BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ UYÊN PHƯƠNG
ƯN
́ G DUN
̣ G M Ô H IN
̀ H COBB – DOUGLAS
ĐAN
́ H GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THEO
QUY MÔ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIÊT
̣ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HÀ UYÊN PHƯƠNG
ƯN
́ G DUN
̣ G M Ô H IN
̀ H COBB – DOUGLAS
ĐAN
́ H GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THEO
HÀ UYÊN PHƢƠNG
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Lời mở đầu
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH COBB - DOUGLAS ............................................... 5
1.1. Tổng quan về hiệu quả hoạt động của NHTM .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM ..................................................... 5
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM ............................ 6
1.1.2.1. Các yếu tố bên ngoài ................................................................................ 6
1.1.2.2. Các yếu tố bên trong ................................................................................ 7
1.2. Quy mô và hiệu quả hoạt động theo quy mô của NHTM .................................. 9
1.2.1. Quy mô hoạt động của NHTM ....................................................................... 9
1.2.1.1. Khái niệm quy mô của NHTM ................................................................ 9
1.2.1.2. Các yếu tố thể hiện quy mô của NHTM .................................................. 9
1.2.2. Hiệu quả hoạt động theo quy mô của NHTM ............................................... 10
1.3. Các phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM ........................... 11
1.3.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính............................... 11
1.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ............................................ 11
1.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính ................................................ 13
1.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy mô bằng mô hình kinh tế lượng ...... 14
1.3.2.1. Phương pháp tiếp cận tham số ............................................................... 15
2.3.1.2. Hàm lợi nhuận ........................................................................................ 43
2.3.2. Mô tả số liệu thống kê của mẫu nghiên cứu.................................................. 44
2.3.3. Kiểm định cho các NHTM tại Việt Nam ...................................................... 44
2.3.3.1. Kết quả mô hình theo chi phí ................................................................. 45
2.3.3.2. Kết quả mô hình lợi nhuận..................................................................... 47
2.4. Phân tích kết quả, nhận xét đánh giá ................................................................. 50
2.4.1. Nhận định chung ........................................................................................... 50
2.4.2. Đối với NHTM có quy mô lớn...................................................................... 51
2.4.3. Đối với NHTM có quy mô vừa ..................................................................... 52
2.4.4. Đối với NHTM có quy mô nhỏ ..................................................................... 52
Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................................... 53
Chƣơng 3 CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THEO QUY MÔ CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM, HẠN CHẾ VÀ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU TIẾP THEO...................................................................................... 55
3.1. Định hƣớng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 ..... 55
3.2. Gợi ý chính sách góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt
Nam ............................................................................................................................. 57
3.2.1. Gợi ý chính sách chung cho các NHTM ....................................................... 57
3.2.2. Gợi ý chính sách cụ thể đối với các nhóm NHTM ....................................... 62
3.2.2.1. Đối với NHTM có quy mô lớn .............................................................. 62
3.2.2.2. Đối với NHTM có quy mô vừa .............................................................. 63
3.2.2.3. Đối với NHTM có quy mô nhỏ .............................................................. 65
3.3. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nƣớc ......................................................................... 66
3.4. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................ 68
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................... 68
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 69
Tài liệu tham khảo
CPI
Chỉ số giá tiêu dung
5
CTG
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
6
DEA
Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu
7
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
8
DMU
Đơn vị ra quyết định
9
Ngân hàng TMCP Quân Đội
15
MDB
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
16
NH
17
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
18
NHTM
Ngân hàng thương mại
