Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh bến tre - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ TRỌNG NHÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THAY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG Ở TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ TRỌNG NHÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THAY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG Ở TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã ngành: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT NỘI DUNG ........................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 2
I. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 2
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 3
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 5
I. KHÁI NIỆM ...................................................................................................... 5
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................... 5
1. Quy trình thực hiện dự án .......................................................................... 5
2. Lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan ................................................. 6
2.1. Lý thuyết chi phí .................................................................................. 6
2.2. Các nghiên cứu có liên quan ............................................................... 7
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư ........................... 13
4. Khung phân tích ....................................................................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG ......................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 22


I. MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN .................................................................... 22
1. Mô hình hồi quy tổng quát ....................................................................... 22
2. Ý nghĩa của một số tiêu chí trong hồi quy .............................................. 22
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 23

3.1.5. Nhóm điều kiện tự nhiên ............................................................ 43
3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA................................................... 44
3.2.1. Kiểm định tính thích hợp của EFA ............................................ 44
3.2.2. Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại
diện .......................................................................................................................... 45
3.2.3. Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân
tố .............................................................................................................................. 45
3.2.4. Kết quả của mô hình EFA .......................................................... 47
3.3. Phân tích hồi quy đa biến................................................................. 49
3.3.1. Phân tích các kiểm định của mô hình 1.................................. 50
3.3.1.1. Kiểm định hệ số hồi quy .................................................... 50
3.3.1.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .......................... 50


3.3.1.3. Kiểm định phương sai phần dư thay đổi ............................ 51
3.3.2. Phân tích các kiểm định của mô hình 2.................................. 52
3.3.2.1. Kiểm định hệ số hồi quy .................................................... 53
3.3.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .......................... 53
3.3.2.3. Kiểm định phương sai phần dự thay đổi ............................ 54
3.3.3. Nhận xét kết quả hồi quy ......................................................... 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG ......................................................................................... 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 59
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 59
II. KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 59
1. Sở Xây dựng................................................................................................. 60
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư ............................................................................... 60
3. Sở Tài Chính ................................................................................................ 61
4. Các chủ đầu tư............................................................................................. 61
III. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 63

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên ......... 43
Bảng 4.15: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt................................ 44
Bảng 4.16: Kiểm định KMO và Bartlett ............................................................ 45
Bảng 4.17: Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) ........ 46
Bảng 4.18: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix) ....................... 47


Bảng 4.19: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích
nhân tố khám phá .................................................................................................... 49
Bảng 4.20: Hệ số hồi quy của mô hinh 1 ........................................................... 50
Bảng 4.21: Mức độ giải thích của mô hình 1 ..................................................... 50
Bảng 4.22: Phân tích phương sai của mô hình 1 ............................................... 51
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Spearman của mô hình 1 .................................. 52
Bảng 4.24: Hệ số hồi quy mô hình 2 ................................................................. 53
Bảng 4.25: Mức độ giải thích của mô hình 2 ..................................................... 53
Bảng 4.26: Phân tích phương sai của mô hình 2 ............................................... 54
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định Spearman của mô hình 2 .................................. 55
Bảng 4.28: Kết quả phân tích hồi quy ............................................................... 56


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu khảo sát, điều tra, thu thập thông tin.
Phụ lục 02: Kết quả phân tích thống kế mô tả
Phụ lục 03: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha
Phụ lục 04: Kết quả thực hiện phân tích nhân tố khám phá
Phụ lục 05: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 1
Phụ lục 06: Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi của mô
hình 1
Phụ lục 07: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 2
Phụ lục 08: Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi của mô

phát triển mở rộng cho các lĩnh vực khác như lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.


2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
I. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhà nước đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước. Vì vậy, việc chi tiêu ngân sách nhà nước có vai trò kích thích và
quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, trong đó chi đầu tư phát triển có vai trò
chủ chốt và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi đầu tư công. Đầu tư của nhà
nước với mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng thu nhập quốc dân, thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư công tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà khu vực tư không
sản xuất tại mức tối ưu, đầu tư tạo ra công ăn việc làm cải thiện đời sống dân cư
một cách căn bản.
Hiện nay, tình hình đầu tư công ở nước ta diễn biến hết sức phức tạp, đầu tư
dàn trải không có trọng điểm, cơ chế xin cho vẫn còn tồn tại và các địa phương
vẫn còn phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ trung ương; chất lượng công trình, sự
thành công và hiệu quả của đầu tư công đang là vấn đề nan giải của nước ta nói
chung và Tỉnh Bến Tre nói riêng. Hiệu quả của đầu tư công thấp, chi phí đầu tư
cao là do rất nhiều nguyên nhân như: chủ trương đầu tư, khâu lập dự án, khâu
thiết kế …v.v, trình trạng lãng phí trong đầu tư công cũng rất cao.
Theo báo cáo giám sát đánh giá đầu tư giai đoạn 2006-20110 và 2011-2013
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre thì có 762 dự án được phê duyệt, trong
đó có 194 dự án phải phê duyệt điều chỉnh, tỷ lệ điều chỉnh là 25% đã làm gia
tăng chi phí đầu tư. Đặc biệt vào năm 2007 thực hiện điều chỉnh 56% số dự án
đang thực hiện.
Bến Tre là một tỉnh nghèo của Đồng bằng sông Cửu Long, thu không đủ bù
đắp chi và phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ Trung ương. Theo đánh giá của Ủy
ban nhân dân tỉnh thì đầu tư công có đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của

công ở Tỉnh Bến Tre.


