Chất lượng môi trường nước và đa dạng thực vật nổi tại cửa Soài Rạp (sông Đồng Nai) và cửa Cổ Chiên (sông Tiền Giang) giai đoạn 2011 -2015 - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------

NGUYỄN THỊ THU

CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT NỔI
TẠI CỬA SOÀI RẠP (SÔNG ĐỒNG NAI)
VÀ CỬA CỔ CHIÊN ( SÔNG TIỀN GIANG)
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: : 60420120

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Thu Hà

Hà Nội, 2016

Footer Page 1 of 16.

1


Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý
báu cả về vật chất và tinh thần cũng như kiến thức chuyên môn từ thầy cô và bạn bè.

1.1.4. Chỉ số đa dạng ................................................................................................. 7
1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ
Chiên....................................................................................................................... 10
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Soài Rạp.................................... 10
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Cổ Chiên................................... 11
1.3. Tổng quan một số nghiên cứu về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc và thực vật nổi
một số cửa sông khu vực miền Nam, Việt Nam…………………………… 13
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
…………………………………………………………………………………...... 16
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 16
2.2. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 16
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 19
2.3.1. Phương pháp thu mẫu ................................................................................... 19
2.3.2. Phương pháp phân tích mẫu. ......................................................................... 20
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 20
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 24 3.1.
Đặc điểm thủy lý hóa môi trƣờng nƣớc cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên năm
2015……………………………………………………………………………….. 24
3.1.1. Cửa Soài Rạp……………………………..………………………………… 24
3.1.2. Cửa Cổ Chiên …………..……………………………………………..…… 32
3.2. Biến động chất lƣợng môi trƣờng nƣớc cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên giai đoạn
2011 – 2015………………………………………….…………………..… 35 3.2.1. Cửa
Soài Rạp………..…………………………………………………….
Footer Page 3 of 16.

3

35



4


Header Page 5 of 16.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu

1

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

2

CC

Cổ Chiên

3

COD

Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học

4


TSS

Tổng lượng chất rắn lơ lửng

10

TVN

Thực vật nổi

Footer Page 5 of 16.

5


Header Page 6 of 16.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sông Soài Rạp.......................................... 17
Bảng 2.1. Tọa độ các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên.................................. 19
Bảng 2.3. Mối tương quan giữa chỉ số H’ và mức độ ô nhiễm nước…………....... 21
Bảng 2.4. Công thức tính chỉ số sinh học tảo……………………………………... 22
Bảng 2.5. Mối tương quan giữa chỉ số sinh học tảo và mức độ ô nhiễm môi trường
nước………………………………………………………………………………. 22
Bảng 3.1: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Soài Rạp…………………….……... 24
Bảng 3.2: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Cổ Chiên …………………………... 29
Bảng 3.3: Thông số thủy lí hóa tại cửa Soài Rạp giai đoạn 2011 – 2015………… 35
Bảng 3.4:Thông số thủy lí hóa tại cửa Cổ Chiên giai đoạn 2011-2015………...….36
Bảng 3.5: Thành phần loài thực vật nổi khu vực cửa sông Soài Rạp 9.2015…..… 38

Footer Page 7 of 16.

7


Header Page 8 of 16.

Footer Page 8 of 16.

8


Header Page 9 of 16.

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An…………………... 10
Hình 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành – tỉnh Trà Vinh…………….…… 12
Hình 2.1:Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Soài Rạp……………………...… 16
Hình 2.2: Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên………………………. 18
Hình 3.1. Nhiệt độ tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015…………..… 25
Hình 3.2. pH tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015………………….. 26
Hình 3.3. Độ đục tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015……………… 26
Hình 3.4. Độ muối tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015……………. 26
Hình 3.5. Hàm lượng Oxy hòa tan tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm
2015………………………………………………………………………………. 27
Hình 3.6. Nhu cầu oxy hóa hóa học tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm
2015………………………………………………………………………………. 27
Hình 3.7. Hàm lượng NO3- tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015….. 28
Hình 3.8 . Hàm lượng NH4+ tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015..… 28
Hình 3.9 . Hàm lượng PO43- tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015.… 28

Header Page 11 of 16.