19
NHTƯ
Ngân hàng Trung ương
25
TCB
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
26
TCTD
27
TPB
Khách hàng
Ngân hàng
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
28
VAMC
29
Bảng 2.1. Cơ cấu hệ thống NHTM ở Việt Nam qua các năm ................................ 26
Bảng 2.2. Quy mô trung bình tổng tài sản .............................................................. 27
Bảng 2.3. Quy mô vốn chủ sở hữu .......................................................................... 28
Bảng 2.4. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ............................................................. 29
Bảng 2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ...................................................... 30
Bảng 2.6. Thu nhập lãi cận biên.............................................................................. 31
Bảng 2.7. Tỷ lệ sử dụng vốn ................................................................................... 33
Bảng 2.8. Hệ số an toàn vốn ................................................................................... 35
Bảng 2.9. Mô hình nghiên cứu cho NH Ukraina và NH VN trước đây.................. 38
Bảng 2.10. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. 39
Bảng 2.11. Định nghĩa các biến trong mô hình ...................................................... 40
Bảng 2.12. Kết quả mô hình chi phí cho cả 15 NHTM GĐ 2009 – 2014 (*) ......... 45
Bảng 2.13. Kết quả mô hình chi phí nhóm NHTM có quy mô lớn ........................ 46
Bảng 2.14. Kết quả mô hình chi phí nhóm NHTM có quy mô vừa........................ 46
Bảng 2.15. Kết quả mô hình chi phí nhóm NHTM có quy mô nhỏ........................ 47
Bảng 2.16. Kết quả mô hình lợi nhuận cho cả 15 NHTM GĐ 2009–2014 (**) ..... 47
Bảng 2.17. Kết quả mô hình lợi nhuận cho nhóm NHTM có quy mô lớn ............. 48
Bảng 2.18. Kết quả mô hình lợi nhuận cho nhóm NHTM có quy mô vừa ............. 49
Bảng 2.19. Kết quả mô hình lợi nhuận cho nhóm NHTM có quy mô nhỏ............. 49
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Tỷ lệ nợ xấu ........................................................................................... 32
Đồ thị 2.2. Tỷ lệ VCSH/Tổng tài sản có .................................................................. 35
1
ngành ngân hàng Việt Nam của nhiều tác giả như luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả
Nguyễn Viết Hùng (2008) sử dụng phương pháp SFA và DEA để đánh giá hiệu quả
chi phí kỹ thuật cho 32 NHTM Việt Nam trong thời kỳ 2001- 2005 hay bài nghiên
2
cứu của tác giả Ngô Đăng Thành (2012) đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1990-2010 trên tạp chí ứng dụng Tài chính và
Ngân hàng, bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Sáng (2013) trên Tạp chí Phát
triển & Hội nhập với đề tài “Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn
lực của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TPHCM” đều sử dụng mô hình DEA
để đánh giá hiệu quả hoạt động của các NH. Tác giả nhận thấy hầu hết các bài nghiên
cứu này sử dụng mô hình DEA vì điểm hiệu quả được giới hạn trong khoảng [0,1], tuy
nhiên Mc Donald (2009) đã đưa ra bằng chứng cho rằng điểm hiệu quả từ mô hình
DEA không được tạo ra bởi quá trình kiểm duyệt mối quan hệ tuyến tính giữa các biến
độc lập với biến phụ thuộc. Ngoài ra, các bài nghiên cứu thường tập trung phân tích
tác động riêng lẻ của các nhân tố bên trong của từng ngân hàng Nguyễn Viết Hùng
(2008), Nguyễn Minh Sáng (2013) hoặc các nhân tố bên ngoài như Ngô Đăng Thành
(2012).
Một nghiên cứu của Cavallo và Rossi (2001) vận dụng hàm sản xuất Cobb –
Douglas trong mô hình chi phí để kiểm chứng tính hiệu quả kinh doanh của hệ thống
NHTM Châu Âu trong giai đoạn 1992 -1997. Đây là mô hình được áp dụng rộng rãi để
kiểm định tính hiệu quả của ngân hàng, có thể đánh giá các tác động tổng hợp của các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động như trong các nghiên cứu khác của (Limi,
2004) cho các NHTM Paskistan giai đoạn 1998 – 2001, nghiên cứu của Alexander
Mertens, Giovanni Urga (2001) cho 79 NHTM ở Ukraina trong năm 1998. Bên cạnh
đó là khả năng ước lượng, dự báo cho các NHTM và so sánh giữa các NHTM giữa các
quy mô khác nhau, trong các mẫu khác nhau. Trong nước cũng đã từng có Nguyễn Thị
Việt Anh (2004) ước lượng hiệu quả chi phí dưới dạng hàm Cobb-Douglas, nhưng hạn
Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung vào nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt
động theo quy mô của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu trong phạm vi 15 NHTM ở Việt Nam
phân theo quy mô. Hạn chế của luận văn là chưa xét đến các ngân hàng liên doanh và
NHTM 100% vốn Nhà nước (Agribank) do hạn chế về việc công bố thông tin, thu thập
báo cáo tài chính của các ngân hàng này. Số lượng các ngân hàng thương mại ở Việt
Nam được xem xét, phân tích trong mô hình định lượng gồm có: 15 NHTM và thời kỳ
nghiên cứu là 6 năm từ năm 2009 đến năm 2014. Trong 15 NHTM được nghiên cứu
với quy mô phân bổ đều từ nhỏ và vừa, đến quy mô lớn với mảng kinh doanh hoạt
động rộng và có lịch sử hoạt động lâu năm trong ngành ngân hàng Việt Nam. Vì vậy có
thể giúp tìm hiểu và đánh giá tổng quát cho ngành ngân hàng Việt Nam trong thời gian
qua.
