Ảnh hưởng của hạn chế tài chính lên mối quan hệ phi tuyến giữa đầu tư vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LÊ TUẤN KIỆT

ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÀI CHÍNH
LÊN MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA ĐẦU TƯ
VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LÊ TUẤN KIỆT

ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN CHẾ TÀI CHÍNH
LÊN MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA ĐẦU TƯ
VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.4. Ý nghĩa đề tài ...................................................................................................4
1.5. Bố cục của đề tài ..............................................................................................4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY VÀ LÝ
THUYẾT LIÊN QUAN ..............................................................................................6
2.1. Cơ sở lý thuyết về vốn luân chuyển và quản trị vốn luân chuyển ...................6
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây ...............................................................7
2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ......................................................7
2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hƣởng của hạn chế tài chính đến
mối quan hệ giữa đầu tƣ vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ................................................................................................................23
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
3.1. Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................28
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................29


3.2.1. Mô hình nghiên cứu và mô tả giải thích các biến ...................................29
3.2.2. Các giả thuyết kỳ vọng............................................................................35
3.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và trình tự các bƣớc thực hiện .......................37
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................40
4.1. Thống kê mô tả...............................................................................................40
4.2. Phân tích tƣơng quan......................................................................................41
4.3. Phân tich hồi quy............................................................................................44
4.3.1. Hồi quy mô hình 1...................................................................................44
4.3.2. Hồi quy mô hình 2...................................................................................50
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................55
5.1.Kết luận ...........................................................................................................55
5.2.Hạn chế của bài nghiên cứu ............................................................................56
DANH MỤC THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Bảng kết quả hồi quy

NTC2

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh
Tỷ số giá trị thị trƣờng trên giá trị sổ
sách
Chu kỳ thƣơng mại thuần
Giá trị bình phƣơng của chu kỳ thƣơng
mại thuần

OLS: Ordinary Least Square

Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất

p10:

Phân vị thứ 10

p90:

Phân vị thứ 90

ROA: Return on Assets

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE: Return on Equity

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu


Bảng 4.3

Kiểm định VIF và White

43

Bảng 4.4

Kết quả hồi quy mô hình (1)

44

Bảng 4.5

Bảng 4.6
Bảng 4.7

Tác động của các thành phần vốn luân chuyển lên hiệu
quả hoạt động doanh nghiệp
Tƣơng quan giữa NTC và các thƣớc đo hiệu quả hoạt
động khác
Kết quả hồi quy mô hình (2)

47

49
51


DANH MỤC HÌNH

Khoản phải thu ngắn hạn trung bình của các doanh

PL2.4

nghiệp trong mẫu

Hình
PL2.5
Hình
PL2.6

Trang
Phụ lục 2

Phụ lục 2

Phụ lục 2

Phụ lục 2

Hàng tồn kho trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu

Phụ lục 2

Nợ ngắn hạn trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu

Phụ lục 2


1

việc gia tăng tín dụng thƣơng mại, hàng tồn kho hay giảm nợ ngắn hạn sẽ có tác
động tích cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp vì góp phần ổn định chi phí sản
xuất, nâng cao uy tín và mối quan hệ lâu dài của doanh nghiệp với các khách hàng
tiềm năng. Tuy nhiên, do năng lực và kinh nghiệm quản trị chƣa cao nên đầu tƣ vốn
luân chuyển quá mức sẽ gây ra tình trạng mất cân đối giữa chi phí và lợi ích, phát
sinh chi phí lãi vay, rủi ro tín dụng hay chi phí bảo quản hàng tồn kho. Tất cả vấn đề
này sẽ trở thành vấn nạn đẩy các doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn, để từ đó đối
mặt với tình trạng phá sản.
Mặt khác, cuộc khủng hoảng toàn cầu đã làm cho nền kinh tế Việt Nam trải qua
nhiều biến động, đã ảnh hƣởng mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của hệ thống
doanh nghiệp trong nƣớc. Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô và kích cầu đƣợc
đƣa ra trong bối cảnh lạm phát và lãi suất không kiểm soát đƣợc, nguồn vốn tài trợ
từ các tổ chức tín dụng bị thu hẹp và trở nên đắt đỏ. Số lƣợng doanh nghiệp Việt
Nam phá sản đã tăng cao từ sau năm 2008 mà nguyên nhân chủ yếu là do bị hạn chế
và khó tiếp cận với nguồn tài trợ.
Do vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc tái cấu trúc
hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ vào công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh
hơn còn phải tập trung vào việc quản trị tài chính nói chung và quản trị vốn luân
chuyển nói riêng để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong điều kiện
hạn chế về tài chính nhƣ hiện tại.


