một số biện pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu trình chi phí tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình khánh hoà - Pdf 22

- 1 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
–— & –—
TÔ MINH DIỆN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC
KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KHÁNH HOÀ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Khoá : 2002 - 2007
Lớp : 44 KTDN
MSSV : 44D4008

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thành Cường

với mong muốn tìm kiếm các biện pháp hữu hiệu đễ hoàn thiện công tác quản lý và
kiểm soát, tránh dẫn đến các sai sót và gian lận trong quá trình hạch toán chi phí tại
công ty. 2 - Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu lý thuyết hệ thống kiểm soát nội bộ .
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 - - Tìm hiểu các hoạt động và các thủ tục kiểm soát các hoạt động đó trong chu trình
chi phí.
- Tìm hiểu và đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động kiểm sóat đối với chu trình
chi phí tại công ty.
3 - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Như tên đề tài đã nêu, đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là bộ phận kiểm soát
nội bộ đối với chu trình chi phí tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình
Khánh Hòa. Với các hoạt động kinh tế được xử lý trong chu trình là:
- Yêu cầu hàng hóa dịch vụ.
- Đặt hàng.
- Nhận hàng và nhập kho.
- Ghi nhận phải trả người bán.
- Thanh toán tiền.
4 - Nội dung đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung đề tài
gồm có 3 chương:
F Chương 1 : Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ, sẽ khái quát về hệ thống
kiểm soát nội bộ, và các thủ tục kiểm sóat đối với chu trình chi phí.
F Chương 2 : Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình chi

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Cường, quý thầy
cô trong Bộ Môn Kế Toán - Khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Nha Trang cùng Ban
Lãnh Đạo và cán bộ nhân viên phòng kế toán, tài vụ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Xây Dựng Công Trình Khánh Hòa đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn
thành đề tài này.

Nha Trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện

Tô Minh Diện.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 5 - Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP

Kiểm Soát Nội Bộ. Các hạn chế này bao gồm sai sót của nhân viên và cán bộ quản lý,
sự thông đồng, sự gian lận, sự lạm quyền của cán bộ quản lý
- Chi phí và lợi ích: Đễ đạt được một hệ thống kiểm soát nội bộ ngăn chặn được
hoàn toàn các gian lận và sai sót có thể sẽ rất tốn kém, đa số các nhà quản lý không
muốn thực hiện hệ thống kiểm soát mà chi phí bỏ ra lớn hơn lợi ích mà nó mang lại.
Do vậy hệ thống phải đảm bảo tính cân đối giữa lợi ích và chi phí.
Kiểm sóat nội bộ thường được chia thành các loại sau:
§ Kiểm soát kế toán: là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm đạt được hai
mục tiêu đầu tiên là bảo vệ tài sản và đảm bảo thông tin kế toán chính xác và đáng tin
cậy.
§ Kiểm soát quản lý: là đễ thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh và khuyến
khích sự tham gia của công nhân viên trong công ty đối với các chíng sách quản lý
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 7 -

Trên quan điểm tổ chức, Kiểm Soát Quản Lý cũng như Kiểm Soát Kế Toán đều
quan trọng như nhau tuy nhiên kiểm soát quản lý ít có quan hệ trực tiếp hơn đối với sự
chính xác của thông tin kế toán. Mặc dù vậy Kiểm Soát Quản Lý cũng có một tác động
đáng kể đến sự chính xác của thông tin kế toán. Ví dụ một hoạt động của kiểm soát
quản lý là đào tạo nhân viên, nếu nhân viên kế toán được đào tạo tốt sẽ làm việc có
hiệu quả hơn và tuân thủ các chính sách quản lý chặt chẽ hơn và do đó sẽ hạn chế
được các sai sót.
1.1.1.2 – Sự cần thiết và lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi
riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu
không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi
riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của
người sử đụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thề phân
quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải
chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?

