
tìm thấy và có xu hướng tăng lên theo thời gian. Các số liệu thống kê và phân tích tình
huống cho thấy đầu tư tư nhân bị chèn lấn ở ba khía cạnh: hoạt động, vốn và cơ hội.
Nguyên nhân của tình trạng này thứ nhất là do Nhà nước trực tiếp tham gia hoạt động ở
nhiều ngành, lĩnh vực và trở đối thủ cạnh tranh với khu vực tư nhân. Thứ hai, nhu cầu về
vốn để tài trợ cho thâm hụt ngân sách và chi tiêu công của Nhà nước đã gây sức ép lên thị
trường vốn, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của khu vực tư nhân. Thứ ba, Nhà
nước dành ưu tiên, ưu đãi ở nhiều mặt cho khu vực quốc doanh và các dự án đầu tư công
cũng gây tác động chèn lấn về cơ hội đối với khu vực đầu tư tư nhân. Ngoài ra mức độ
phát triển chưa sâu của thị trường tài chính cũng khiến các doanh nghiệp tư nhân chưa thể
tận dụng được kênh huy động vốn từ thị trường chứng khoán mà vẫn dựa chủ yếu vào
nguồn cấp tín dụng từ hệ thống ngân hàng, trong khi vai trò của khu vực này ngày càng bị
suy giảm bởi nghĩa vụ đối với ngân sách và khu vực công. Trong bối cảnh hội nhập toàn
cầu, cạnh tranh kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ giữa các quốc gia, hoạt động đầu tư của Việt
Nam cần điều chỉnh theo hướng cắt giảm quy mô đầu tư công và dành nguồn lực cho đầu
tư tư nhân. Vì vậy, Nhà nước cần nhận thức rõ vai trò của mình trong nền kinh tế là quản
lý và điều tiết vĩ mô, chỉ thực hiện can thiệp vào những ngành, lĩnh vực có thất bại thị
trường. Thay đổi quan điểm cho rằng khu vực kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế và xoá bỏ dần các kiểm soát cũng như ưu đãi đối với khu vực này thông
qua cổ phần hoá các DNNN. Nhà nước cũng phải hạn chế can thiệp vào hệ thống ngân
hàng, hướng đến xây dựng một NHTW độc lập và thúc đẩy thị trường tài chính phát triển
sâu hơn. Cùng với đó là các chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân, tạo cơ chế, động lực
tích cực để khu vực tư nhân lựa chọn đầu tư dài hạn, trở thành trụ cột của nền kinh tế. Cuối
cùng, Nhà nước phải tự cân đối và điều chỉnh thu chi ngân sách, hạn chế tình trạng phát
hành trái phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách triền miên như những năm vừa qua.
1
Vũ Thành Tự Anh và cs (19/5/2015), “Cải cách thể chế: Từ tầm nhìn đến thực tiễn” đăng trên fetp.edu.vn.
Đỗ Thiên Anh Tuấn, (20/4/2014), “Chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam” đăng trên fetp.edu.vn
3
Báo cáo Doanh nghiệp thường niên 2015 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
4
Báo cáo Doanh nghiệp thường niên 2014 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
5
Tư Hoàng, (24/11/2015), “Đáng lo ngại tình trạng nợ nần của các DNNN”, đăng trên thesaigontimes.vn.
6
Báo cáo kinh tế vĩ mô của Phòng Nghiên cứu& Phát triển NHTW và Nhóm nghiên cứu kinh tế vĩ mô thuộc Viện Chiến
lược Ngân hàng đăng trên khoahocnganhang.org.vn.
2
2
đồng và năm 2015 - 256.223 tỷ đồng)7 làm giảm mức cung tiền, gây khó khăn cho hoạt
động đầu tư của nền kinh tế.
Trong xu hướng hội nhập và mở cửa ngày càng sâu rộng như hiện nay, các doanh nghiệp
trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau như trước đây mà phải cùng nhau cạnh tranh
nhiều hơn với khu vực nước ngoài. Khu vực đầu tư công và đầu tư tư nhân cần phải bổ trợ
và thúc đẩy nhau cùng phát triển. Vì vậy, nhu cầu đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư công
và đầu tư tư nhân trong tiến trình phát triển kinh tế vừa qua của Việt Nam sẽ giúp các nhà
hoạch định chính sách đưa ra những điều chỉnh thích hợp đối với cả hai khu vực đầu tư,
nhằm điều chỉnh hoạt động đầu tư của nền kinh tế đi theo hướng tích cực và hiệu quả nhất.