3

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, tác giả đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của hạn chế
tài chính lên mối quan hệ phi tuyến giữa đầu tư vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp Việt Nam” để nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
của mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu


1.4. Ý nghĩa đề tài
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của đầu tƣ vốn luân chuyển lên hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp là phi tuyến theo hình chữ U ngƣợc, hàm ý tồn tại một mức
đầu tƣ vốn luân chuyển tối ƣu cho các doanh nghiệp Việt Nam. Từ đó với kết quả
nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp Việt
Nam trong việc hoạch định chiến lƣợc tài chính cho doanh nghiệp của mình. Các
nhà quản trị cần hiểu rõ khả năng thu hút nguồn tài trợ của doanh nghiệp, từ đó xác
định mức vốn luân chuyển tối ƣu để điều chỉnh đầu tƣ cho hợp lý nhất là đối với các
doanh nghiệp bị hạn chế tài chính, việc đầu tƣ quá mức sẽ phát sinh nhiều chi phí
bổ sung, làm tăng khả năng phá sản, do vậy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ
giảm dần.

1.5. Bố cục của đề tài
Bài nghiên cứu đƣợc bố cục theo các chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài, trong chƣơng này tác giả làm rõ lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu của đề
tài cũng nhƣ bố cục của bài nghiên cứu.


5

Chƣơng 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây, trong chƣơng này, tác giả tập hợp
các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới trƣớc đây về quản trị vốn luân
chuyển và tác động của đầu tƣ vốn luân chuyển lên hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp theo hai quan điểm: tƣơng quan tuyến tính và tƣơng quan phi tuyến hình
chữ U ngƣợc cũng nhƣ các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hƣởng của hạn chế tài
chính lên mối quan hệ này để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tại Việt Nam.
Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu, trong chƣơng này, tác giả trình bày dữ liệu
nghiên cứu, các mô hình hồi quy cũng nhƣ là các phƣơng pháp hồi quy và kiểm

hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển phụ thuộc vào sự cân đối giữa tính thanh
khoản và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp (Filbeck, Krueger & Preece - 2007;
Faulender & Wang - 2006): sự thiếu hụt vốn luân chuyển có thể gây trục trặc cho
hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp nhƣng đầu tƣ quá nhiều vào vốn
luân chuyển thì lại làm giảm rủi ro thanh khoản, sẽ làm tăng chi phí cơ hội của đầu
tƣ, đặc biệt khi doanh nghiệp dùng nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho vốn luân
chuyển.


7

Một trong những chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển là chu kỳ
luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) đƣợc đƣa ra bởi Richards &
Laughlin (1980). Chỉ tiêu này đề cập đến khoảng thời gian từ lúc mua nguyên vật
liệu, chuyển đổi thành thành phẩm, bán sản phẩm và thu tiền khoản phải thu. Các
doanh nghiệp có chu kỳ luân chuyển tiền ngắn hơn sẽ ít phải đầu tƣ vào vốn luân
chuyển hơn và do vậy, chi phí tài chính của những doanh nghiệp này thƣờng thấp
hơn.
Bằng cách sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền, các nhà quản lý có thể theo dõi làm thế
nào để quản lý vốn luân chuyển hiệu quả trong chu kỳ kinh doanh của họ. Chu kỳ
luân chuyển tiền bắt đầu từ khi doanh nghiệp mua các nguồn nguyên vật liệu, sản
xuất, bán sản phẩm và đến khi nhận đƣợc tiền từ các sản phẩm bán ra. Nhìn chung,
các doanh nghiệp có chu kỳ luân chuyển tiền mặt ngắn hơn sẽ có lợi hơn và tạo ra
nhiều giá trị hơn trong thời gian dài (Mansoori và Muhammad - 2012).