hiện trên các sổ sách và báo cáo tài chính đó được trình bày đúng đắn.
Ø Các nghiệp vụ kinh tế phải được phản ánh đúng lúc (tính thời hạn): việc ghi sổ
trước hoặc sau khi chúng xảy ra làm tăng khả năng bỏ quên không ghi sổ nghiệp vụ đó
hoặc khả năng ghi sổ đối với số tiền không chính xác.
Ø Các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi đúng đắn vào sổ phụ và được tổng hợp
chính xác (quá trình chuyển sổ và tổng hợp): Trong nhiều trường hợp, các nghiệp vụ
đơn lẻ phải được tổng hợp và tính tổng cộng trước khi chúng đươc ghi vào sổ sách và
sau đó mới được tổng hợp đễ lập các báo cáo tài chính.
1.1.3 – Cấu tạo của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của tổ chức mà hệ thống Kiểm
Soát Nội Bộ được tổ chức khác nhau, nhưng để hoạt động hiệu quả, hệ thống này cần
có đủ năm thành phần:
- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông.
- Giám sát. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -

n

Thiết kế
chứng từ
sổ sách
phù hợp
K.Soát vật
chất và
thông tin
Thiết lập mục tiêu
Nhận diện & Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro
Triết lý quản lý&
phong cách hoạt động

Sự trung thực & Các
giá trị đạo đức

Chính sách nhân sự
Cơ cấu tổ chức
Hội đồng quản trị v
à ban
kiểm soát
Trình độ và phẩmt
chất đội ngủ nhân viên

Cách thức phân định
quyền hạn&Trách
nhiệm
Các nhân tố bên ngoài

ệ thống Kiểm soát nội bộPDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 10 -

1.1.3.1 – Môi trường kiểm soát.
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý
thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận
khác của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm
soát là:
v Triết lý quản lý và phong cách hoạt động:
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động bao gồm sự tiếp cận, khả năng nhận
thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh, quan điểm về tính chính xác của dữ liệu kế
toán, quan điểm về khả năng đạt được các dự toán ngân sách hay thực hiện được các
mục tiêu hoạt động. Sự khác biệt về triết lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng
đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
v Sự trung thực và các giá trị đạo đức:
Sự trung thực và các giá trị đạo đức được tôn trọng thì các sai phạm sẽ được hạn
chế. Các nhà quản lý phải xây dựng và phổ biến rộng rải các quan điểm, các quy tắc,
các giá trị đạo đức cho toàn tổ chức. Môi trường văn hoá của tổ chức chính là nơi sản
sinh và tồn tại của sự trung thực và các giá trị đạo đức. Điều này đòi hỏi các nhà quản
lý phải gương mẫu và đôi lúc phải hy sinh nhữnh sở thích, thói quen riêng của mình.
v Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự ảnh hưởng quan trọng đến trình độ, phẩm chất cũng như các
giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong một tổ chức. Chính sách nhân sự bao gồm
chính sách tuyển dụng, đào tạo, chính sách tiền lương, giám sát, khen thưởng, kỷ luật,
luân chuyển nhân viên.
v Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của một tổ chức cung cấp một bộ khung chung cho các nhà quản