Nội dung của chương này nhằm giới thiệu khái quát về bối cảnh chính sách, cho thấy tính
cấp thiết phải nghiên cứu đề tài. Từ đó, xác định câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và
phương pháp nghiên cứu phù hợp.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày tóm tắt các khái niệm có liên quan về đầu tư, đầu tư công, đầu tư tư
nhân. Chương này cũng chỉ ra cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư
tư nhân, các phương pháp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt
Nam. Qua đó giúp xây dựng nền tảng lý thuyết cho việc đánh giá tác động của đầu tư công
tới đầu tư tư nhân ở các phần sau của bài nghiên cứu.
Chương 3. Tổng quan nền kinh tế và đánh giá hoạt động đầu của Việt Nam
Mô tả và phân tích về nền kinh tế vĩ mô Việt Nam, các chính sách quan trọng, các vấn đề
bất cập có liên quan trong giai đoạn gần đây. Chương này cũng đi sâu phân tích diễn biến
của đầu tư công và đầu tư tư nhân về mọi mặt từ quy mô, chất lượng, nguồn lực, đánh giá
ý nghĩa của những biến động và tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân qua các phân
tích định tính.
Chương 4. Đánh giá tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân
Chương 4 sẽ xây dựng mô hình định lượng dựa trên lý thuyết gia tốc đầu tư, sử dụng
phương pháp VECM đánh giá tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân và ảnh hưởng
của các nhân tố có liên quan khác tới đầu tư tư nhân thông qua các hàm phản ứng đẩy.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2, phân tích ở chương 3, kết quả đo
lường tác động ở chương 4, nghiên cứu đưa ra kết luận và một số kiến nghị chính sách.
4
CHƯƠNG 2
Sach và Larrain, 1993, “Macroeconomics in Global Economy”, dẫn từ Bùi Trinh và Bùi Bá Cường “Một số vấn đề về
vốn và đầu tư” đăng trên gso.gov.vn.
17
Nguyên lý kinh tế học, Chương 12 – Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính.
18
Thất bại thị trường gồm có 4 vấn đề: bất cân xứng thông tin, hàng hoá công, ngoại tác và bất bình đẳng.
5
vực Nhà nước, bao gồm: vốn ngân sách, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển, và vốn được sử dụng đầu tư vào các DNNN hoặc các khoản vốn khác do
nhà nước quản lý.
2.1.2. Đầu tư của khu vực tư nhân
Theo nghĩa hẹp, đầu tư tư nhân là các hoạt động sử dụng nguồn lực hiện có để làm tăng
thêm tài sản vật chất như máy móc thiết bị, tăng vốn con người như chất lượng nguồn nhân
lực… đưa vào quá trình hoạt động sản xuất, thương mại… để làm tăng của cải trong tương
lai của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước và khu vực
nước ngoài. Đầu tư tư nhân hiểu theo nghĩa rộng có thể bao gồm cả chủ thể là các khu vực
đầu tư nước ngoài, bộ phận đóng góp đáng kể vào GDP.
Khái niệm đầu tư của khu vực tư nhân trong nghiên cứu được sử dụng theo nghĩa hẹp. Qua
các định nghĩa trên cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân nằm ở
hai yếu tố: nguồn lực và mục tiêu của hoạt động đầu tư. Thay vì nguồn vốn đầu tư đến từ
ngân sách quốc gia, nguồn lực “chung” của nền kinh tế và phục vụ cho lợi ích chung của
xã hội, đầu tư tư nhân do tư nhân tự bỏ vốn “riêng” và thông thường chỉ đơn thuần hướng
đến mục tiêu lợi nhuận. Phân biệt hai phạm trù đầu tư công và đầu tư tư nhân về mặt lý
thuyết sẽ giúp nghiên cứu nhìn nhận và đánh giá đúng đắn hơn các hoạt động đầu tư trong
thực tế.
chèn lấn về cơ hội và hoạt động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân sẽ lớn hơn nữa.
Bên cạnh đó, đầu tư công cũng có thể tạo ra tác động bổ trợ đối với đầu tư tư nhân khi thực
hiện đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng hiệu quả như đường sá, bến cảng, sân bay, hệ thống
giáo dục, y tế, khoa học cơ bản…Sự phát triển của điều kiện cơ sở hạ tầng và nguồn lực
con người giúp cải thiện điều kiện hoạt động và môi trường kinh doanh, tăng năng suất và
lợi nhuận biên của khu vực đầu tư tư nhân và toàn nền kinh tế, thu hút và khuyến khích các
nhà đầu tư mở rộng hoạt động, thúc đẩy phát triển kinh tế21.