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Có rất nhiều nghiên cứu trình bày quan điểm khác nhau khi đánh giá tác động của
đầu tƣ vốn luân chuyển lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:
2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

định mối quan hệ ngƣợc chiều giữa tổng thu nhập hoạt động và quản trị vốn luân
chuyển. Từ đó cho thấy các nhà quản lý doanh nghiệp có thể gia tăng mức sinh lợi
cho doanh nghiệp bằng cách làm giảm số ngày phải thu, hàng tồn kho đến mức tối
thiểu hợp lý. Ngƣợc lại, mối quan hệ ngƣợc chiều giữa số ngày phải trả và khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp ủng hộ giả thuyết rằng doanh nghiệp có khả năng sinh lợi
thấp thì mất thời gian lâu hơn để trả hết nợ.
Bài nghiên cứu của Garcıa-Teruel, Solano (2007) phân tích dữ liệu bảng của 8872
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha giai đoạn 1996-2002 bằng cách sử dụng
mô hình Hiệu ứng ngẫu nhiên, Hiệu ứng cố định và phân tích đa biến nhằm cung
cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hƣởng của quản trị vốn luân chuyển (số ngày
khoản phải thu, số ngày khoản phải trả, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi


9

tiền mặt) lên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp (tỷ suất sinh lợi trên tài sản). Để
tránh ảnh hƣởng của vấn đề nội sinh Garcıa-Teruel, Solano sử dụng các biến công
cụ, đặc biệt độ trễ bậc 1 của số ngày phải thu, số ngày hàng tồn kho, số ngày khoản
phải trả và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đƣợc sử dụng nhƣ các biến công cụ. Điểm
khác biệt của bài nghiên cứu này so với các nghiên cứu trƣớc đây là chƣa có nghiên
cứu nào trƣớc đó có bằng chứng thực nghiệm cho trƣờng hợp các doanh nghiệp vừa
và nhỏ mặc dù vai trò của quản trị vốn luân chuyển trong các doanh nghiệp này là
hết sức quan trọng. Điểm khác biệt thứ hai là bài nghiên cứu đã kiểm định tính chắc
chắn của kết quả thực hiện đƣợc cho vấn đề nội sinh có thể xảy ra với mục đích là
để chắc rằng mối quan hệ đƣợc tìm đƣợc trong quá trình phân tích là do tác động
của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt lên khả năng sinh lợi chứ không phải là do ngƣợc
lại. Kết quả đƣợc tìm thấy cũng giống nhƣ các nghiên cứu trƣớc cho các doanh
nghiệp lớn (Jose 1996; Shin, Soenen 1998; Wang 2002; Deloof 2003) tức là tồn tại
mối quan hệ ngƣợc chiều có ý nghĩa giữa khả năng sinh lợi và số ngày khoản phải
thu, số ngày hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Hàm ý rằng doanh nghiệp

cứu này đã mang đến hàm ý cho nhà quản lý doanh nghiệp rằng quản trị vốn luân
chuyển có vai trò quan trọng nhƣ nhau đối với doanh nghiệp thâm dụng vốn luân
chuyển và thâm dụng vốn đầu tƣ cho tài sản cố định, quản trị hàng tồn kho cũng
nhƣ chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến một mức độ tối ƣu sẽ mang lại khả năng sinh
lợi nhiều hơn cho doanh nghiệp thâm dụng vốn luân chuyển, trong khi số ngày vốn
luân chuyển và tỷ lệ nợ mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp thâm dụng
vốn đầu tƣ cho tài sản cố định.
Nghiên cứu của Shin, Soenen (1998), Deloof (2003), tập trung vào ảnh hƣởng đến
giá trị doanh nghiệp đƣợc đo lƣờng bởi tỷ suất sinh lợi trên tài sản, hoặc tỷ sinh lợi
trên vốn cổ phần đƣợc cải thiện bằng cách quản trị vốn luân chuyển. Trong khi
những nghiên cứu trƣớc đƣa ra bằng chứng doanh nghiệp tối thiểu hóa đầu tƣ vào
vốn luân chuyển hoạt động ròng đến giá trị hợp lý thì sẽ tối đa hóa khả năng sinh lợi
của doanh nghiệp từ đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, thì bài nghiên cứu của
Kieschnick (2011) phân tích dữ liệu 3786 doanh nghiệp tại Mỹ trong giai đoạn 1990
– 2006, bằng cách sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu của Faulkender và Wang
(2006) nhƣ mô hình định giá cơ sở và phân tích cách cổ đông làm tăng giá trị của
doanh nghiệp Mỹ thêm một đô la đầu tƣ vào vốn luân chuyển ròng, sử dụng tỷ suất