4

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để xác định mối
quan hệ giữa các nhân tố có tác động đến sự thay đổi của chi phí dự án đầu tư
công. Đồng thời, tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến với sự hỗ trợ của phần
mềm SPSS 16.0 để xác định sự tác động của các nhân tố.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trong chương này tác giả tóm tắt nội dung nghiên cứu của luận văn, xác định
vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nội dung của chương này là tác giả lược khảo các nghiên cứu trước đó có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự
thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này tác giả trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu để phân tích
các biến số và cách thu thập số liệu để phân tích.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương này tác giả trình bày kết quả của luận văn
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu và đề xuất những giải pháp để khắc
phục sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre .


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

khai thực hiện một dự án đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện dự án phải thực hiện
theo quy trình như sau:
Định hướng dự án
đầu tư

Đánh giá và nghiệm
thu đưa vào sử dụng

Chuẩn bị và phê
duyệt dự án đầu tư

Triển khai thực hiện
dự án đầu tư

Hình 2.1. Quy trình thực hiện đầu tư
- Định hướng dự án đầu tư: Các cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào định
hướng và quy hoạch đầu tư để phê duyệt chủ trương đầu tư cho từng dự án cụ
thể. Nhìn chung, những dự án đề xuất phù hợp với định hướng và nằm trong quy
hoạch sẽ được cho phép đầu tư về mặt chủ trương, và khi đó sẽ được xếp hàng
trong danh mục chuẩn bị đầu tư và chờ cân đối ngân sách.
- Chuẩn bị và phê duyệt dự án đầu tư: Là bước thực hiện nghiên cứu tính
khả thi của dự án đầu tư, thẩm định và phê duyệt những dự án có tính khả thi
cao và bố trí vốn để chuẩn bị triển khai thi công ngoài hiện trường.
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư: Đây là gai đoạn lập kế hoạch triển khai
thi công, theo dõi tiến độ thi công, kế hoạch giải ngân vốn, chất lượng công trình.
- Đánh giá và nghiệm thu đưa vào sử dụng: Đây là giai đoạn cuối cùng của
một dự án đầu tư, trong giai đoạn này chủ đầu tư sẽ tiến hành đánh giá dự án
(chủ yếu là đánh giá về quy trình và chất lượng dự án) và nghiệm thu công trình
đưa vào sử dụng.
2. Lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan

độ phức tạp của dự án, bao gồm sự phức tạp đến từ bản thân ngành xây dựng, từ
thủ tục hành chính theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, từ việc thay đổi


8

phạm vi công việc và thời gian thi công. Nhóm 2 là các yếu tố kinh tế bao gồm
sự tăng giá của giá cả, lạm phát và mức độ dự báo thị trường của các bên liên
quan đến dự án. Nhóm 3 liên quan đến năng lực của Ban quản lý dự án, từ vấn
đề sai sót trong lập dự toán ban đầu, yếu kém trong việc dự đoán tình hình ban
đầu của dự án cho đến việc thiếu nhất quán trong việc tính toán chi phí dự phòng
và phương thức vận chuyển vật tư.
Cliff J. Schexnayder (2003) xác định 11 yếu tố làm tăng chi phí dự án là do
thay đổi quy mô dự án, mở rộng phạm vi công việc, lạm phát, thời gian hoàn
thành dự án, sai sót trong khảo sát lập dự toán, thiếu kiến thức chuyên môn kỹ
thuật, chậm trễ tiến độ do tác động từ các yêu tố bên ngoài, sự quan liêu và phức
tạp của bộ máy hành chính, thiếu kinh nghiệm của các cơ quan chức năng, sự
thay đổi của thời tiết không lường trước được và sai sót trong tiêu chuẩn kỹ
thuật.
Theo User’s Guide của European Commision (2006) thì có 8 yếu tố mang
tính quyết định đối với dự toán ban đầu của dự án là tiến độ thi công, hình thức
hợp đồng, loại công trình xây mới hay cải tạo sửa chữa, lạm phát, các tiêu chuẩn
về kỹ thuật và thực trạng của hiện trường thi công. Đồng thời nghiên cứu cũng
đưa ra sự biến động chi phí dự án bao gồm thiếu sót trong khảo sát địa chất địa
hình, sự thay đổi thiết kế, năng lực hạn chế của Ban quản lý dự án, tình hình lạm
phát và trượt giá, sự khai hiếm của vật tư thiết bị thi công, sự thay đổi của tỷ giá
tiền tệ, vấn đề chọn sai nhà thầu, khó khăn về nguồn vốn đầu tư, biến động về
chi phí sử dụng đất và các trường hợp bất khả kháng..




