BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TNHH VI TÍNH NGUYÊN KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN THỊ THU NGUYỆT
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TNHH VI TÍNH NGUYÊN KIM
Chuyên Ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS NGUYỄN XUÂN HƯNG
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................................ 6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................... 12
1.2. Hướng phát triển nghiên cứu của đề tài ................................................... 17
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ ........................................................................................................................ 18
2.1. Khái quát chung về hệ thống KSNB ......................................................... 18
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB ...................................... 18
2.1.1.1. Giai đoạn sơ khai ...................................................................................18
2.1.1.2. Giai đoạn hình thành .............................................................................19
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển ...............................................................................19
2.1.1.4. Giai đoạn hiện đại (Thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) .................20
2.1.2. Định nghĩa về hệ thống KSNB ......................................................................... 22
2.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB (theo báo cáo COSO 1992)............... 24
2.1.3.1. Môi trường kiểm soát ............................................................................24
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro .......................................................................................27
2.1.3.3. Hoạt động kiểm soát ..............................................................................27
2.1.3.4. Thông tin và truyền thông .....................................................................28
2.1.3.5. Giám sát .................................................................................................29
2.1.4. Mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản của hệ thống KSNB ........................ 30
2.1.5. Lợi ích và hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ........................................... 31
2.1.5.1. Lợi ích của hệ thống KSNB ..................................................................31
2.1.5.2. Hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB.................................................31
2.2. Tìm hiểu báo cáo COSO 2013 .................................................................... 33
2.2.1. So sánh báo cáo COSO 1992 và COSO 2013 .................................................. 33
2.2.2. Những nguyên tắc của báo cáo COSO 2013 .................................................... 34
4.2.3. Hoạt động kiểm soát .................................................................................59
4.2.4. Thông tin và truyền thông ........................................................................68
4.2.5. Giám sát ....................................................................................................70
4.3. Bàn luận về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH
Vi Tính Nguyên Kim .......................................................................................... 71
4.3.1. Môi trường kiểm soát ....................................................................................... 71
4.3.2. Đánh giá rủi ro .................................................................................................. 75
4.3.3. Hoạt động kiểm soát ......................................................................................... 76
4.3.4. Thông tin và truyền thông................................................................................. 81
4.3.5. Giám sát ............................................................................................................ 82
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1. Định hướng xây dựng các giải pháp .......................................................... 84
5.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Vi
Tính Nguyên Kim ............................................................................................... 84
5.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát ..................................................................... 84
5.2.2. Hoàn thiện đánh giá rủi ro ................................................................................ 88
5.2.3. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát ....................................................................... 90
5.2.4. Hoàn thiện thông tin và truyền thông ............................................................... 93
5.2.5. Hoàn thiện giám sát .......................................................................................... 93
5.3. Một số kiến nghị .......................................................................................... 95
5.3.1. Đối với cơ quan nhà nước có liên quan ............................................................ 95
5.3.2. Đối với bản thân công ty................................................................................... 95
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .................................. 96
1. SAP: Statement On Auditing Procedure
2. SAS: Statement On Audit Standards COSO: The Committee of
Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
