BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Bảo Ngọc
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH MUA HÀNG
Ở VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Bảo Ngọc
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH MUA HÀNG Ở
VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC
Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc đây về hệ thống kiểm soát nội bộ ....... .... 2
3.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... .... 3
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................. .... 3
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu: .......................................................................... .... 4
6.
Kết cấu của luận văn:.................................................................................. .... 4
CHUƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHU
TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN ................................................................... 5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của COSO ........................................ .... 5
1.2. Tổng quan KSNB theo báo cáo COSO 2013 ............................................. .... 7
1.2.1.
Khái niệm KSNB theo báo cáo COSO 2013 ................................................... 7
1.2.2.
Tóm tắt một số nội dung của KSNB theo báo cáo COSO 2013 .................... 7
2.1.1.
Lịch sử hình thành ............................................................................................ 34
2.1.2.
Lĩnh vực hoạt động ........................................................................................... 38
2.2. Giới thiệu Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh ..................................... .. 38
2.2.1.
Lịch sử hình thành ............................................................................................ 38
2.2.2.
Ngành nghề kinh doanh ................................................................................... 40
2.2.3.
Cơ cấu tổ chức của Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh........................... 40
2.2.4.
Các phương thức mua hàng - thanh toán tại Viễn Thông Thành phố Hồ Chí
Minh
............................................................................................................................. 41
2.3. Hệ thống các văn bản đƣợc áp dụng tại đơn vị để kiểm soát nội bộ ... 44
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH MUA HÀNG - THANH TOÁN TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ..............................................................................................................
71
3.1. Cơ sở đƣa ra các giải pháp hoàn thiện ...................................................... .. 71
3.2. Giải pháp hoàn thiện HTKSNB chu trình mua hàng - thanh toán ......... .. 71
3.2.1.
Môi trường kiểm soát ....................................................................................... 71
3.2.2.
Thiết lập mục tiêu ............................................................................................. 75
3.2.3.
Nhận dạng sự kiện và đánh giá rủi ro ............................................................. 75
3.2.4.
Đối phó rủi ro .................................................................................................... 77
3.2.5.
Hoạt động kiểm soát ......................................................................................... 78
3.2.6.
KSNB
: Kiểm soát nội bộ
P.KH
: Phòng kế hoạch
P.M&DV : Phòng mạng và dịch vụ
TTCUVT : Trung tâm cung ứng vật tư
TTKD
: Trung tâm kinh doanh
VT−CNTT : Viễn thông công nghệ thông tin
VT- HH
: Vật tư hàng hóa
VTTP
: Viễn thông Thành phố
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Các sai phạm có thể xảy ra trong chu trình mua hàng – thanh toán ....... 15
Bảng 2-1: Bảng tổng hợp các văn bản được áp dụng tại đơn vị để kiểm soát nội bộ ...... 44
liên tục qua các năm, hoặc lỗ từ những năm trước đến nay vẫn chưa xử lý được điển
hình là vụ thất thoát hàng chục ngàn tỷ đồng của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy
Việt Nam Vinashin. Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kinh
tế, sự quản trị tài chính ở các doanh nghiệp nhà nước còn yếu kém. Điều này được
thể hiện ở hệ thống kiểm soát nội bộ chưa thực sự hữu hiệu và hiệu quả, chưa phù
hợp với từng đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng một hệ thống kiểm
2
soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và tăng
trưởng bền vững. Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh là một đơn vị thành viên lớn
của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT), hoạt động mua hàng hóa
diễn ra với số lượng rất lớn tại đơn vị, đồng thời cũng là hoạt động dễ xảy ra nhiều
gian lận, sai sót. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Các giải pháp hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng – thanh toán ở Viễn Thông Thành phố
Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế trường Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc đây về hệ thống kiểm soát nội bộ
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp
đang là vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đóng góp các giải pháp
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Trong quá trình nghiên cứu để viết đề
tài, tác giả đã thu thập, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ nghiên cứu trước đây về hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các công ty sản xuất trong cơ sỡ dữ liệu của thư viện
Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Danh mục các luận văn đã khảo sát bao
gồm:
Năm
2010
Tên tác
trình mua nguyên liệu và thanh
trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa
toán tiền tại các doanh nghiệp
chế biến thủy sản trên địa bàn
3
Tên tác
giả
Năm
Tên đề tài
Nội dung nghiên cứu chính
tỉnh Khánh Hòa
2012
Nguyễn
Hoàn
thiện
hệ
sản xuất. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa tìm hiểu nhiều về hệ thống KSNB
trong chu trình mua hàng – thanh toán tiền tại doanh nghiệp viễn thông nói chung
cũng như là tại Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: hoàn thiện hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng –
thanh toán.
Mục tiêu cụ thể:
-
Tổng hợp lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động của doanh
nghiệp.