Chọn sai nhà
thầu

Tỉ giá tiền tệ

Khó khăn
vấn đề về tài
chính

Hình 2.2: Các yếu tố gây biến động chi phí theo User’s Guide của
European Commision (2006)
Bảng 2.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thay đổi chi phí đầu
tư (Theo User’s Guide của European Commision, 2006)
Các yếu tố ảnh hưởng đến sư thay đổi chi phí đầu tư

Thay
đổi
thiết
kế

Vấn đề
quyền
sở hữu,
sử dụng
đất

Hạn
chế
của

Chuẩn bị công trường



--

Chi phí

Xây dựng
Máy móc




Lạm
phát/
trượt
giá

Các
vấn đề
liên
quan
đến nhà
thầu

--

--





10

Ký hiệu của Bảng :

--

Không tác động



Tác động ít (khả năng gây ra thay đổi ≤ 5% đến chi phí đầu tư).



Tác động nhiều (khả năng gây ra thay đổi 20% đến chi phí đầu tư).

Cliff J. Schexnayder (2003) cho rằng lạm phát có tác động đến chi phí dự án.
User’s Guide của The European Commission (2006) cho rằng tỉ giá tiền tệ và lãi
suất cũng làm biến động chi phí xây dựng.
Nguyễn Anh Tuấn (2007) nghiên cứu các yếu tố gây chậm trễ tiến độ và
vượt chi phí của các dự án dưới góc nhìn khác nhau của các bên có liên quan
đến dự án như chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công. Kết quả
nghiên cứu xác định có 18 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng theo tất cả các bên
liên quan, đồng thời cho thấy hầu hết các vấn đề xảy ra đều nằm ở con người
hay công tác quản lý.
- Lưu Trường Văn và cộng sự (2004) cho rằng có 2 yếu tố ảnh tác động
mạnh sự gia tăng chi phí đầu tư là thời gian thực hiện dự án và giá vật tư mà chủ


Công năng sử dụng

Kỳ vọng của người sử dụng

Không bị phạt/bồi thường

Giảm thiểu sự điều chỉnh

Quản lý dự án/Thành viên nhóm

Người sử dụng

Nhà Thầu

Kiến trúc sư

Chủ đầu tư

Chất lượng

Tiến độ

Tác giả

Chi phí

Sự hài lòng của
các bên liên quan
dự án

X X

X X X

Naoum (1994)

X X

X

Pocock et al (1996)

X X

Alarcon & Ashley (1996)

X X

Songer & Molenaar (1997)

X X X

Pocock et al (1997)

X X

Chua et al (1999)

X X X


Engineering Const &
Arch Management

Journal of Management in
Engineering

12

Wuellner (1990)

X X X

X

Parfitt & Sanvido (1993)

X X X

X X X

Albanese (1994)

X X X

Kumarswamy

&

Thorp X X X



X X X

X

X

X X

X

X
X

X

X X
X

X

Kumaraswamy (1999)

Walker (1996)

X X X

Songer et al (1996)

X X


Jang & Lee (1998)

X X

X

X

X

Atkinson (1999)

X X X

X X X X X

X

Lim & Mohamed (1999)

X X X

X X X X X

X

Brown & Adams (2000)

X X X


X X

Paek (1995)

X X X

Tan (1996)

X X X

X X X X X

Shenhar et al (1997)

X X X

X

Chang & lbbs (1998)

X X X

X

Hayes (2000)

X X X

Sadeh et al (2000)

- Nhóm yếu tố chính sách: Theo Daniel Baloi và Andrew D.F Price (2001)
nhóm yếu tố chính trị là một trong những nhóm yếu tố tác động gây ra sự gia
tăng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, cụ thể là chính trị không ổn định, sự
thay đổi cơ chế - chính sách, thay đổi chính sách thuế, thay đổi giá nhân công,
những rằng buộc về an toàn lao động và khi sử dụng lao động, sự ảnh hưởng của
các cơ quan nhà nước….v.v. Dự vào cơ chế chính sách ở nước ta, tác giả đưa ra
nhóm yếu tố chính sách bao gồm 03 yếu tố: chính sách về xây dựng, chính sách
thuế, chính sách tiền lương-tuyển dụng lao động. Cụ thể như sau:
+ Chính sách về xây dựng.
Tình hình về việc ban hành các chính sách về xây dựng ở nước ta là hết
sức phức tạp và thường xuyên bổ sung, sửa đổi đã làm cho các dự án đầu tư phải
điều chỉnh nhiều lần và làm thay đổi chi phí đầu tư. Cụ thể từ khi Luật xây dựng
số 16 được ban hành ngày 26/11/2003 thì có hàng loạt các Nghị định hướng dẫn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status