MỞ ĐẦU
Việt Nam, một quốc gia ven biển với tổng chiều dài bờ biển lên tới 3260 km
cùng với hàng loạt hệ thống sông đổ nước ra biển đã tạo nên vùng cửa sông rộng lớn,
trung bình cứ 20 km bờ biển lại có một cửa sông [Vũ Trung Tạng, 1995]. Vùng cửa sông
là nơi chuyển tiếp giữa sông - biển đã trở thành hệ sinh thái hết sức độc đáo và phức tạp,
giàu về tài nguyên thiên nhiên, tính đa dạng sinh học cao. Thế nhưng, đây cũng là vùng
vô cùng nhạy cảm, dễ bị tổn thương bởi tác động của các hiện tượng tự nhiên cũng như
các hoạt động khác nhau của con người . Nước thải từ hầu hết các đô thị và khu công
nghiệp đổ ra biển mà không được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu, trước tiên sẽ đi qua
vùng cửa sông và gây hại cho đời sống sinh vật vùng này. Kết quả là môi trường bị ô
nhiễm, nghề cá bị sa sút, đất ngập nước bị khô, các rạn san hô bị phá hủy, các bãi biển bị
xuống cấp… cùng nhiều biến đổi có hại khác nữa. Vì vậy mà quản lý tốt vùng cửa sông
ven biển là rất cần thiết để bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đi đôi với việc phát triển
kinh tế một cách bền vững.
Thực vật nổi là thành phần tham gia vào chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái
cửa sông ven biển. Thực vật nổi là nguồn thức ăn sơ cấp trong thủy vực, góp phần vào
quá trình chuyển hóa vật chất, có vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn
lợi hải sản cho quá trình khai thác của con người. Vì vậy nghiên cứu chất lượng môi
trường nước và đa dạng thực vật nổi mang ý nghĩa dự báo cho đa dạng sinh học của thủy
vực nói chung và cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nói riêng đồng thời là cơ sở
cho việc duy trì, phát triển và bảo vệ sinh vật cho vùng cửa sông ven biển [6].
Sông Tiền Giang là một phân lưu của sông Cửu Long, có chiều dài khoảng 82 km
chảy qua các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, đổ ra biển Đông qua 2 cửa sông là cửa
Cổ Chiên và cửa Cung Hầu. Phù sa từ sông Cổ Chiên đổ ra biển tạo ra những cù lao màu
mỡ, hình thành tiềm năng tài nguyên biển và ven biển rất dồi dào phong phú, có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Sông Đồng Nai là một phân lưu của hệ thống sông Sài Gòn - sông Đồng Nai, có
chiều dài khoảng 40 km, nằm phía hạ lưu nơi ranh giới giữa xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ

Header Page 13 of 16.

CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các thông số đánh giá chất lƣợng nƣớc
1.1.1. Các thông số thủy lý
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và
khí hậu. Nhiệt độ ảnh hưởng tới nồng độ oxi hòa tan (DO), tốc độ chuyển hóa các chất,
quá trình sinh trưởng phát triển của sinh vật thủy sinh [10].
Độ đục: là mức độ ngăn cản ánh sáng truyền qua nước, phụ thuộc vào lượng keo
khoáng, vật chất hữu cơ lơ lửng, sự phát triển của sinh vật phù du và lượng mưa đổ vào
thủy vực. Độ đục cản trở khả năng xâm nhập của ánh sáng vào các tầng nước dẫn đến
giảm hiệu suất quang hợp, giảm mức đồng hóa, từ đó làm giảm khả năng tự làm sạch của
nước [10].
Màu nước: Màu sắc đặc trưng của nước ở từng thủy vực là do sự có mặt của một
số hợp chất vô cơ như: Fe3+, Cu2+… hay các hợp chất hữu cơ dạng bùn, chất lơ lửng hoặc
các loài vi tảo. Nước ở thủy vực bị phú dưỡng thường có màu xanh đậm hoặc nổi váng
trắng, chứng tỏ sự phát triển nở rộ của thực vật nổi [10].
Mùi nước: do mùi của một số chất khí tan trong nước được tạo thành từ quá trình
phân hủy chất hữu cơ, như: NH3, CH3NH2, CH3(CH2)3 SH …. [10]
1.1.2. Các thông số thủy hóa
pH: phụ thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ, độ thủy phân muối và sự phát triển của
hệ vi tảo ở trong nước. pH được duy trì ở mức trung tính sẽ phù hợp với đời sống của các
thủy sinh vật, nếu pH quá kiềm hoặc quá axit sẽ gây ảnh hưởng tới hệ sinh vật phát triển
trong nước, đồng thời làm thay đổi thành phần hóa học trong nước [10].
Độ dẫn: Độ dẫn của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong nước như
Na+, K+, SO42- , NO3-, PO43- v.v... Độ dẫn của nước tăng theo hàm lượng các ion, các chất
khoáng hòa tan trong nước và và tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Nhiệt độ tăng 10OC thì độ dẫn
điện của nước sẽ tăng 2%-3%. Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm
lượng chất khoáng hòa tan trong nước [10]
.

dạng khử của nitơ trong nước cũng gây ảnh hưởng đến hàm lượng oxi hòa tan. Từ những
lý do đó, các số liệu về hàm lượng nitơ là phần thông tin cần thiết cho các chương trình
giám sát mức độ ô nhiễm nước [6].
Photpho: Photpho là một trong những nguồn dinh dưỡng thiết yếu của thực vật nổi,
có nguồn gốc từ phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp hoặc
từ nguồn nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, do sự phân hủy xác
sinh vật…Tương tự như nitơ, hàm lượng photpho quá cao sẽ gây hiện tượng phú dưỡng.
Footer Page 14 of 16.

14


Header Page 15 of 16.

Hàm lượng photpho là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá năng suất sinh học tiềm năng
của nước mặt, xác định mức độ ô nhiễm của nước [6].
1.1.3. Sinh vật chỉ thị
1.1.3.1. Khái niệm sinh vật chỉ thị
Sinh vật chỉ thị là những cá thể, quần thể hay quần xã có khả năng thích ứng hoặc
rất nhạy cảm với môi trường nhất định. Chúng có thể chỉ thị cho độ sạch, độ nhiễm bẩn
của thủy vực (gắn liền với độ giàu, nghèo dinh dưỡng), chỉ thị về chất lượng nước: nước
cứng, nước mềm, nồng độ muối, độ nhiễm phèn, độ độc... [4] .
1.1.3.2. Phương pháp dùng sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước
Là phương pháp được dùng để đánh giá chất lượng nước dựa trên các chỉ số sinh
học về thành phần loài sinh vật chỉ thị, số lượng cá thể của các loài sinh vật chỉ thị.
Phương pháp giám sát sinh học này chủ yếu dựa vào sự thay đổi cấu trúc quần xã, sự
phong phú các đơn vị phân loại, mật độ, tỉ số đa dạng giữa các nhóm và sự có mặt hay
vắng mặt của các sinh vật chỉ thị sẽ biểu thị mức độ ô nhiễm nước khác nhau [17].
Phương pháp dùng chỉ thị sinh học có những ưu điểm nổi bật như [4] [12]:
- Cho phép đánh giá một cách tổng quát các tác động lâu dài của nguồn gây ô