4
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Luận văn ứng dụng mô hình định lượng theo hàm sản xuất Cobb - Douglas đã đươ ̣c
nghiên cứu cho các NHTM tại Ukraina áp dụng cho Việt Nam để đánh giá hiệu quả
hoạt động theo quy mô của các NHTM.
- Nguồn số liệu được sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập
được từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước và các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh trong các báo cáo thường niên của các ngân hàng thương
mại Việt Nam thời kỳ 2009 - 2014.
5.
thước đo khách quan để đánh giá chính sách kinh doanh, hoạt động kinh tế.”
Từ những khái niệm trên, có thể rút ra nhận thức về hiệu quả hoạt động của
NHTM:
Một là, hiệu quả hoạt động của NHTM là đạt được mục tiêu của ngân hàng, đó là hoạt
động có lãi trong điều kiện nguồn lực khan hiếm. Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ sở vật
chất để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế
nói chung.
Hai là, hiệu quả hoạt động của NHTM đồng nghĩa với việc đạt được sự thống nhất về
lợi ích giữa khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế, phù hợp với định hướng, mục tiêu
của Nhà nước. Đó là mối quan hệ tạo tiền đề và hỗ trợ nhau cùng phát triển.
Ba là, hiệu quả hoạt động của NHTM phải thực hiện có hiệu quả trong cả cơ chế và hoạt
động kinh doanh của NHTM.
Tóm lại: Hiệu quả hoạt động của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh sự
thay đổi công nghệ, trình độ sử dụng các nguồn lực. Nó phản ánh quan hệ so sánh được
giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, tức là khả năng biến đổi
các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí với mức rủi
ro có thể chấp nhận được để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
6
1.1.2.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
1.1.2.1. Các yếu tố bên ngoài
* Môi trƣờng về kinh tế, chính trị và xã hội
Những biến động của môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng. Nếu môi trường kinh tế, chính trị
và xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng thương
ngân hàng của các đối tượng.
- Tăng trưởng kinh tế ổn định và cao là nhân tố tác động mạnh mẽ đến nhu cầu của
người dân với dịch vụ NHTM, thúc đẩy NHTM mở rộng hoạt động và phát triển thêm
nhiều sản phẩm dịch vụ khác.
- Lãi suất có ảnh hưởng đến cả chi phí lẫn doanh thu của NHTM, đồng thời ảnh
hưởng đến rủi ro của NHTM. Lãi suất ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng,
đến dư nợ tín dụng và cả khả năng trả nợ của khách hàng. Nếu lãi suất quá cao, tiền gửi
sẽ nhiều nhưng dư nợ tín dụng sẽ khó tăng trưởng, khách hàng đi vay phải chịu chi phí
lãi vay quá cao, ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng, làm gia tăng
rủi ro của NHTM.
- Với lạm phát, nếu lạm phát cao sẽ làm mất giá đồng tiền, làm thay đổi hành vi của
dân chúng và làm ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM. Lạm phát cao, đồng tiền mất
giá, người dân có xu hướng dự trữ các tài sản bảo toàn được giá trị hơn, làm đồng tiền
càng mất giá, tăng rủi ro tỷ giá cho NHTM. Đồng thời lãi suất thực sẽ được tính bằng
lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát là nhân tố quyết định nhất đến lượng tiền gửi và kỳ
hạn gửi của khách hàng.
- Thu nhập bình quân đầu người cao giúp nhu cầu sử dụng dịch vụ NHTM cao hơn,
sử dụng nhiều dịch vụ hơn từ NHTM và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.1.2.2. Các yếu tố bên trong
* Năng lực tài chính
Đây là yếu tố thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng. Trong xu thế hội nhập
và phát triển, tình hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng giữa các
TCTD, việc các ngân hàng có năng lực tài chính mạnh sẽ có thể gia tăng quy mô vốn
chủ sở hữu, điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động, khả năng huy động và cho vay
vốn, khả năng đầu tư tài chính, đa dạng hóa sản phẩm để chiếm lĩnh thị phần, nâng cao
khả năng cung cấp dịch vụ và tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng.
Bên cạnh đó, khi quy mô mở rộng với hoạt động kinh doanh hiệu quả, an toàn
trong hoạt động lại làm gia tăng năng lực tài chính cho NHTM.
vững.
