Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TPHCM - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TĂNG THÀNH MINH XUÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

Chuyên ngành : Kế toán
Mã ngành: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của bất kỳ ai. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu,
thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục
tài liệu của luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016
Tăng Thành Minh Xuân


MỤC LỤC


KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................24
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CĐKT ở DNNVV tại TP.HCM và
mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................ 24
3.2. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 32
3.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................38
4.1. Thống kê mô tả.............................................................................................. 38
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CĐKT cho DNNVV ở
TP.HCM ............................................................................................................... 40
4.2.1. Kiểm định thang đo tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhân tố nghiên
cứu .....................................................................................................................40
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA sau khi đã hiệu chỉnh mô hình ..........45
4.3. Phân tích mô hình hồi quy ............................................................................ 50
4.3.1. Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các biến ..................................51
4.3.2. Kiểm tra đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai VIF ..........52
4.3.3. Kiểm tra phương sai thay đổi bằng kiểm định White .............................53


4.3.4. Khắc phục phương sai thay đổi trong mô hình với phương pháp hồi quy
có trọng số. (Weighted least squares regression) ..............................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................57
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 58
5.2.1. Kiến nghị đến các DNVVN ....................................................................58
5.2.2. Kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền. ............................................59
5.2.3. Kiến nghị đối với các đối tượng khác .....................................................60
5.3. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 60

Bảng 4.5 : Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng ma trận xoay theo Varimax
Bảng 4.6 : Kết quả giá trị KMO và kiểm định Bartlett và phương sai trích trong
EFA (Nhân tố phụ thuộc)
Bảng 4.7 : Ma trận tương quan đơn tuyến tính
Bảng 4.8 : Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai VIF
Bảng 4.9 : Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của hai mô hình bằng White
Bảng 4.10 : Kết quả hồi quy của hai mô hình bằng phương pháp WLS


DANH MỤC HÌNH ẢNH - BIỂU ĐỒ
Danh mục hình ảnh
Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1 : Tỉ lệ phần trăm khảo sát các loại hình doanh nghiệp
Hình 4.2 : Tỉ lệ phần trăm khảo sát các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Hình 4.3 : Tỉ lệ phần trăm khảo sát của quy mô doanh nghiệp
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1 : Biểu đồ Scree Plot thể hiện giá trị của Eigenvalue – Phương sai tổng hợp


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam có quy mô
nhỏ và vừa. Tuy nhiên, ngược lại với quy mô của mình, các doanh nghiệp này lại
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Trước
hết, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một tỷ trọng lớn và thậm chí là áp đảo
trong tổng số doanh nghiệp ở Việt Nam, cụ thể là trên 95%, vì thế, đóng góp của họ
vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể. Ngoài ra, các doanh nghiệp nhỏ

nhiều, nhận thấy được ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu vận dụng chế độ kế
toán trong hệ thống các DNNVV trong giai đoạn hiện nay, tôi đã quyết định chọn
đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TPHCM” làm đề tài luận văn của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CĐKT tại các DNNVV ở
TP.HCM, từ đó đưa ra các đề xuất và kiến nghị nhằm vận dụng CĐKT một cách
hợp lý tại các DNNVV.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các DNNVV
tại địa bàn TP.HCM trong điều kiện hiện nay?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng CĐKT tại các DNNVV .
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn Thành Phố
Hồ Chí Minh vào quý 1 năm 2016.


3
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thực hiện khảo sát các
DNNVV trên địa bàn TPHCM. Sử dụng mô hình hồi quy nhằm phân tích các yếu tố
tác động đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn TPHCM.
1.6. Kết quả mong đợi
- Giúp các nhà quản lý, kế toán doanh nghiệp nhìn nhận về chế độ kế toán tại
doanh nghiệp một cách thấu đáo.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế

mục đích kế toán và mục đích thuế; sự thay đổi cơ chế quản lý doanh nghiệp từ cơ
quan thuế cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế
toán; 71% ý kiến của chuyên viên thuế cho rằng việc không giám sát, kiểm tra của
cơ quan chức năng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin tài chính; chi phí
cho công việc kế toán vẫn chưa được đánh giá cao trong việc ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin tài chính và việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán .
Luận án tiến sĩ của Trần Thị Thanh Hải (2015),“ Định hướng xác lập và áp
dụng khung pháp lý về kế toán cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”.
Luận án đánh giá thực trạng vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại các DNNVV
ở Việt Nam, khảo sát nhu cầu thông tin và đánh giá của các đối tượng sử dụng về
nội dung và chất lượng thông tin kế toán do DNNVV cung cấp để định hướng xác
lập khung pháp lý, đồng thời luận án còn nhận diện mô hình các nhân tố tác động