xảy ra do nhiều nguyên nhân đến từ cả bên ngoài và bên trong tổ chức, có thể do chủ
quan hay khách quan. Do vậy đơn vị cần phải nhận biết và đối phó được các rủi ro
bằng cách thiết lập mục tiêu của tổ chức và hình thành một cơ chế để nhận dạng, phân
tích và đánh giá các rủi ro liên quan.
o Thiết lập các mục tiêu của tổ chức:
Các mục tiêu nay bao gồm mục tiêu chung của toàn tổ chức và mục tiêu riêng
của từng bộ phận hay từng hoạt động, từng giai đoạn. Thiết lập mục tiêu bao gồm việc
đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục tiêu chiến lược cũng như các chỉ tiêu phải đạt
được trong ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn thông qua việc ban hành các văn bản hoặc
đơn giản là thông qua nhận thức và những phát biểu hàng ngày của người quản lý.
o Nhận dạng phân tích rủi ro:
Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến
từng hoạt động cụ thể trong phạm vi từng hoạt động, ví dụ như các hoạt động bán
hàng, mua hàng… Rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động
trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị.
Để nhận dạng rủi ro người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau,
từ việc sử dụng các phương tiện dự báo phân tích dữ liệu quá khứ, cho đến việc rà soát
thường xuyên các hoạt động. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 12 - Việc phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây:
§ Ước lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể của nó đến mục tiêu của đơn
vị.
§ Xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đến đối phó
rủi ro.
1.1.3.3 – Các hoạt động kiểm soát.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 13 - c – Kiểm soát hệ thống và quá trình xử lý thông tin:
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin là kiểm soát ứng dụng, bao gồm các thủ tục
kiểm soát dữ liệu và nhập dữ liệu đầu vào, kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu và kiểm
soát kết xuất. Kiểm soát hệ thống thông tin là những kiểm soát chung liên quan tới
toàn hệ thống thông tin, ví dụ như quy trình kiểm soát truy cập hệ thống… Kiểm soát
chung là môi trường chung cho các kiểm soát ứng dụng.
d – Kiểm tra độc lập và soát xét về thực hiện :
Kiểm tra nhằm đảm bảo các nghiệp vụ được thực hiện và xử lý chính xác là một
thành phần quan trọng của kiểm soát. Việc kiểm tra này được thực hiện một cách độc
lập để đảm bảo tính hữu hiệu. Việc kiểm tra được gọi là kiểm tra độc lập khi người
thực hiện kiểm tra không phải là chuẩn y, người thực hiện nghiệp vụ hay người ghi sổ
kế toán. Kiểm tra độc lập bao gồm các hoạt động sau:
* Đối chiếu hai quá trình ghi chép độc lập. Ví dụ đối chiếu số liệu giữa kế toán
tiền và số liệu của ngân hàng.
* So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu được ghi chép trên sổ sách, hoạt động
này thường được thực hiện thông qua quá trình kiểm kê.
* Thực hiện việc ghi sổ kép, kiểm tra đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát
sinh.
* Xem xét độc lập quá trình xử lý nghiệp vụ. Ví dụ như qui định kiểm tra chứng
từ trước khi ghi sổ, kế toán phải thu kiểm tra quá trình lập hoá đơn bán hàng của bộ
phận bán hàng,
Kiểm tra độc lập cần được tiến hành đồng thời với quá trình soát xét việc thực
hiện, soát xét lại việc thực hiện được tiến hành thông qua việc so sánh giữa kế hoạch
với thực hiện, giữa dự toán với thực tế. Các báo cáo trách nhiệm của các trung tâm
trách nhiệm thường cung cấp thông tin hữu ích cho quá trình này.
e – Thiết kế và sử dụng các chứng từ và sổ phù hợp:

thể hoàn thành trách nhiệm của mình. Hệ thống thông tin nhận dạng, ghi nhận, xử lý
và cung cấp các thông tin cần thiết cho người sử dụng thông tin.
Truyền thông là sự chuyển giao, truyền đạt và cung cấp thông tin cho cả nội bộ tổ
chức lẫn bên ngoài. Truyền thông sử dụng các hình thức như các văn bản quy định, các
tài liệu kế toán, các bảng ghi nhớ,…hay cũng có thể là các lệnh miệng, các hành vi của
các nhà quản lý. Thông tin và truyền thông đảm bảo cho kiểm soát có thể được thực
hiện một cách có hiệu quả và ngược lại, kiểm soát tốt có thể đảm bảo sự an toàn và
trung thực của thông tin.
Hệ thống thông tin trong một tổ chức bao gồm nhiều phân hệ, trong đó hệ thống
thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng. Một hệ thống thông tin kế toán được thiết kế
tốt sẽ đáp ứng yêu cầu phát hiện và ngăn chặn các rủi ro, gian lận. Mục tiêu của hệ
thống thông tin kế toán là ghi nhận, xử lý và lưu trữ, tổng hợp và chuyển giao, truyền
đạt các thông tin tài chính của một tổ chức. Điều này có nghĩa rằng nhân viên kế toán
phải hiểu được bản chất của các nghiệp vụ kinh tế, cách thức ghi nhận dữ liệu trên các
phương tiện xử lý hay cách thức chuyển đổi dữ liệu từ chứng từ gốc sang các hình
thức máy có thể đọc được, các phương thức truy cập, cập nhật tập tin…
Để đạt được mục tiêu đó, cần phải chú ý đến hai bộ phận quan trọng trong hệ
thống đó là chứng từ và sổ sách kế toán.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 15 - * Chứng từ cho phép kiểm tra, giám sát tỉ mĩ về từng hành vi kinh tế, ngoài ra
còn giúp ngăn chặn kịp thời các hành vị sai phạm để bảo vệ tài sản của đơn vị.
* Sổ sách kế toán được xem là bước trung gian tiếp nhận những thông tin ban
đầu trên chứng từ để xử lý nhằm hình thành thông tin tổng hợp trên báo cáo tài chính
và báo cáo kế toán quản trị. Một hệ thống sổ sách chi tiết và khoa học đối với những
đối tượng như vật tư, hàng hoá, công nợ,… sẽ góp phần đáng kể trong việc bảo vệ tài
sản nhờ chức năng kiểm tra giám sát ngay trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
Ngoài chứng từ, sổ sách và phương pháp ghi chép vào sổ sách, đễ hệ thống thông

1.1.4 – Những hạn chế vốn có của hệ thống KSNB:
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù được đầu tư nhiều trong thiết kế và vận hành hệ thống,
nhưng hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu, hiệu quả của nó
vẫn tuỳ thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào tính đáng tin cậy
và năng lực làm việc của lực lượng nhân sự. Nói cách khác, nó chỉ giúp hạn chế tối đa
những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên
nhân sau:
- Do yêu cầu của nhà quản lý là những chi phí cho kiểm tra phải hiệu quả, nghĩa là
phải tốn ít hơn tổn thất do sai phạm và gian lận gây ra.
- Hầu hết các biện pháp kiểm tra đều tập trung vào các sai phạm dự kiến vì thế khó
có thể phát hiện được các sai phạm đột xuất hay bất thường.
- Sai phạm của nhân viên xảy ra do sự thiếu thận trọng, xao lãng, sai lầm trong xét
đoán hay hiểu sái các hướng dẫn của cấp trên.
- Việc điều hành và kiểm tra có thể bị vô hiệu do sự thông đồng với bên ngoài
hoặc giữa các nhân viên ttrong doanh nghiệp.
- Các thủ tục kiểm soát không còn phù hợp vì điều kiện thực tế đã thay đổi.
1.1.5 – Cách thức tìm hiểu hệ thống KSNB:
1.1.5.1 – Các phương pháp mô tả hệ thống:
§ Sử dụng các bảng tường thuật trình bày văn bản về trình tự tiến hành các
thủ tục hay hoạt động của đơn vị.
§ Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và nhân viên các bộ phận
thông qua các bảng câu hỏi
§ Kiểm tra các loại tài liệu, sổ sách.
§ Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành của hệ thống trong thực
tiễn.
§ Mô tả hệ thống qua các công cụ: lưu đồ, sơ đồ dòng dữ liệu
1.1.5.2 – Trình tự tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB:
§ Tìm hiểu về môi trường kiểm soát: quan trọng nhất là tìm hiểu thái độ,
nhận thức và hành động có liên quan đến môi trường kiểm soát của nhà quản lý.
§ Tìm hiểu về đánh giá rủi ro.