3. AICPA: American Institute of Certified Public Accountants AAA:
American Accounting Association
4. FEI: The Financial Executives Institute
5. IMA: Institute of Management Accountants
6. IIA: The Institute of Internal Auditors
7. ERM: Enterprise Risk Management
8. COBIT: Control Objectives for Information and Related Technology
9. ISACF – Information System Audit and Control Association
10. ISA: International Standard of Auditing
11. COCO: Criteria of Control Board of Canadian Institute of Chartered
Accountants
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thống kê mô tả về thời gian công tác
Bảng 2.2. Thống kê mô tả về tính trung thực và các giá trị đạo đức
Bảng 2.3. Thống kê tần số về tính trung thực và các giá trị đạo đức
Bảng 2.4. Thống kê mô tả cam kết về năng lực
Bảng 2.5. Thống kê tần số về cam kết về năng lực
Bảng 2.6. Thống kê mô tả về Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Bảng 2.7. Thống kê tần số về Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Bảng 2.8. Thống kê mô tả về triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản
lý
Bảng 2.9. Thống kê tần số về triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản
lý
Bảng 2.38. Thống kê mô tả về kiểm soát TSCĐ
Bảng 2.39. Thống kê tần số về kiểm soát TSCĐ
Bảng 2.40. Thống kê mô tả về thông tin và truyền thông
Bảng 2.41. Thống kê tần số về thông tin và truyền thông
Bảng 2.42. Thống kê mô tả về hoạt động giám sát
Bảng 2.43. Thống kê tần số về hoạt động giám sát
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản của hệ thống KSNB
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Vi Tính Nguyên Kim
Lưu đồ 2.1. Chu trình bán hàng thu tiền mặt
Lưu đồ 2.2. Chu trình cung cấp dịch vụ thu tiền mặt
Lưu đồ 2.3. Chu trình bán chịu hàng hóa
Lưu đồ 2.4. Chu trình cung cấp chịu dịch vụ kỹ thuật
Lưu đồ 2.5. Chu trình thu tiền bán chịu bằng tiền mặt
Lưu đồ 2.6. Chu trình thu tiền bán chịu bằng chuyển khoản
Lưu đồ 2.7. Chu trình mua hàng
Lưu đồ 2.8. Chu trình thanh toán bằng tiền mặt
Lưu đồ 2.9. Chu trình thanh toán bằng chuyển khoản
Lưu đồ 2.10. Chu trình tiền lương
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015 của Tổng cục
thống kê, kinh tế thế giới được dự báo tiếp tục đà phục hồi nhưng chưa bền vững
với tốc độ tăng trưởng giữa các khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá dầu
cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu hiện nay, công ty gặp phải không ít
những khó khăn trong quá trình hoạt động. Để tồn tại, phát triển vững mạnh trên thị
trường và đạt được các mục tiêu đã đề ra, công ty cần phải quan tâm nhiều hơn đến
việc quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu. Nhận thức được tầm
quan trọng của hệ thống KSNB trong công tác quản lý tại công ty nên tác giả đã
chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Công ty TNHH Vi Tính Nguyên
Kim” làm đề tài cho luận văn của mình, với mong muốn tìm hiểu thực trạng và đề
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty, góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của đơn vị, hoàn thành tốt các nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung:
Thông qua việc tìm hiểu thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty TNHH Vi
Tính Nguyên Kim, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá, tìm ra những ưu điểm và
hạn chế trong hệ thống KSNB. Từ đó, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn
thiện hệ thống KSNB tại công ty này.
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB, về lợi ích và tầm quan trọng của hệ
thống KSNB đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức và vận hành hệ thống
KSNB tại Công ty TNHH Vi Tính Nguyên Kim.
Nhận điện những ưu điểm và hạn chế của hệ thống KSNB tại Công ty
TNHH Vi Tính Nguyên Kim, tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế từ đó đưa ra
những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu đã đưa ra, câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết các nội
dung sau:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc dùng
phương pháp thống kê mô tả để để trình bày và đánh giá kết quả khảo sát thực trạng
hệ thống KSNB tại Công ty TNHH Vi Tính Nguyên Kim.
6. Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài
Công nghệ thông tin là một ngành đa ạng, mang tính chất thời đại, không
ngừng đổi mới, không ngừng phát triển, cung cấp nguồn nhân lực đồng thời đóng
góp rất lớn cho sự nghiệp phát triển, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Hiện
nay ở Việt Nam, số lượng doanh nghiệp về công nghệ thông tin đang ngày càng nở
rộ, các dự án và doanh nghiệp nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài cũng
không ngừng phát triển đã mở ra cơ hội nghề nghiệp vô cùng hấp dẫn và không giới
hạn cho những ai đam mê và quyết tâm theo đuổi lĩnh vực công nghệ thông tin đầy
thu hút này. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực này mà nói thì việc mở rộng số lượng doanh nghiệp mang đến những rủi ro,
thách thức vô cùng to lớn. Để tồn tại và phát triển vững chắc trong giai đoạn hội
nhập kinh tế và thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp cần phải
cần phải quan tâm, tăng cường đầu tư và phát triển hệ thống KSNB.
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin là một đề tài mới, trước đây chưa có
nghiên cứu nào thực hiện đề tài này. Thông qua đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hệ
thống KSNB tại Công ty TNHH Vi Tính Nguyên Kim” – một doanh nghiệp kinh
oanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tác giả sẽ:
Giúp cho công ty và các doanh nghiệp khác hiểu rõ hơn sự cần thiết và
tầm quan trọng của một hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả.