ứng của tảo rất cao trước sự thay đổi của môi trường. Do đó, dựa vào thành phần loài,
mật độ, sinh khối, đặc tính phân bố theo thời gian của tảo có thể xác định được mức độ ô
nhiễm của thủy vực [17].
Động vật không xương sống cỡ lớn (Macroinvertebrates) là nhóm sinh vật thủy
sinh phổ biến nhất. Hầu hết các loài động vật không xương sống cỡ lớn đều nhạy cảm và
có những phản ứng trước sự thay đổi tự nhiên và nhân tạo của môi trường. Chúng không
chỉ bị ảnh hưởng bởi các quá trình ô nhiễm khác nhau như phú dưỡng, ô nhiễm hữu cơ,
vô cơ, ô nhiễm axit, ô nhiễm kim loại nặng... mà còn bị tác động bởi các hoạt động của
con người làm thay đổi điều kiện sống như đào kênh, nuôi trồng thủy sản, điều chỉnh
dòng chảy… Sử dụng động vật không xương sống cỡ lớn làm chỉ thị có những ưu điểm
như quá trình lấy mẫu và phân tích mẫu dễ thực hiện, ít tốn kém. Các đơn vị phân loại
của động vật không xương sống cỡ lớn được biết đến nhiều và khóa định loại có sẵn phù
hợp với phương pháp thực nghiệm trong quan trắc sinh học. Tuy nhiên, do phạm vi phân
bố rộng nên yêu cầu về số lượng mẫu thu được phải đủ lớn để đạt độ chính xác trong việc
đánh giá sự phong phú của quần xã. Sự phân bố và phong phú này không chỉ phụ thuộc
vào chất lượng nước mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên khác như cấu trúc nền
đáy, vận tốc dòng chảy. Do đó, quá trình phân tích mẫu đòi hỏi phải có sự am hiểu về
sinh thái học của từng loài [17].
Thực vật lớn (Macrophyte): Các loài thực vật thủy sinh lớn (Macrophyton) như
loài Bèo tây (Eichhornia crassipes), Ngổ nước (Limnophila heterophyla), rau Muống
(Ipomoena aquatic), sậy (Phragmites spp.), cỏ Hương bài (Vetiveria zizanioides)…
Footer Page 16 of 16.

16


Header Page 17 of 16.

thường được sử dụng làm sinh vật chỉ thị môi trường nước ở mức độ dinh dưỡng thông
qua phát triển sinh khối và mức độ ô nhiễm kim loại nặng thông qua khả năng tích tụ của

17


Header Page 18 of 16.

dạng là tỷ số của 2 biến số và các biến số này có mối quan hệ mật thiết với thống kê. Do
đó, phương pháp thu mẫu để tạo ra số liệu thống kê của các biến số này mà không đồng
nhất thì kết quả tính tỷ số sẽ lớn hơn nhiều so với giá trị thực. Phản ứng của quần xã với
sự gia tăng ô nhiễm không phải là quan hệ tuyến tính. Cho đến nay những nghiên cứu sử
dụng chỉ số đa dạng để đánh giá ô nhiễm nước vẫn đang được tiếp tục hoàn thiện.
Sử dụng chỉ số Margalef để đánh giá độ đa dạng của sinh vật nổi và từ đó đánh giá
mức độ ô nhiễm của vùng nghiên cứu [13].
- Chỉ số phong phú loài: Chỉ số Margalef (1958)
D = (S-1) /LnN
Trong đó :
D: Chỉ số đa dạng Margalef
S: Tổng số loài trong mẫu
N: Tổng số lượng cá thể trong mẫu
Chỉ số đa dạng D là chỉ số ưu việt và được áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng
sinh vật. Chỉ số D dựa trên tính đa dạng của quần xã liên quan với trạng thái ô nhiễm.
Khi môi trường ô nhiễm thì số lượng loài giảm đi đồng thời số cá thể trong một loài tăng
lên. Số loài trong quần xã (sự phong phú về thành phần loài) tăng theo sự phức tạp của
mạng lưới thức ăn và điều kiện sinh thái của vùng đó. Đánh giá sự đa dạng về loài thì rất
phức tạp do có nhiều quần xã, loài ưu thế và có rất nhiều loài hiếm (Pielou,1977 ).
Một chỉ số đa dạng là một công thức đo lường sự đa dạng loài trong một quần xã.
Những chỉ số đa dạng cung cấp nhiều thông tin về cấu trúc quần xã hơn là chỉ đơn giản là
sự phong phú về loài (như là số loài có mặt), nắm giữ tương đối nhiều những loài khác
nhau trong việc tính toán.
Tuy nhiên chỉ số D chỉ phụ thuộc vào tổng số loài trong mẫu mà không phản ánh
được tần suất xuất hiện của từng loài cụ thể. Vì vậy trong việc đánh giá chất lượng môi