Tóm lại, các lý thuyết đơn thuần đều chỉ ra tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân
trên cả hai phương diện bổ trợ và chèn lấn. Vì vậy đầu tư công thực tế bổ trợ hay chèn lấn
đầu tư tư nhân vẫn còn là một bài toán thực nghiệm.
2.3. Đánh giá tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân
2.3.1. Khung phân tích lý thuyết
Lý thuyết về cơ chế tác động ở trên đã chỉ ra đầu tư công có thể tác động đến đầu tư tư
nhân thông qua chi phí sử dụng vốn (lãi suất, hoặc thuế phí). Tuy nhiên, cũng như nhiều
quốc gia khác, nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn nằm trong nhóm các quốc gia đang phát
triển và mức độ phát triển của thị trường tài chính chưa cao, lãi suất chưa tự do hoàn toàn
mà vẫn chịu sự kiểm soát của các các chính sách điều hành vĩ mô, vì vậy đo lường tác
động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân qua kênh chi phí vốn là chưa đủ thuyết phục.
Nghiên cứu lựa chọn sử dụng sản lượng là yếu tố phản ánh sự biến động của đầu tư trong
nền kinh tế dựa trên lập luận của lý thuyết gia tốc đầu tư được xây dựng bởi Jorgenson và
Keynes (1967). Lý thuyết này tập trung vào vai trò tăng trưởng của sản lượng và bỏ qua
20
21
Lý thuyết cầu tiền của Keynes, 1936 “General Theory on Employment, Interest and Money”.
Porter, Michael E., 1990, “The Competitive Advantage of Nations”, Macmillan Press.
khuyến khích của đầu tư công đến đầu tư tư nhân. Nghiên cứu của Blejer và Khan (1984)
sử dụng dữ liệu chéo của 24 quốc gia đang phát triển và Oshikoya (1994) sử dụng dữ liệu
chéo của các nước châu Phi cũng đưa ra bằng chứng chứng tỏ đầu tư công vào cơ sở hạ
tầng có tác động tích cực đến đầu tư tư nhân. Ngược lại, đầu tư vào các lĩnh vực phi cơ sở
hạ tầng (các bộ phận không kỳ vọng) đã có tác động tiêu cực tới đầu tư của khu vực tư
nhân. Serven (1996), Bahal và Raissi (2015) cùng thực hiện nghiên cứu về tác động của
đầu tư công đến đầu tư tư nhân của Ấn Độ bằng phương pháp VECMs đã đưa ra những kết
luận thú vị. Nghiên cứu của Serven (1996) cho giai đoạn 1960 – 1993 phân tách đầu tư
công thành hai bộ phận gồm: vốn của các dự án cơ sở hạ tầng và vốn liên quan tới hoạt
động thương mại, sản xuất công nghiệp. Kết quả mô hình chỉ ra: trong ngắn hạn, cả hai bộ
phận vốn trên đều gây ra tác động chèn lấn đối với đầu tư tư nhân. Tuy nhiên, trong dài
hạn nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng sẽ tác động bổ trợ, khuyến khích đầu tư tư nhân.
Ngược lại nguồn vốn đầu tư công cho lĩnh vực thương mại và sản xuất công nghiệp tác
động chèn lấn đầu tư tư nhân.
9
Khác với những kết luận của Serve (1996), nghiên cứu của Bahal và Raissi (2015) lại chỉ
ra tác động khác biệt của đầu tư công đến đầu tư tư nhân tại Ấn Độ theo từng giai đoạn
khác nhau của nền kinh tế. Trong toàn bộ thời gian nghiên cứu từ 1950 – 2012, kết quả chỉ
ra tác động chèn lấn của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân. Nhưng khi tách riêng số liệu
giai đoạn sau cải cách của Chính phủ từ 1980 – 2012 và số liệu quý từ 1996 -2015, tác
động khuyến khích của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân lại được tìm thấy.