Chỉ ra được những hạn chế của hệ thống KSNB tại công ty TNHH Vi
Tính Nguyên Kim và đưa ra được những giải pháp giúp hệ thống KSNB của Công
ty hoạt động hữu hiệu hơn, tránh những thất thoát, hạn chế rủi ro và thực hiện được
KSNB và các biện pháp phòng ngừa gian lận trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Malaysia. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu,
phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan để trình bày về KSNB, gian lận, xu
hướng hiện hành về biện pháp phòng ngừa gian lận và tội phạm kinh doanh tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nghiên cứu đã cho thấy rằng, KSNB và các biện pháp phòng ngừa gian lận
đóng một vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ xảy ra gian lận của nhân viên
vì nó được vận hành trong một quy mô nhỏ, nơi các chủ đầu tư chỉ có số vốn ít.
Chính phủ, nhà quản lý, hoạch định chính sách, các học giả và các bên liên quan
nên nhận ra rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là xương sống của sự phát
triển công nghiệp trong nền kinh tế Malaysia. Do đó, họ cần được quan tâm nhiều
hơn để hướng đến việc tăng trưởng trong tương lai và đóng góp cho toàn bộ nền
kinh tế. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Malaysia đang phải đối mặt với
7
môi trường đầy thách thức và toàn cầu hóa như thiếu vốn, năng suất thấp, thiếu
năng lực quản lý, điều kiện tiếp cận quản lý và công nghệ và quản lý nghèo nàn.
Chính phủ nên nổ lực đóng một phần của họ bằng cách tổ chức các chương trình
đào tạo cho các doanh nghiệp để trang bị cho họ những kiến thức có liên quan để
nâng cao tỷ lệ thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập ở Malaysia.
Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ mới tập trung nghiên cứu tài liệu liên quan
đến đề tài, mang tính định tính, chưa đi sâu vào việc nghiên cứu khảo sát thực tế tại
các doanh nghiệp nên kết quả nghiên cứu chưa mang tính thuyết phục cao.
1.1.1.2. Qaisar Abbas and Javid Iqbal, 2012. “Internal Control System:
Analyzing Theoretical Perspective and Practices” (Hệ thống KSNB: Phân tích
lý thuyết và thực hành). Middle-East Journal of Scientific Research.
Bài nghiên cứu nhằm mục đích trình bày các quan điểm lý thuyết và thực hành
pháp thống kê mô tả để trình bày thực trạng hệ thống KSNB tại Cơ quan oanh thu
Kenya.
Nghiên cứu cho thấy rằng:
Hệ thống KSNB yếu kém đã khuyến khích việc thông đồng gian lận, thất
thu và biển thủ nguồn thu thuế.
Việc tách biệt vai trò và trách nhiệm các nhà quản lý cấp cao ở KRA đã
giúp trong việc giám sát chặt chẽ việc thu thuế.
Cơ quan oanh thu Kenya đã không thực hiện được mục tiêu của mình
trong những năm qua là o bộ tài chính đã đặt những mục tiêu không thực tế hoặc
sự tham lam bởi những cán bộ thiếu tính trung thực.
Thông tin và truyền thông trong Cơ quan oanh thu Kenya là hiệu quả,
cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định. Tuy nhiên, tỷ lệ báo cáo thiếu
tính liêm chính của người nộp thuế vẫn còn là một thách thức. Hầu hết các nhà quản
lý không tương tác tự do với cán bộ cơ sở và người nộp thuế gặp khó khăn trong
việc tiếp cận thông tin từ Cơ quan oanh thu Kenya.
9
Hệ thống KSNB đã không được xem trọng trong ba năm qua và giám sát
của KSNB không được thực hiện không chỉ ở một bộ phận mà mọi nhà quản lý cấp
cao.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, có thể kết luận rằng có một mối tương quan
trực tiếp giữa mức độ KSNB và số tiền thu được bởi Cơ quan oanh thu Kenya.
Mức độ KSNB có thể được đo lường bằng hiệu quả của những phương pháp kiểm
soát. Một hệ thống KSNB hiệu quả sẽ làm gia tăng các khoản thu và kiểm soát các
gian lận, vì vậy Cơ quan oanh thu Kenya cần phải quan tâm và chú trọng đến việc
xây dựng hệ thống KSNB.