-
Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình
mua hàng – thanh toán tại viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Đề xuất giải pháp hoàn hiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua
hàng – thanh toán tại đơn vị;
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu
trình mua hàng – thanh toán.
-
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
mua hàng – thanh toán tại Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh.
5
CHUƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của COSO
Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế Hoa kỳ cũng như nhiều quốc gia
khác phát triển mạnh mẽ. Số lượng các công ty tăng nhanh kể cả các công ty thuộc
quyền sở hữu nhà nước và các công ty kinh doanh quốc tế.
Trong thời gian này cùng với sự phát triển về kinh tế, các vụ gian lận cũng
ngày càng tăng, với quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế.
Trong quá trình điều tra vụ tai tiếng chính trị Watergate, Quốc hội Hoa kỳ đã phát
hiện rất nhiều các hoạt động vận động tranh cử trái phép và rửa tiền liên quan đến
nước ngoài. Xuất phát từ vấn đề này, SEC (Securities and Exchange Commission:
Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ) đã đề nghị các công ty tự nguyện công bố khoản chi
trả để hối lộ ở nước ngoài. Đáp ứng yêu cầu của SEC hơn 400 công ty đã công bố
các khoản chi trả hối lộ ở nước ngoài là hơn 300 triệu USD trong nhiều năm. Vào
năm 1977, luật về chống hối lộ ở nước ngoài (Foreign Corrupt practies art) ra đời.
Sau đó, SEC đưa ra bắt buộc các công ty phải báo cáo về kiểm soát nội bộ đối
với công tác kế toán ở đơn vị mình (1979). Yêu cầu và báo cáo kiểm soát nội bộ của
công ty cho công chúng cũng là một chủ đề gây nhiều tranh luận. Một trong những
luận điểm của người chống đối là thiếu các tiêu chuẩn để đánh giá tính hữu hiệu của
kiểm soát nội bộ. Các tranh luận cuối cùng cũng đưa đến việc thành lập Ủy ban
COSO. COSO là một ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian
Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI-Financial Executive Institute)
Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992, COSO phát hành báo cáo đầu
tiên. Báo cáo 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về
Kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hệ thống. COSO đã định nghĩa về kiểm
soát nội bộ, và dùng từ kiểm soát nội bộ thay vì kiểm soát nội bộ về kế toán. Báo
cáo COSO đưa ra 5 thành phần của kiểm soát nội bộ bao gồm: môi trường kiểm
soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông và cuối
cùng là giám sát.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa
về kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm nổi bật của báo cáo
này là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó kiểm soát nội bộ
không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn được mở rộng
ra cho các phương diện hoạt động và tuân thủ.
Báo cáo COSO 1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập cơ sở lý
thuyết rất cơ bản về kiểm soát nội bộ. sau đó, hàng loạt nghiên cứu phát triển về
kiểm soát nội bộ trong các lĩnh vực khác nhau đã ra đời. COSO phát triển về quản
trị, về doanh nghiệp nhỏ, về công nghệ thông tin, kiểm toán độc lập, chuyên sâu vào
các ngành nghề cụ thể và giám sát, cụ thể như sau:
- Phát triển về phía quản trị: 2004 ban hành ERM (Enterprise Risk
Management) hệ thống quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Theo Báo cáo của COSO
năm 2004 thì quản trị rủi ro (QTRR) doanh nghiệp là một quá trình do hội đồng
quản trị, các cấp quản lý và các nhân viên của đơn vị chi phối, được áp dụng trong
việc thiết lập các chiến lược liên quan đến toàn đơn vị và áp dụng cho tất cả các cấp
độ trong đơn vị, được thiết kế để nhận dạng các sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng
7
đến đơn vị và quản trị rủi ro trong phạm vi chấp nhận được của rủi ro nhằm cung
vọng về tầm nhìn của nhà quản trị tăng, rủi ro và cách tiếp cận với rủi ro được quan
8
tâm nhiều hơn; thị trường toàn cầu và hoạt động có xu hướng gia tăng; mô hình
kinh doanh và cấu trúc doanh nghiệp ngày càng phức tạp; công nghệ ngày càng phát
triển nhanh chóng; nhu cầu và sự phức tạp trong luật, quy định và các chuẩn mực
cũng gia tăng một cách trọng yếu. Chính vì vậy tháng 05 năm 2013 COSO đã phát
hành khuôn mẫu KSNB phiên bản 2013 trong đó cập nhật các nội dung theo các
mục tiêu: phản ánh sự thay đổi trong môi trường hoạt động và kinh doanh; mở rộng
đối tượng hoạt động vào báo cáo; liên kết các nguyên tắc để thiết lập hệ thống
KSNB hiệu quả.