5
đến việc áp dụng các văn bản pháp lý và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố
này. Tác giả đã tiến hành lược khảo các công trình đã công bố liên quan đến luận
án, sau đó tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia, phỏng vấn thử để hình thành bảng
khảo sát chính thức. Từ kết quả thu thập qua bảng khảo sát, mô hình các nhân tố
ảnh hưởng đến việc vận dụng các văn bản pháp lý vào thực tiễn công tác kế toán tại
các DNNVV gồm 8 nhân tố : cơ sở hạ tầng kế toán, bản thân hệ thống văn bản, mối
quan hệ lợi ích – chi phí, người làm kế toán, tính bắt buộc tuân thủ, quy mô doanh
nghiệp, quan điểm nhà quản lý – chủ Doanh nghiệp, áp lực cung cấp thông tin. Tác
giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm, phân tích kết quả khảo sát nhằm xác định rõ
các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả cho thấy cơ sở hạ tầng kế toán là nhân tố quan
trọng nhất, tác động mạnh nhất đến việc vận dụng các văn bản pháp lý kế toán tại
các DNNVV, tiếp sau đó là nhân tố tính bắt buộc tuân thủ các quy định này. Các
nhân tố như người làm kế toán, mối quan hệ lợi ích-chi phí, bản thân hệ thống văn
bản pháp lý có ảnh hưởng nhưng ở mức thấp hơn. Từ đó, tác giả đưa ra các giải
pháp để vận dụng các văn bản pháp lý về kế toán một cách nhanh chóng và hiệu

“information”, nghĩa là việc cung cấp thông tin kế toán, các báo cáo kế toán cho các
nhà quản lý, chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến việc lựa chọn chính sách
kế toán. Tiếp theo là nhân tố thuế, tác giả cho rằng các khoảng chi phí về thuế thật
sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn các chính sách kế toán. Ngoài ra còn có nhân tố đặc
điểm, quy mô doanh nghiệp, nhưng đây là nhân tố tác động ít nhất.
Các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào nghiên cứu tổng quát khung pháp lý về
kế toán cho DNNVV mà chưa đi sâu về nghiên cứu nội dung cụ thể thuộc về CĐKT
áp dụng cho DNNVV. Một số các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng CĐKT được thực hiện tại khu vực miền trung như Huế, Đà Nẵng…, vai
trò của các DNNVV tại TP.HCM cũng rất quan trọng, các nghiên cứu về đề tài này
tại các DNNVV tại TP.HCM hầu như chưa có. Những nghiên cứu trên đã cung cấp
nhiều thông tin hữu ích cho đề tài nghiên cứu của tác giả.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Một số vấn đề chung về DNNVV
2.1.1. Định nghĩa về DNNVV :
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về DNNVV được đưa ra dựa vào nhiều tiêu
chí. Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể thay đổi theo
thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát
triển kinh tế của quốc gia đó. Enderle (2004) cho rằng khái niệm DNNVV tùy thuộc
vào môi trường kinh tế, sự thay đổi của thị trường. Tùy vào hoàn cảnh và đặc điểm
ở mỗi quốc gia mà DNNVV được định nghĩa khác nhau. Nguyên nhân cơ bản dẫn
đến sự khác nhau này là do tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác
nhau. Trong nhiều tiêu thức để phân loại thì có ba tiêu thức được sử dụng ở phần
lớn các nước, đó là quy mô vốn, tổng số doanh thu hàng năm và số lượng lao động.
Theo tiêu chí của Nhóm ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động


Tổng nguồn

Số lao

động

nguồn vốn

động

vốn

động

Nông lâm

10 người

20 tỷ trở

Từ 10 đến

Từ trên 20 tỷ

Từ trên 200

nghiệp và

trở xuống


200 người

đến 100 tỷ

đến 300

xây dựng
Thương

người
10 người

mại và dịch trở xuống

10 tỷ trở

Từ 10 đến

Từ trên 20 tỷ

Từ trên 200

xuống

200 người

đến 100 tỷ

đến 300

các DNNVV góp phần đáng kể vào việc giải quyết tình trạng thất nghiệp. Owualah
và Obokoh (2007), các DNNVV có mối quan hệ chặt chẽ với người lao động, đối
tác kinh doanh tại địa phương, cộng đồng…, đóng góp đối với xã hội của các
DNNVV này không kém hơn các DN lớn.
2.1.3. Đặc điểm của DNNVV
Các DNNVV có tính linh hoạt cao, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng
thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh, địa điểm kinh doanh thuận lợi và
tương đối dễ dàng. Việc quản lý, kiểm soát cũng không phức tạp. DNNVV được
hình thành và hoạt động từ nhu cầu thực tế trên địa bàn nên có thể tận dụng được
các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động…với chi phí thấp.
Các DNNVV có khả năng thích ứng cao trong mọi điều kiện, có thể bước vào thị
trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn và sẵn sàng phục
vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các khoảng trống nhỏ của thị trường.
Tuy nhiên, các DNNVV cũng có một số hạn chế nhất định. Nhìn chung, các
DNNVV thường bị lệ thuộc vào các doanh nghiệp lớn, dẫn đến bị động trong các
quan hệ thị trường như giá cả, cung ứng vật tư nguyên liệu và sản phẩm. Các
DNNVV chủ yếu phát triển ở ngành dịch vụ, thương mại (buôn bán). Lĩnh vực sản
xuất chế biến và giao thông còn ít, năng lực tài chính không cao, thiết bị khoa học,