19


Header Page 20 of 16.

1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ Chiên
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Soài Rạp
Cửa sông Soài Rạp thuộc huyện Cần Giuộc - Tỉnh Long An. Huyện Cần Giuộc
nằm về phía Đông của tỉnh Long An, với diện tự nhiên 210.1980 km2, phía Bắc - Đông
Bắc giáp huyện Bình Chánh và huyện Nhà Bè (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), phía
Đông giáp huyện Cần Giờ, phía Tây Bắc giáp huyện Bến Lức, phía Nam và Tây Nam
giáp huyện Cần Đước.

Hình 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
)

Địa hình Cần Giuộc mang đặc trưng của đồng bằng gần cửa sông, tương đối bằng
phằng, song bị chia cắt mạnh bởi sông rạch. Địa hình thấp (cao từ 0,5-1,2 m so với mặt
nước biển), nghiêng đều, lượn sóng nhẹ và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Cần
Giuộc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của đại dương nên độ ẩm
phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, biên độ nhiệt ngày và đêm giữa các
tháng trong năm thấp, ôn hòa.
Nhiệt độ không khí hàng năm tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là 26,9%,
nhiệt độ trung bình mùa khô là 26,50C. và mùa mưa là 27,30C. Nhiệt độ cao nhất trong

Footer Page 20 of 16.

20


Châu Thành có địa hình đặc thù là địa hình đồng bằng ven biển với những giồng
cát chạy dài. Nhìn chung, địa hình tương đối thấp và bằng phẳng. Độ cao trung bình phổ
biến từ 0,4 -1,2 m (chiếm khoảng 87% diện tích toàn huyện).
Footer Page 21 of 16.

21


Header Page 22 of 16.

Hình 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành – tỉnh Trà Vinh
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
)

Huyện Châu thành nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ven biển, có 2 mùa mưa
nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ tương đối cao và ổn định từ 25 -280C, nhiệt độ cao nhất 35,80C vào tháng 4 -5
dương lịch và thấp nhất từ 18,70C vào tháng 1 -2 dương lịch.
Tổng lượng mưa hàng năm đạt khoảng 1.400 -1.500 mm tập trung chủ yếu vào
mùa mưa (tháng 7,8,9 đạt 300 mm/ tháng) .
Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên là 34.875,17 ha trong đó có 4 loại đất chính:
đất giồng cát, đất cát triền giồng, đất phù sa, đất phèn. Đất đai đều thích hợp cho việc
trồng cây hàng năm, một số nơi đất được sử dụng cho việc sản xuất gạch (Mỹ Chánh, Đa
Lộc…)
Tài nguyên nước: Địa bàn huyện Châu Thành có nhiều kênh rạch lớn, chằng chịt,
có nguồn nước ngầm tầng sâu cung cấp tốt cho việc sản xuất nông nghiệp cũng như sinh
hoạt của nhân dân.

Footer Page 22 of 16.


miền Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, theo nhiều kết quả nghiên cứu chất lượng nước sông
Đồng Nai trong những năm gần đây của UBND tỉnh Đồng

Footer Page 23 of 16.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status