+ Đàm phán với nhà cung cấp đễ xác định các yêu cầu về hàng mua
cũng như về giao hàng.
+ Lập “hợp đồng mua bán” và ký kết.
1.2.1.3 – Nhận hàng và nhập kho
Khi nhà cung cấp giao hàng, bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra số hàng
nhận được có đảm bảo các yêu cầu về số lượng, chất lượng; đối chiếu với giấy gửi
hàng và đơn dặt hàng đễ chấp nhận hay không chấp nhận việc giao hàng của nhà cung
cấp; Nếu hàng được chấp nhận thì bộ phận nhận hàng sẽ làm thủ tục nhập kho
1.2.1.4 – Ghi nhận phải trả người bán
Khi nhà cung cấp gửi “hoá đơn bán hàng”, kế toán phải thu tiến hành đối chiếu
hoá đơn bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,
và tổ chức theo dõi tài khoản “phải trả người bán” , ghi nhận nghĩa vụ phải thanh toán
với người bán.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 18 - 1.2.1.5 – Thanh toán với nhà cung cấp
Tới kỳ hạn thanh toán, kế toán tiến hành lập các thủ tục đễ chuyển sang cho bộ
phận quỹ thanh toán tiền cho người bán; sau khi thanh toán xong, căn cứ các chứng từ
liên quan như “phiếu chi”, “séc thanh toán” , kế toán ghi nhận đã thanh toán.
1.2.2 – Các thủ tục kiểm soát
1.2.2.1 – Khái niệm về các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát là những chế độ và thể thức, ngoài các nguyên lý phụ về
môi trường kiểm soát và các đăc điểm của hệ thống kế toán đã được ban quản trị xây
dựng đễ thoả mãn các mục tiêu của họ. Tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức và tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà các thủ tục kiểm soát được
thiết kế theo những nét khác nhau. Thông thường chúng được xây dựng dựa trên 3
nguyên tắc:
- Phân công bất phân nhiệm.

mức nào đó. Nên hoán đổi vị trí các nhân viên mua hàng đễ tránh tình trạng một người
có quan hệ với nhiều nhà cung cấp trong một thời gian dài, dẫn đến việc thông đồng đễ
nâng giá , đồng thời cũng cần có một chính sách kỷ luật chặt chẽ khi phát hiện nhân
viên nhận tiền hoa hồng không được phép từ nhà cung cấp và nên định kỳ kiểm tra
việc này.
1.2.2.2.3 – Kiểm soát việc nhận hàng:
Đễ tránh nhân viên nhận hàng nhận sai hàng, thiếu hàng nên tách biệt chức năng
nhận hàng với các chức năng khác khi có thể được. Nhân viên nhận hàng nên thực
hiện các biện pháp thích hợp đễ đo lường hàng hoá nhằm đảm bảo hàng hoá thực nhận
đồng nhất với đơn đặt hàng về từng quy cách, phẩm chất một nhân viên kiểm tra chất
lượng độc lập nên hỗ trợ việc nhận hàng nếu quy cách hàng hoá quá phức tạp mà nhân
viên nhận hàng không thể đánh giá chính xác được. Biên bản nhận hàng phải có mục
chỉ rõ đã kiểm tra chất lượng, nếu thấy phù hợp, và phải được gửi một liên đến phòng
kế toán đễ làm chứng từ hạch toán và gửi một liên cho phòng đề nghị mua hàng làm
bằng chứng quy trình mua hàng đã hoàn thành.
1.2.2.2.4 – Kiểm tra hoá đơn do nhà cung cấp chuyển đến:
Khi công ty nhận được hoá đơn của nhà cung cấp, tất cả các hoá đơn nên được
đánh số thứ tự đễ sau đó việc kiểm tra về tính liên tục của các số hoá đơn có thể giúp
xác định việc tất cả hoá đơn nhận được đã được hạch toán.
Kế toán nên kiểm tra các chi tiết của hoá đơn so với đơn đặt hàng và biên bản
giao nhận hàng liên quan và lưu giữ chung các chứng từ này. Việc này đảm bảo là tất
cả hoá đơn vốn là cơ sở đễ thanh toán cho nhà cung cấp, sẽ liên quan đến những giao
dịch mua hàng hợp lệ và đã nhận đúng hàng.
1.2.2.2.5 – Kiểm soát việc ghi nhận nợ phải trả đối với nhà cung cấp:
Sau khi kiểm tra các hoá đơn do nhà cung cấp chuyển cho, kế toán tiến hành ghi
sổ kế toán, ghi nhận nghĩa vụ phải thanh toán với nhà cung cấp. Các khoản nợ này
phải được ghi nhận chính xác, đầy đủ. Cần phải đánh dấu các hoá đơn đã ghi sổ đễ
tránh ghi hai làn cùng môt nội dung. Công ty cũng phải thường xuyên đối chiếu công
nợ giữa số liệu sổ sách với khách hàng đễ đảm bảo tính chính xác của số nợ phải trả
đối với hoạt động mua hàng đó.