Ngoài ra, nghiên cứu của Erden và Holcombe (2005) thực hiện cho 2 nhóm, gồm: 19 quốc
gia đang phát triển và 12 quốc gia phát triển trong giai đoạn 1980 -1997 sử dụng dữ liệu
bảng theo các phương pháp khác nhau đã đưa ra những kết luận khác biệt. Tác động bổ trợ
của đầu tư công đến đầu tư tư nhân được tìm thấy ở nhóm 19 quốc gia đang phát triển và
liên quan và ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động đầu tư so với tỉ lệ lãi suất vì nếu tín dụng
bị hạn chế một cách rõ ràng hoặc sự sẵn có của tín dụng bị giới hạn trong một số cách thức
nhất định do những đặc điểm về thể chế và mức độ tự do hoá nền kinh tế chưa cao, lãi suất
sẽ không đủ tốt để phản ánh cung cầu thị trường vốn. Tuy nhiên, bằng chứng về sự nhạy
cảm của đầu tư với chi phí vốn vẫn được tìm thấy ở rất nhiều các nghiên cứu khác nhau
nhất là sau giai đoạn tái cấu trúc ở các quốc gia đang phát triển vào khoảng những năm
1970, vì thông thường các cải cách sẽ dẫn tới tăng lãi suất thực do nhu cầu tăng vốn cho
đầu tư (Greene và Villanueva 1991). Như vậy, theo cả lý thuyết và các nghiên cứu thực
nghiệm, chi phí vốn đầu tư và sự sẵn có của tín dụng đều ảnh hưởng đến đầu tư tư nhân vì
vậy việc sử dụng hai yếu tố này trong các mô hình nghiên cứu về đầu tư là cần thiết.
2.3.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về chi tiêu Chính phủ, đầu tư công và đánh giá tác
động của nó tới tăng trưởng kinh tế hoặc cán cân ngân sách, nợ công…. Tuy nhiên đánh
giá mối quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân còn khá ít. Tài liệu tác giả tìm kiếm
được về vấn đề này có nghiên cứu của TS. Tô Trung Thành thuộc Viện Nghiên cứu Kinh
tế và Chính sách (VEPR) thực hiện năm 2010 cho Việt Nam giai đoạn 1986 – 2010. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra đầu tư công đã “lấn át” đầu tư tư nhân tại Việt Nam. Kết luận mà
nghiên cứu đưa ra khi sử dụng số liệu thường niên và mô hình VECM là cứ 1% tăng lên
của vốn đầu tư công, sau một thập kỷ sẽ khiến đầu tư tư nhân bị thu hẹp 0,48%. Mô hình
nghiên cứu dựa trên ước lượng hàm tăng trưởng và sử dụng hai yếu tố đầu tư công và đầu
tư tư nhân là những biến độc lập duy nhất. Tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân
được phân tích thông qua các hàm phản ứng đẩy.
11
GDPgrowth
2000
2005
2010
2015
(năm)
(Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB) và Tổng cục Thống kê (GSO))
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô khác trong những năm gần đây (Bảng 3.1) cho thấy trong giai
đoạn phục hồi, nền kinh tế Việt Nam đã có những thuận lợi và cả những khó khăn thách
thức. Chỉ số giá tiêu dùng liên tục giảm qua các năm từ 2012 ở mức 9,1% xuống còn 4,1%
năm 2014 và giảm mạnh xuống chỉ còn 0,63% năm 2015. Xu hướng ổn định giá cả đồng
tiền sẽ giúp cho việc thực thi các chính sách tiền tệ trở nên dễ dàng và nền kinh tế giữ được
mức bình ổn, NHNN không phải lo đối phó với lạm phát. Tuy nhiên chỉ số giá cả liên tục
giảm như trên cũng mang lại những lo lắng về vấn đề giảm phát, nền kinh tế sẽ khó khăn
trong việc theo đuổi mức tăng trưởng kỳ vọng. Bên cạnh đó tình trạng thâm hụt ngân sách
12
kéo dài và nợ công ngày càng cao đang trở thành vấn đề vĩ mô nghiêm trọng nhất từ trước
tới nay.