10
công nghệ còn lạc hậu. Số lượng và chất lượng lao động trong DNNVV thấp. Đặc
biệt, trong các DN nhỏ, nhân công thường là người trong gia đình, giám đốc thường
đảm nhiệm luôn điều hành, nhân sự, marketing. Bản thân các chủ doanh nghiệp
cũng thiếu trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý, chủ yếu hoạt động dựa vào
kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược và kiến thức trên nhiều phương diện. Thêm
nữa, các DNNVV thường bị hạn chế về vốn. Nguồn vốn chủ yếu từ vốn tự có, vay
từ tổ chức tín dụng, người thân. Ngoài ra, những xung đột về lợi ích tư nhân và lợi
ích xã hội cũng thường xuyên xảy ra, chẳng hạn như : ý thức chấp hành pháp luật
kém, thiếu sự quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, không thích công khai tình

toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn được lựa chọn vận dụng theo quy
định của thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp.
Ngày 05/8/2015, Bộ tài chính đưa ra dự thảo thông tư thay đổi chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính. Thông tư này có
hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017.
2.2.2. Vai trò của chế độ kế toán
Ở Việt Nam, các quy định về kế toán, các hướng dẫn để thực hiện thường
được đưa ra cụ thể, chi tiết. Do đó, những quy định mang tính định hướng, khái
quát trong Luật kế toán, chuẩn mực kế toán chưa được áp dụng nhiều vào thực tiễn
hoạt động kế toán, chủ yếu các kế toán viên thường vận dụng nội dung, hướng dẫn
cụ thể trong các Nghị định, thông tư hay quy định cụ thể hóa trong chế độ kế toán.
(Theo Trần Thị Thanh Hải, 2010). Vì vậy, chế độ kế toán giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống quy phạm pháp luật của Việt Nam. Chế độ kế toán quy định cụ thể
về tài khoản kế toán, chế độ chứng từ, phương pháp lập các Báo cáo tài chính để


12
cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng, hình thức ghi nhận thông tin và xử lý
thông tin cho từng đối tượng kế toán. Những đổi mới và cải thiện trong CĐKT Việt
Nam đã từng bước đáp ứng nhu cầu quản lý tốt hơn đối với các hoạt động kinh tế,
tài chính ngày càng phức tạp, phong phú và đa dạng.
2.3. Chế độ kế toán tại các DNNVV
Nhằm cụ thể hóa các hướng dẫn về kế toán cho doanh nghiệp, Bộ tài chính đã
ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp.Chế độ kế toán doanh
nghiệp được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học đó là Luật kế toán
và chuẩn mực kế toán. Đối với các DNNVV, do có những đặc trưng nên Bộ tài
chính đã ban hành chế độ kế toán riêng áp dụng cho các doanh nghiệp này và chế


CM số 16 - Chi phí đi vay

5

CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

6

CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

7

CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan
Bảng 2.2 Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ cho DNNVV

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 02 - Hàng tồn kho

2

CM số 03 - Tài sản cố định hữu hình

3


11

CM số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

12

CM số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Bảng 2.3 Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ


14
STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 11 – Hợp nhất kinh doanh

2

CM số 19 – Hợp đồng bảo hiểm

3

CM số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ
chức tài chính tương tự

4




15
những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm phục vụ yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
So với hệ thống tài khoản dành cho các doanh nghiệp có qui mô lớn thì hệ
thống tài khoản theo QĐ 48/2006 QĐ-BTC ( sửa đổi bổ sung theo TT138/2014 TTBTC ) áp dụng cho DNNVV đơn giản và gọn hơn. Chẳng hạn, tài khoản tài sản cố
định theo TT200/2014 TT-BTC gồm 211, 212, 213, trong đó quy định cụ thể
211,212,213 gồm những tài khoản con nào. Còn theo QĐ 48/2006 QĐ-BTC thì chỉ
theo dõi trên 211, sau đó cụ thể thành 2111,2112,2113. Ngoài ra, Theo QĐ 48/2006
QĐ-BTC các tài khoản chi phí sản xuất như 621, 622, 623 không có, không sử dụng
tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 136/336 “phải thu/ phải trả nội bộ”...
Sau đây là một số tài khoản doanh nghiệp không sử dụng ( so với QĐ số
15/2006/QĐ-BTC) do không phát sinh nghiệp vụ ở các DNNVV:
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

QĐ số 48/2006/QĐ- Nguyên nhân
BTC

TK 136 – Phải thu nội bộ

Không sử dụng

Do

không

phát



Do

ty con

nghiệp vụ ở DNNVV

TK 243 – Tài sản thuế thu Không sử dụng

Nội dung không áp dụng

nhập hoãn lại

ở CM số 17

TK 337 – Thanh toán theo Không sử dụng

Nội dung không áp dụng

tiến độ hợp đồng xây dựng

ở CM số 15

TK 347 – Thuế TNDN Không sử dụng

Nội dung không áp dụng

hoãn lại phải trả

ở CM số 17

vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của
báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý,
điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ


17
doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của
doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà
nước.
Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán:

Mẫu số B 01 - DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh:

Mẫu số B 02 - DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính:

Mẫu số B 09 - DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status