Những người có kinh nghiệm sử dụng COSO 1992 sẽ thấy có nhiều điểm
tương đồng trong COSO 2013, vì nó được xây dựng dựa trên những điều được
chứng minh là có hiệu quả trong COSO 1992. Khuôn mẫu mới vẫn có những định
nghĩa cốt lõi của kiểm soát nội bộ và 5 nhân tố của kiểm soát nội bộ, trong đó nhấn
mạnh vai trò của của người quản lý trong việc thiết kế, vận hành và đánh giá hệ
thống KSNB. Khuôn mẫu KSNB mở rộng mục tiêu lập báo cáo tài chính cho đối
tượng sử dụng bên trong và bên ngoài, các mục tiêu lập BCTC và báo cáo phi tài
chính. Đông thời, cũng hệ thống hóa các nguyên tắc cho việc áp dụng rộng rãi trong
việc sử dụng để triển khai và đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Khuôn mẫu theo báo cáo COSO 2013 thiết lập mười bảy nguyên tắc đại diện
năm nhân tố cấu thành. Những nguyên tắc này được rút ra trực tiếp từ các nhân tố,
tổ chức có thể đạt được kiểm soát nội bộ hiệu quả bằng cách áp dụng tất cả các
nguyên tắc này. Tất cả các nguyên tắc áp dụng cho các hoạt động, báo cáo, và các
mục tiêu phù hợp. Các nguyên tắc hỗ trợ các nhân tố của kiểm soát nội bộ, bao
gồm:
•
10. Tổ chức lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát để góp phần làm
giảm rủi ro nhằm đạt được các mục tiêu ở mức độ có thể chấp nhận được.
11. Tổ chức lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát chung về công
nghệ nhằm hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu.
12. Tổ chức triển khai các hoạt động kiểm soát, thông qua các chính sách mà
thiết lập những gì được mong đợi trong các thủ tục để biến các chính sách
thành hành động.
•
Thông tin và truyền thông
13. Tổ chức tiến hành thu thập hay tạo ra và sử dụng các thông tin thích hợp,
chất lượng nhằm hỗ trợ chức năng của các bộ phận cấu thành khác của
KSNB.
14. Tổ chức phải truyền thông trong nội bộ, gồm các mục tiêu và trách nhiệm
về KSNB, những thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ chức năng của các bộ phận
cấu thành khác của KSNB.
10
15. Tổ chức phải truyền thông cho các đối tượng bên ngoài về các vấn đề ảnh
hưởng đến chức năng của các bộ phận cấu thành khác của KSNB.
•
Hoạt động giám sát
16. Tổ chức lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá liên tục và/hoặc
riêng biệt đến xác định rằng các bộ phận cấu thành của KSNB là hiện hữu
và đang vận hành đúng.
17. Tổ chức đánh giá và thông báo những khiếm khuyết của KSNB kịp thời
đạt được mục tiêu quản lý là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống đó, như:
- Yêu cầu thông thường là chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộ không được
vượt quá những lợi ích mà hệ thống đó mang lại;
- Phần lớn các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiết lập cho các nghiệp
vụ thường xuyên, lặp đi, lặp lại, hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên;
- Sai sót bởi con người thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc;
- Khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được sự thông đồng
của thành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay
ngoài đơn vị;
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ lạm
dụng đặc quyền của mình;
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị lạc
hậu hoặc bị vi phạm.
Tổng quan về chu trình kinh doanh của đơn vị
1.4.
Chu trình kinh doanh của doanh của đơn vị là một chuỗi các sự kiện cùng liên quan
đến một nội dung của quá trình sản xuất kinh doanh. Chu trình kinh doanh bao gồm: chu
trình doanh thu, chu trình chi phí, chu trình sản xuất, chu trình nhân sự, chu trình tài
chính.
Mối liên hệ giữa các chu trình trong chu trình kinh doanh
12
Chu trình tài chính
Chi
tiền
tiền
Sơ đồ 1-1 : Chu trình kinh doanh
Nhận hàng
hóa/ NVL
13
Các chu trình trong hoạt động kinh doanh của đơn vị có mối quan hệ mật thiết
với nhau, đảm bảo cho việc hoàn thành mục tiêu của đơn vị. Đầu ra của chu trình
trước là đầu vào của chu trình sau. Vì vậy, chỉ cần một chu trình nào đó bị gián
đoạn thì sẽ gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ quá trình kinh doanh. Cụ thể:
Đầu vào của chu trình doanh thu là sản phẩm tạo ra từ chu trình sản xuất, chu
trình này bán sản phẩm và thu tiền. Tiền thu được là đầu vào của chu trình tài chính
để mua máy móc, thiết bị, đầu tư dự án,… để tạo ra lượng tiền lớn hơn đảm bảo cho
nhu cầu mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị, hay nói cách khác là
đáp ứng cho đầu vào của chu trình mua hàng – thanh toán. Đồng thời, tiền tạo ra từ
chu trình tài chính cũng là đầu vào cho chu trình nhân sự để thuê mướn nguồn lao
động cần thiết, đáp ứng cho chu trình sản xuất cùng với các nguyên vật liệu, hàng
hóa, dịch vụ được tạo ra từ chu trình mua hàng – thanh toán. Chu trình sản xuất tạo
ra các sản phẩm là đầu vào của chu trình doanh thu. Quá trình cứ thế tiếp tục tuần
hoàn.