Bảng 3.1. Một số chỉ số kinh tế vĩ mô ngắn hạn của Việt Nam (Đơn vị: %)
Thâm hụt ngân sách (%/GDP)
-4,8
-5,6
-5,3
-7,0
Nợ công (%/GDP, theo tính toán của BTC)
50,8
54,2
59,6
61,3
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh tế vĩ mô Phòng NC&PT NHTW 2015, Bộ Tài chính,
GSO)
Số liệu về thâm hụt ngân sách năm 2015 chưa được Chính phủ công bố chính thức, nhưng
theo ước tính của VEPR, mức thâm hụt có thể lên đến 7% so với GDP. Mặc dù năm 2015,
nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi khi tổng thu ngân sách ước đạt 884.800 tỷ đồng, trong
đó nguồn thu nội địa ước đạt 657.000 tỷ đồng, chiếm 74% tổng thu. Tuy nhiên kế hoạch dự
thu ngân sách khu vực nội địa tăng hơn 20% năm 2016 của Chính phủ trong bối cảnh giá
dầu thế giới liên tục sụt giảm, nguồn thu từ các khoản thuế ngoại thương dần bị thu hẹp khi
lộ trình cắt giảm thuế theo các hiệp định thương mại được thực thi sẽ phần nào gây áp lực
thuế khoá cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Bên cạnh đó các khoản chi ngân sách không có
Năm 2014
Năm 2015
(%)
(%)
(tỷ đồng)
(tỷ đồng)
100%
100%
234.067
256.223,3
1. Trong nước
85,44%
91,65%
199.986,8
234.828,65
11,61%
14,42%
27.175,18
36.947,4
3. Quỹ đầu tư + Công ty tài chính
0,60%
0,20%
1.404,4
512,45
I. Tỷ lệ sở hữu trong và ngoài nước
II. Phân theo đối tượng
(Nguồn: Tác giả tập hợp từ số liệu Bộ Tài chính, mof.gov.vn)
Theo báo cáo năm 2015 của NHNN27, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong năm 2015 ước đạt
18% và có xu hướng biến chuyển theo chiều hướng tích cực khi tín dụng dài hạn tăng
khoảng 30%, ngắn hạn tăng khoảng 7%. Tăng trưởng tín dụng hướng tới khu vực sản xuất,
đặc biệt là các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển và công nghệ cao (có tốc độ tăng
trưởng tín dụng lần lượt 10%, 50%). Khi nhìn bao quát số liệu về tỉ lệ tín dụng so với GDP
nền kinh tế trong 5 năm qua (Hình 3.2), có thể thấy tỉ lệ này nhích lên không đáng kể và có
lãi suất cho vay
lãi suất cho vay thực
30
25
20
15
10
5
0
-5
(Nguồn: IMF)
Những biểu hiện trên đây cho thấy dường như Nhà nước vẫn giữ thói quen trong việc sử
dụng các biện pháp áp chế tài chính để can thiệp vào thị trường. Thị trường lãi suất, hệ
thống ngân hàng hiện nay có thể ổn định hơn nhưng cũng đã kém linh hoạt hơn rất nhiều vì
cơ chế cứng nhắc và những động thái can thiệp sâu của nhà nước.
Đối lập với sự chủ động trên thị trường tiền tệ, năm 2015 thị trường ngoại hối trở nên bị
động và chịu chi phối bởi những thay đổi chính sách từ bên ngoài. Động thái điều chỉnh lãi
suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ và quyết định thay đổi chính sách tiền tệ của Trung
Quốc đã đẩy tỉ giá trên cả thị trường chính thức và tự do tăng cao. Sau những đợt điều
chỉnh nới lỏng biên độ tỉ giá, cuối năm 2015, NHNN đã ban hành quyết định số 2730/QĐNHNN công bố điều chỉnh tỉ giá trung tâm VNĐ/USD và tỉ giá chéo đối với một số ngoại
tệ khác căn cứ trên cơ sở tham chiếu diễn biến tỉ giá bình quân gia quyền trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng, diễn biến tỉ giá trên thị trường quốc tế của một số đồng tiền có ý
nghĩa đối với Việt Nam nhằm đưa ra mức tỉ giá sát với những biến động thị trường và giữ
ổn định giá trị Việt Nam đồng.
29
Vũ Thành Tự Anh (2010), “DNNN không đủ điều kiện đóng vai trò chủ đạo” đăng trên thesaigontimes.vn
Báo cáo năng suất Việt Nam 2014 đăng trên vnpi.vn
31
Vốn đóng góp vào tăng trưởng 80% giai đoạn 2006 – 2010 và 55,3% giai đoạn 2011 – 2013 ( Theo báo cáo năng suất
Việt Nam 2014)
30
16
Hình 3.3. Cơ cấu vốn đầu tư trên GDP giai đoạn 2010 – 2015 (Đơn vị: %)
45
15
40
35
13
38.5
30
34.6
10
3
5
1
0
2010
2011
2012
2013
2014
Đầu tư/GDP
Tăng trưởng GDP
-1
2015
(Nguồn: GSO)
Tổng đầu tư trong nền kinh tế được hình thành từ 3 khu vực kinh tế là khu vực nhà nước,
khu vực nước ngoài và khu vực ngoài nhà nước. Xét trong giai đoạn từ 2010 – 2014, bộ
phận đầu tư chủ yếu vẫn là khu vực nhà nước với khoảng 38% đến 40% tổng nguồn vốn
đầu tư. Bộ phận kinh tế ngoài nhà nước bao gồm khu vực tư nhân và hộ gia đình đóng góp
37.2
38.5
24.3
2008
33.9
35.2
30.9
2009
40.5
33.9
25.6
2010
38.1
36.1
25.8
21.7
(Nguồn: GSO)