lượng.
- Thực hiện kiểm soát nghiệp vụ mua hàng trong chu trình sẽ giúp công ty tránh
được các rủi ro:
· Người không có thẩm quyền có thể vẫn đề nghị mua hàng được.
· Nhân viên mua hàng gian lận trong việc đặt hàng mà sử dụng cho mục
đích riêng và có thể trình hoá đơn đễ được thanh toán liên quan đến
khoản mua hàng hư cấu đó.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 21 - · Nhân viên mua hàng có thể chọn nhà cung cấp mà không bán hàng hoá,
dịch vụ phù hợp nhất hoặc ở mức giá thấp nhất có thể vì nhân viên này
đã nhận được tiền hoa hồng không được phép từ nhà cung cấp.
· Nhân viên nhận hàng có thể nhận sai hàng, chẳng hạn như hàng hoá sai
về số lượng, chất lượng hay quy cách
· Nhà cung cấp có thể phát hành và gửi hoá đơn ghi sai số lượng, giá trị
hoặc phát hành hoá đơn đúp.
· Thanh toán nhầm nhà cung cấp, thanh toán hai lần cho cùng một hoá
đơn, thanh toán các hoá đơn giả mạo hoặc với chữ ký được uỷ quyền
không đúng
Như vậy, tất cả các thủ tục kiểm soát đối với chu trình chi phí đều nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý, giúp doanh nghiệp chấp hành tốt các chính sách chế độ của Nhà
Nước đối với các khoản chi của mình. Đồng thời có thể ngăn chặn và hạn chế được
rủi ro, đặc biệt là gian lận trong quá trình hạch toán chi phí và dễ dàng khi đối chiếu
kiểm tra đễ phát hiện gian lận và sai sót.


KHÁNH HOÀ PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 23 - 2.1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁNH HOÀ
2.1.1 – Giới thiệu về công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình KH
2.1.1.1 – Sự hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KHÁNH HOÀ (CTCP ĐT&XDCT KH)
Tên giao dịch đối ngoại CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH KHÁNH HOÀ
Địa chỉ 60 Thái Nguyên – Nha Trang, Khánh hoà
Điện thoại 058 - 822290
Fax 058 - 822291
Giấy phép kinh doanh số 3703000144 - ngày 25/03/2005
do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Khánh Hoà cấp
Quyết định thành lập 3491/QĐ – UB - ngày 15/12/2004
của UBND Tỉnh Khánh Hoà
Vốn kinh doanh 26.539.642.000 đồng Việt Nam
Mã số thuế 42 00460 259
Số tài khoản 601.10.00.000540.3
Ngân hàng giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hoà
Trong quá trình phát triển, tuỳ theo yêu cầu của công cuộc đổi mới xây dựng và

phần hoá và chính thức lấy tên là Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình Khánh
Hoà.
2.1.1.2 – Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình Khánh Hoà là một doanh nghiệp
cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty có tư cách pháp nhân hạch toán
kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng.
Chức năng của công ty:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Xây dựng công trình công nghiệp.
- Xây dựng công trình công cộng.
- Xây dựng công trình nhà ở.
- Xây dựng công trình giao thông.
- Xây dựng công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ.
- Khai thác và sản xuất đá xây dựng.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 25 - Nhiệm vụ của công ty:
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, chính xác và đảm bảo hiệu
quả kinh tế, bảo đảm việc bảo toàn và phát triển vốn.
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách, chủ trương và chế độ thuế của nhà
nước theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia
quản lý công ty.
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc
phòng và an ninh quốc gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status