Nếu chu trình mua hàng – thanh toán không đáp ứng đủ lượng nguyên vật liệu,
hàng hóa cho sản xuất, chất lượng hàng không đảm bảo, hoặc đến chậm trễ so với
kế hoạch sẽ làm cho hệ thống sản xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đến việc tạo ra
doanh thu. Từ đó, kế hoạch đầu tư máy móc, thiết bị, mua nguyên vật liệu, trả lương
nhân viên phục vụ quá trình sản xuất tiếp theo sẽ đình trệ theo… Nếu không có
chính sách và biện pháp kịp thời, đơn vị có thể rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản.
-
Ghi nhận các khoản nợ phải trả người bán.
-
Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán.
Xử lý đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ
Căn cứ vào nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của các bộ phận hay kế hoạch,
phòng cung ứng sẽ lập duyệt đặt hàng sau đó trình người có thẩm quyền phê duyệt.
Đơn đặt hàng sau khi phê duyệt sẽ được chuyển cho bộ phận mua hàng, bộ phận
này căn cứ vào đơn đặt hàng lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.
Mẫu của đơn đặt hàng và sự phê chuẩn quy định phụ thuộc vào bản chất của
hàng hoá dịch vụ và quy định công ty.
Sự phê chuẩn đúng đắn nghiệp vụ mua hàng là phần chính của chức năng này
vì nó đảm bảo hàng hoá và dịch vụ được mua theo các mục đích đã được phê duyệt
của công ty và tránh việc mua quá nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết.
Hầu hết các công ty cho phép một sự phê chuẩn chung cho việc mua phục vụ các
nhu cầu hoạt động thường xuyên nhưng hàng tồn kho ở mức cho phép.
Đơn đạt hàng sẽ được lập thành 3 liên (1 liên giao cho nhà cung cấp, 1 liên
giao cho phòng kế toán và 1 giao cho bộ phận kho), được đánh số thứ tự, đơn đặt
hàng giao cho người bán phải ghi rõ mặt hàng cụ thể ở một mức giá nhất định, được
giao vào một ngày quy định. Đơn dặt hàng được coi là một chứng từ hợp pháp và
được xem như một đề nghị mua hàng hoá hay dịch vụ. Trong những trường hợp mà
các bên thực hiện các giao dịch lớn thì cần phải lập hợp đồng.
15
Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán
16
Đối với hầu hết các công ty, các hoá đơn do kế toán các khoản phải trả lưu giữ
cho đến khi thanh toán. Thanh toán thường được thực hiện bằng uỷ nhiệm chi, séc
hoặc phiếu chi làm thành nhiều bản mà một bản được gửi cho người thanh toán,
một bản sao được lưu giữ lại trong hồ sơ theo người được thanh toán,
Các quá trình kiểm soát quan trọng nhất của chức năng này bao gồm việc ký
chi phiếu do đúng cá nhân có trách nhiệm, tách biệt trách nhiệm ký chi phiếu với
thực hiện chức năng trả nợ và xem xét kỹ lưỡng các chứng từ chứng minh của
người ký chi phiếu vào lúc chi phiếu được ký.
1.5.2 .Những sai phạm có thể xảy ra trong chu trình mua hàng – thanh toán
Để kiểm soát tốt chu trình này, đơn vị cần nghiên cứu về các rủi ro tìm ẩn
trong các hoạt động trong chu trình để xác định sai phạm có thể xảy ra rất quan
trọng vì sẽ giúp cho đơn vị thiết kế được các thủ tục kiểm soát tương ứng.
Với những đặc điểm trên, khả năng xảy ra sai phạm trong chu trình mua hàng,
tồn trữ và trả tiền diễn ra khá phổ biến với những mức độ khác nhau. Dưới đây là
một số sai phạm thường xảy ra trong chu trình mua hàng, tồn trữ và trả tiền.
Giai đoạn
Sai phạm có thể xảy ra
- Đặt mua hàng không cần thiết hoặc không phù hợp với mục đích sử
dụng hoặc đặt hàng trùng lắp dẫn đến lãng phí vì số hàng này thường
không sử dụng được.
- Đặt mua hàng nhiều hơn nhu cầu sử dụng: cũng dẫn đến lãng phí do
số hàng thừa sẽ phải tồn kho, vừa gây ứ đọng vốn, vừa tốn kém chi phí
Đề nghị