11

sinh lợi vƣợt trội của một cổ phiếu nhƣ là đại diện cho giá trị doanh nghiệp, sử dụng
mô hình định giá dòng tiền tự do (FCF) có thể giải thích cho đầu tƣ vào vốn luân
chuyển hoạt động ròng. Bài nghiên cứu không chỉ kiểm tra mối quan hệ giữa quản
trị vốn luân chuyển và sự giàu có của cổ đông mà còn xem xét cách mà các yếu tố
tác động nhƣ thế nào, ảnh hƣởng của hiệu quả đầu tƣ tăng thêm lên vốn luân chuyển
hoạt động ròng, các thành phần khác nhau của vốn luân chuyển hoạt động ròng ảnh
hƣởng nhƣ thế nào đến giá trị tài sản của cổ đông, và thành phần nào gây ảnh hƣởng
nhiều hơn. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã tìm đƣợc bằng chứng: một dollar
tăng thêm cho việc đầu tƣ vào vốn luân chuyển hoạt động ròng thì có giá trị ít hơn

mối quan hệ ngƣợc chiều với khả năng sinh lợi (tỷ suất sinh lợi trên tài sản). Theo
hồi quy OLS, kết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài sản trong lĩnh vực Xây dựng và vật
liệu, ngành Điện tử. Ngoài ra, dựa trên ƣớc lƣợng Hiệu ứng cố định, mối quan hệ
ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tỷ suất sinh lợi trên tài sản đã đƣợc
tìm thấy trong các lĩnh vực Điện tử, Kỹ thuật công nghiệp và Công nghệ phần cứng.
Những kết quả này cho thấy ngành Công nghiệp sẽ ảnh hƣởng đến mối quan hệ
giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Qua kết quả
thực nghiệm trên mở ra một số hàm ý cho nhà quản lý doanh nghiệp là có thể cải
thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bằng cách nâng cao hiệu quả quản trị vốn
luân chuyển bằng cách rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, rút ngắn thời gian thu
hồi các khoản phải thu, thời gian chuyển đổi hàng tồn kho, ngƣợc lại rút ngắn thời
gian thanh toán các khoản phải trả sẽ giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Ngoài ra, mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi sẽ bị ảnh
hƣởng bởi sự khác biệt trong đặc điểm của ngành công nghiệp.
Vahid, Mohsen, Mohammadreza (2012) khi nghiên cứu ảnh hƣởng của quản trị vốn
luân chuyển lên hiệu quả hoạt động của 50 doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán Tehran (TSE) giai đoạn 2006 -2009 bằng cách sử dụng mô hình hồi
quy đa biến. Thời gian phải thu bình quân, thời gian hàng tồn kho, thời gian khoản
phải trả bình quân, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, chu kỳ thƣơng mại thuần đƣợc sử
dụng để đánh giá hiệu quả quản trị vốn luân chuyển, và lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh đƣợc sử dụng để đo lƣờng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Kết


13

quả cho thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều giữa thời gian phải thu bình quân, thời
gian hàng tồn kho, thời gian khoản phải trả bình quân, chu kỳ thƣơng mại thuần và
hiệu quả hoạt động, không tìm thấy bằng chứng cho sự tồn tại mối quan hệ giữa chu
kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Vì thế nhà quản lý