* Ứng dụng tiến bộ công nghệ
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và ứng dụng sâu rộng của nó
vào cuộc sống xã hội như ngày nay, ngành ngân hàng cũng cần phải nâng cao dịch vụ
9
bằng các công nghệ ngân hàng hiện đại để tăng khả năng cạnh tranh. Năng lực công
nghệ của ngân hàng thể hiện khả năng trang bị công nghệ mới gồm thiết bị và con
người, tính liên kết công nghệ giữa các NH và tính độc đáo về công nghệ của mỗi NH.
1.2.
Quy mô và hiệu quả hoạt động theo quy mô của NHTM
1.2.1.
Quy mô hoạt động của NHTM
1.2.1.1. Khái niệm quy mô của NHTM
Theo từ điển Tiếng việt, Quy mô của NHTM là một phạm trù thể hiện độ lớn
(về tổng tài sản, vốn điều lệ, VCSH, nhân lực…) và phạm vi hoạt động (hệ thống chi
nhánh, mạng lưới, hệ thống dịch vụ tài chính…) của một NHTM. Nó cũng là thước đo
mức độ ảnh hưởng của một NHTM đối với nền kinh tế quốc gia và thế giới, phản ánh
năng lực (lợi thế) cạnh tranh của NHTM trong lĩnh vực tài chính.
Có rất nhiều tiêu chí để xác định quy mô của một NHTM. Tuy nhiên, theo
Sameh Charfeddine Karray, Jamel eddine Chichti (2013) đã phân loại các ngân hàng
tại các nước đang phát triển Châu Á thành ba quy mô chính là nhỏ, vừa, lớn theo tổng
tài sản.
1.2.1.2. Các yếu tố thể hiện quy mô của NHTM
1.2.2.
Hiệu quả hoạt động theo quy mô của NHTM
Theo kinh tế học vi mô, khái niệm “hiệu quả hoạt động theo quy mô” hay còn
gọi là “lợi thế kinh tế theo quy mô” xuất hiện từ thời nhà kinh tế học Adam Smith,
được bộc lộ qua lợi thế về chi phí mà doanh nghiệp đạt được thông qua quy mô sản
xuất, kinh doanh, đầu vào/đầu ra, làm cho chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm dần,
nếu quy mô sản xuất, kinh doanh tăng lên, trong khi chi phí cố định được dàn trải nhiều
hơn, biến phí cũng giảm theo khi các sản phẩm tạo ra nhiều hơn. Qua đó, hiệu quả lợi
nhuận cũng tăng lên khi quy mô tăng. Ngược lại là “tính phi kinh tế theo quy mô”.
Lợi thế theo quy mô được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh kinh doanh hoặc ở góc
độ tổ chức, ở các mức độ khác nhau, như ở một đơn vị sản xuất, một xí nghiệp, toàn
thể một doanh nghiệp hoặc một đơn vị kinh doanh như NHTM.
Thông thường, khi một NHTM nói riêng và một doanh nghiệp nói chung mới
bắt đầu hoạt động và sản xuất sẽ có lợi thế theo quy mô, có nghĩa là NHTM khi đó tăng
quy mô lên sẽ làm tăng năng suất và giúp tăng hiệu quả kinh doanh. Khi NHTM đã
phát triển đến ngưỡng cao của năng suất lao động hoặc năng suất vốn, nếu tiếp tục tăng
quy mô lên thì năng suất biên của vốn và lao động sẽ giảm xuống, làm năng suất trung
bình cũng giảm theo và đương nhiên làm giảm hiệu quả hoạt động của NHTM đó. Hiệu
11
quả hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và của NHTM nói riêng được đo lường
theo nhiều yếu tố như lợi nhuận sau thuế, ROA, ROE.
Tóm lại: hiệu quả hoạt động theo quy mô là khi ngân hàng đạt được lợi thế kinh
tế theo quy mô đặc trưng cho một quá trình hoạt động. Trong đó, một sự tăng lên trong
quy mô sản xuất, kinh doanh, đầu vào/đầu ra sẽ làm giảm chi phí bình quân trên mỗi
đơn vị quy mô tăng thêm hoặc làm tăng lợi nhuận bình quân trên mỗi đơn vị quy mô
là chỉ tiêu phản ánh tập trung nhất mức sinh lời của ngân hàng.
12
Muốn tăng lợi nhuận cần phải: Tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng đầu
tư và đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ ngân hàng hoặc giảm chi phí của ngân hàng.