Hạn chế của ghiên cứu này là chỉ được phỏng vấn trả lời từ các thành viên cấp
cao, nghiên cứu khác nên mở rộng mẫu đến cấp khác thấp hơn để gia tăng độ tin
thông và giám sát trong Kho bạc quận. Đây là phương pháp đảm bảo sự hữu hiệu và
hiệu quả hoạt động, tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính, và tuân thủ pháp luật và
các quy định và sử dụng thận trọng các quỹ công. Năm thành phần cấu thành hệ
thống KSNB: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; thông tin
và truyền thông và giám sát, cần phải được áp dụng trong một mối liên hệ kết hợp
để tạo thành một hệ thống tích hợp phản ứng tự động với điều kiện thay đổi. Hệ
thống KSNB nên được đan xen với các hoạt động kinh doanh của các huyện khác
nhau để phát hiện và ngăn ngừa gian lận.
Cũng giống như tất cả các nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng có những
hạn chế riêng do giới hạn phạm vi khảo sát và phương pháp thực hiện. Sử dụng
phiếu điều tra để thu thập dữ liệu luôn luôn có những hạn chế riêng, vì câu trả lời có
thể được thiên vị và việc lựa chọn mẫu quá ít, có thể dẫn đến sự sai lệch khi kết luận
chung cho tổng thể.
1.1.1.5. Zuraidah Mohd-Sanusi, Norhayati Mohamed, Normah Omar, and
Mohd-Daniel Mohd-Nassir, 2015:
“Effects of Internal Controls, Fraud
Motives and Experience in Assessing Likelihood of Fraud Risk” (Ảnh hưởng
của KSNB, động cơ gian lận và kinh nghiệm trong việc đánh giá khả năng xảy ra
rủi ro gian lận). Journal of Economics, Business and Management, Vol. 3, No. 2,
February 2015.
11
Ngành kiểm toán đã cố gắng cải thiện khả năng của kiểm toán viên trong việc
đánh giá khả năng rủi ro gian lận để nâng cao chất lượng kiểm toán và tăng niềm tin
đầu tư. Mục tiêu của nghiên cứu này là để kiểm tra các nhân tố được các kiểm toán
viên sử dụng nhiều nhất trong việc đánh giá khả năng rủi ro gian lận. Một cách tiếp
nghiệm nhiều hơn có nhiều khả năng để phát hiện gian lận hơn kiểm toán viên thiếu
kinh nghiệm.
Cũng giống như tất cả các nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng có những
hạn chế riêng do giới hạn phạm vi khảo sát và phương pháp thực hiện. Sử dụng
phiếu điều tra để thu thập dữ liệu luôn luôn có những hạn chế riêng, vì câu trả lời có
thể được thiên vị và việc lựa chọn mẫu không hợp lý có thể dẫn đến sự sai lệch khi
kết luận chung cho tổng thể.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước:
1.1.2.1. Bùi Thị Minh Hải, 2012. “Hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh
nghiệp may mặc Việt Nam”. Luận án tiến sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Mục tiêu của đề tài là làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB
trong doanh nghiệp, phân tích đặc điểm ngành may mặc ảnh hưởng đến hệ thống
KSNB trong doanh nghiệp như thế nào, nghiên cứu, khảo sát thực trạng hệ thống
KSNB trong các doanh nghiệp may Việt Nam, nghiên cứu phương hướng và đề
xuất các giải pháp hoàn thiện.
Dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác Lê Nin vào nghiên cứu xã hội học, luận án sử dụng các phương pháp kỹ thuật
cụ thể như quan sát, phỏng vấn để thu thập thông tin sơ cấp kết hợp với sưu tập
thông tin thứ cấp, phân tích và tổng hợp. Trong đó, phương pháp điều tra trên cơ sở
lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra được sử
dụng chủ yếu nhất. Phiếu điều tra được xây dựng dựa theo ba yếu tố cấu thành hệ
thống KSNB: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin và các thủ tục kiểm soát.
Trong quá trình phỏng vấn, tác giả đã kết hợp với quan sát thực địa thực tế hoạt
động của doanh nghiệp để việc phân tích, đánh giá khách quan hơn. Tác giả xác
định phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp có quy mô lớn, tập trung vào các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Phiếu điều