Ukaegbu (2013) sử dụng phân tích hồi quy đa biến, Hiệu ứng cố định cho dữ liệu
của các doanh nghiệp sản xuất tại Ai Cập, Kenya, Nigeria và Nam Phi giai đoạn
2005-2009. Mục đích nghiên cứu là kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đặc biệt là xác định tầm quan trọng
của các quốc gia với mức phát triển các ngành công nghiệp khác nhau. Ngoài các
yếu tố vẫn thƣờng đƣợc sử dụng trong phân tích quản trị vốn luân chuyển, nghiên
cứu này còn sử dụng các yếu tố tăng trƣởng GDP thực và quy mô ban quản trị (đo
lƣờng bởi số giám đốc). Bởi vì quản trị vốn luân chuyển có thể bị ảnh hƣởng bởi
điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện nền kinh tế tốt có xu hƣớng đƣợc phản ánh trong
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, ngoài ra để kiểm soát áp lực lạm phát ảnh
hƣởng đến các thành phần chính của vốn luân chuyển sử dụng GDP thực, bên cạnh
đó GDP còn có thể phản ánh sự phát triển của thị trƣờng vốn. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều mạnh mẽ giữa lợi nhuận thuần từ hoạt động
và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, nghĩa là khi chu kỳ chuyển đổi tiền mặt tăng, khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp sẽ giảm. Từ đó mang đến ý nghĩa thực tế cho nhà
quản lý rằng có thể tạo ra giá trị dƣơng cho cổ đông bằng cách giảm khoản phải thu,
đảm bảo bán hàng tồn kho càng nhanh càng tốt và cố gắng trì hoãn việc thanh toán
cho các nhà cung cấp, miễn là điều này không không ảnh hƣởng đến xếp hạng tín
dụng của của doanh nghiệp.
R. Kroes (2013) cho rằng chính sách quản trị dòng tiền của doanh nghiệp nhƣ là
quản trị vốn luân chuyển, với tiền nhận đƣợc từ khách hàng, nắm giữ hàng tồn kho,
tiền phải trả nhà cung cấp, Kroes tập trung vào cách quản trị tiền mặt bởi vì theo
Richards và Laughlin (1980) có 3 yếu tố trực tiếp tác động đến tiếp cận tiền mặt
doanh nghiệp: tiền từ phải thu thì không có sẵn trong khi đợi khách hàng thanh
toán, tiền đầu tƣ vào hàng tồn kho có thể bị trói chặt và không có sẵn khi hàng hóa
trong kho, tiền có sẵn từ khoản phải trả nếu trì hoãn việc thanh toán cho nhà cung
cấp. Kroes đã sử dụng phƣơng pháp hoàn toàn mới trong nghiên cứu về vốn luân


15



16

tiền mặt hoặc số ngày phải thu, hàng tồn kho đến mức tối thiểu hợp lý. Ngƣợc lại,
mối quan hệ ngƣợc chiều giữa thời gian phải trả và khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp ủng hộ giả thuyết rằng các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít thì mất thời
gian lâu hơn để trả hết nợ.
 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa quản trị
vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:
Dù phần lớn các bằng chứng thực nghiệm đƣợc nghiên cứu rộng rãi cho thấy tồn tại
mối quan hệ ngƣợc chiều và có ý nghĩa giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có vài nghiên cứu thực
nghiệm cho thấy tồn tại mối quan hệ trên là cùng chiều. Sau đây là nghiên cứu cho
thấy mối quan hệ cùng chiều giữa quản trị vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp.
Kaushik (2008) kiểm tra tác động của vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp. Mẫu đƣợc chọn các doanh nghiệp ngành Dƣợc phẩm ở Ấn Độ giai
đoạn 1996-1997 đến 2007-2008, sử dụng nhiều công cụ và kỹ thuật thống kê để
phân tích dữ liệu trên. Kaushik đã đo lƣờng quản trị vốn luân chuyển bằng tỷ số
thanh toán hiện hành, tỷ số hàng tồn kho và tỷ số thanh toán nợ (debt turnover
ratio), khả năng sinh lợi đƣợc đo bằng thu nhập trƣớc thuế và lãi vay và lãi ròng
trên vốn cổ phần. Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi
đƣợc đánh giá bằng hệ số tƣơng quan nhƣ hệ số tƣơng quan Pearson đơn giản, hệ số
tƣơng quan theo hạng của Spearman và hệ số tƣơng quan Kendall. Kỹ thuật tƣơng
quan đa biến và hồi quy đa biến đƣợc sử dụng để nhận ra ảnh hƣởng của quản trị
vốn luân chuyển lên lợi nhuận doanh nghiệp. Kết quả tìm ra quản trị tính thanh
khoản, quản trị hàng tồn kho và quản trị tín dụng có quan hệ cùng chiều để cải thiện
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Trong khi số lƣợng lớn nghiên cứu xem xét mối quan hệ quản trị vốn luân chuyển

doanh nghiệp.
2.2.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến tính giữa quản trị
vốn luân chuyển và hiệu quả hoạt động
Quản trị vốn luân chuyển có tác động quan trọng lên khả năng sinh lợi và tính thanh
khoản của doanh nghiệp (Shin, Soenen 1998). Doanh nghiệp có thể lựa chọn tƣơng
đối giữa lợi ích của hai loại chiến lƣợc quản trị vốn luân chuyển cơ bản: có thể giảm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status