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản có
Hệ số này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản có của ngân
ROA =
hàng, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản có đều là những
khoản đầu tư sinh lãi ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định. Nói cách khác nó đo lường
khả năng của ban quản trị sử dụng các nguồn lực nói chung và nguồn lực tài chính của
ngân hàng để tạo ra lợi nhuận. Tài sản có sinh lời càng lớn thì hệ số ROA càng lớn.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, hay lợi nhuận
ROE =
thu được trên một đơn vị vốn chủ sở hữu do đó, cho biết khả năng lành mạnh trong
hoạt động của ngân hàng. Tổng vốn chủ sở hữu bao gồm vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại
và các quỹ dự trữ của ngân hàng.
Nếu ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác thì sẽ làm giảm đi khả năng
thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng
trên thị trường. ROE thấp có thể hạn chế sự tăng trưởng của ngân hàng vì khi đó ngân
hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu, trong khi hầu hết các quy định
đang lưu hành. EPS thường được so sánh với EPS của năm trước hoặc EPS dự báo
theo kế hoạch của chính ngân hàng để thấy được khả năng kiếm lợi nhuận của NH.
1.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính
Ngoài việc quan tâm đến nâng cao giá trị cổ phiếu và đẩy mạnh khả năng sinh
lời, thông thường trong hoạt động của mình các NHTM cũng thực hiện việc kiểm soát
chặt chẽ những rủi ro mà họ phải đối mặt. Trong một nền kinh tế có nhiều biến động
như hiện nay, khiến các nhà quản trị ngân hàng tập trung nhiều hơn vào công việc
kiểm soát và đo lường rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, đó là: rủi ro tín dụng, rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, và rủi ro phá sản.
* Rủi ro tín dụng: phản ánh chất lượng của hoạt động tín dụng, được đo lường
qua chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ xấu
Dư nợ xấu
Tổng dư nợ
=
chỉ số này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng càng cao.
* Rủi ro thanh khoản: được đo lường qua chỉ tiêu
Tỷ lệ sử dụng vốn
Dư nợ cho vay
Tổng số dư huy động
=
tỷ lệ này cho thấy mức độ sử dụng nguồn tiền huy động để cho vay, tỷ lệ này càng cao
thì khả năng thanh khoản càng giảm, rất có thể gây ra rủi ro thanh khoản nếu như nhu
cầu rút tiền của công chúng tăng và chất lượng của các khoản cho vay giảm.
thể khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh hoạt động khác nhau của ngân hàng. Vì mỗi
tỷ số chỉ cho biết hay đánh giá mối quan hệ tỷ lệ giữa hai biến số cụ thể, không có một
tỷ số nào cho chúng ta các kết luận tổng quát về tình trạng của một ngân hàng, do đó,
trong việc đánh giá tổng quan thực trạng của một ngân hàng cần phải xem xét một loạt
các chỉ số. Việc xem xét đồng thời hoặc việc tổng hợp các kết quả phân tích từ các tỷ
số khác nhau có thể đưa đến nguy cơ nhầm lẫn trong việc đánh giá hoạt động của các
ngân hàng vì các chỉ số này chỉ là những chỉ số phân tích đơn.
Để khắc phục các nhược điểm trong phân tích các hệ số tài chính này gần đây
các nhà kinh tế đã ứng dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng, đây là một phương pháp mới và hiện đại giúp chúng ta
có thể nhìn thấy một bức tranh tổng thể trong hoạt động của các ngân hàng. Phần tiếp
theo sẽ trình bày các phương pháp này.
1.3.2.
Đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy mô bằng mô hình kinh tế lƣợng
Bên cạnh cách tiếp cận theo các chỉ tiêu tài chính, theo Hefferman and Fu
(2008) việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng có thể ước lượng và đánh giá
dựa vào hai phương pháp tiếp cận chủ yếu: phương pháp tham số và phương pháp phi
tham số. Phương pháp tham số dựa vào lý thuyết thống kê và/hoặc kinh tế lượng
(statistics/economictrics), lựa chọn dạng hàm để đánh giá trong khi phương pháp phi
15
tham số dựa vào kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để đánh giá một đơn vị ra quyết định
(ngân hàng) hoạt động tương đối so với các ngân hàng khác trong mẫu như thế nào.
Phương pháp tham số được biết đến rộng rãi với tên gọi phương pháp ước lượng biên
ngẫu nhiên trong khi phương pháp phi tham số được nhà nghiên cứu sử dụng với tên
gọi phương pháp phân tích màng bao (bọc) dữ liệu (data envelopment analysis –