Chất lượng nước và đa dạng sinh vật nổi vùng cửa sông hương, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 10

Chất lượng nước và đa dạng sinh vật nổi vùng
cửa sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế Nguyễn Thị Hằng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Sinh thái học; Mã số: 60 42 60
Người hướng dẫn: TS. Lê Thu Hà
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Bước đầu cung cấp những dữ liệu về chất lượng nước, thành phần và mật
độ sinh vật nổi vùng cửa Thuận An. Thông qua cơ sở dữ liệu thu thập được làm nổi
bật giá trị và tầm quan trọng của cửa Thuận An đối với tỉnh Thừa Thiên Huế. Phân
tích những tác động tiêu cực và tích cực của con người tới Hệ sinh thái vùng cửa
Thuận An. Đề xuất những giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển bền vững vùng cửa
Thuận An.

Keywords. Sinh thái học; Chất lượng nước; Đa dạng sinh vật; Sinh vật nổi; Sông
Hương Content
MỞ ĐẦU

̉
a biê
̉
n Thuâ

Hiện nay nhân loại đang đứng trước những triển vọng phát triển to lớn do tiến bộ
khoa học kỹ thuật và công nghệ đem lại. Xã hội càng phát triển thì nguy cơ ô nhiễm nước
càng gia tăng. Các đại dương lớn trên thế giới, nước luôn luôn lưu thông và sự ô nhiễm có
xảy ra cũng chỉ mang tính chất rất nhỏ, nhưng hiện nay cũng đang hứng chịu sự ô nhiễm
nặng nề. Mức độ ô nhiễm tùy từng đại dương khác nhau. Ô nhiễm nước ngọt lại càng trầm
trọng. Các sông hồ trên thế giới chủ yếu bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ
1.1.2 Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam
Môi trường nước, biển của Việt Nam là một trong những đối tượng chịu tác động và
đe dọa nghiêm trọng khi lượng dân số ngày càng gia tăng, ngày càng có nhiều các khu công
nghiệp, đô thị và du lịch được xây dựng dọc các con sông và ven biển, khiến lượng chất thải
gia tăng nhanh chóng. Ô nhiễm nước mặt trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với các hệ
sinh thái thủy sinh và những khu vực có hệ thống sông bị ô nhiễm chảy qua
1.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại các vùng cửa sông Việt Nam.
Lượng chất thải vùng ven biển ngày càng tăng lượng chất thải do sự gia tăng dân số,
đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển. Lượng lớn chất thải được thải ra và
qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch đổ ra biển. Trong khi đó tại những khu vực này hệ thống
xử lí chất thải rắn, lỏng hầu như chưa có vì vậy áp lực do chất thải đổ ra môi trường càng
nghiêm trọng.
1.3 Các nguyên nhân gây suy giảm chất lƣợng nƣớc
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hóa học, sinh học
của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với
con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
1.3.1 Ô nhiễm tự nhiên:
Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão hoặc do các sản phẩm hoạt động của sinh vật,
kể cả xác chết của chúng.
1.3.2 Ô nhiễm nhân tạo
Do nguồn nước tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải đô thị,
nước thải công nghệ hạt nhân. Sự ô nhiễm dầu, các sản phẩm của dầu mỏ trong quá trình chế
biến, vận chuyển, các hoạt động giao thông vận tải và các nhà máy công nghiệp đóng tàu
ngày càng gia tăng.

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Cửa Thuận An cách thành phố Huế 15 km về phía Đông Bắc. Tiến hành khảo sát và
thu mẫu ở một số khu vực đặc trưng đại diện cho toàn vùng cửa Thuận An. Mẫu được thu tại
9 điểm đại diện. Thời gian thu mẫu ngoài thực địa : Tháng 6 năm
2.2.Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, xác định một số yếu tố thủy lí hóa
như: Nhiệt độ, độ muối, độ đục, pH, COD, DO, các muối dinh dưỡng như NH
4
+
, NO
3
-
, PO
4
3-
,
mật độ, số lượng Động vật nổi (zooplankton), Thực vật nổi (phytoplankton).
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa
2.3.1.1 Phương pháp thu mẫu nước
Mẫu nước được lấy ở 3 tầng: Tầng mặt, tầng giữa, tầng đáy bằng bathomet, trộn theo
tỉ lệ bằng nhau, đựng nước trong trai PE dung tích 500ml, bảo quản ở nhiệt độ 4
o
C với những
mẫu không phân tích được ngay.
2.3.1.2 Phương pháp thu mẫu sinh vật nổi
Thực vật nổi được thu bằng lưới vớt thực vật nổi số 64. Mẫu động vật nổi được
thu bằng lưới vớt số 45 kiểu Juday.

trong nước được xác định bằng bộ kiểm tra hàm lượng Amoni (Sera
NH
4
/NH
3
Test kit) của Đức.
- Nồng độ PO
4
3-
trong nước được xác định bằng bộ kiểm tra hàm lượng Photphat (Sera
PO
4
3-
Test kit) của Đức.
- Nồng độ NO
3
-
trong nước được xác định bằng bộ kiểm tra hàm lượng Nirate (NO
3
-
Test
kit) của Đức.
2.3.2.2 Phương pháp phân tích mẫu động vật nổi và thực vật nổi
- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.
- Mẫu sinh vật nổi được phân tích định tính và định lượng tại Phòng Sinh thái Môi trường
nước, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
2.3.3.1. Thông số thủy lý hóa
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Word và Microsoft Office Excel. Thống kê kết quả
phân tích thí nghiệm, tính giá trị trung bình, lập đồ thị, so sánh, đối chiếu với các giá trị giới hạn

37’ kinh độ Đông. Thị Trấn Thuận
An: Phía Đông giáp với xã Phú Thuận và biển Đông, phía Tây giáp xã Phú Thanh và huyện
Hương Trà, phía Nam giáp xã Phú An và phá Tam Giang, phía Bắc giáp huyện Hương Trà và
biển Đông.
Cửa Thuận An định hướng luồng BTB-NĐN, dài khoảng 600m, rộng 350m và sâu tới
11m, ở phía ngoài cửa có một delta triều xuống không đối xứng ở độ sâu 2m (Trần Đức
Thạnh, 2002). Phía ngoài cửa Thuận An có 2 dãy cồn cát tích tụ cổ phân bố ở độ sâu 16-20m
và 25-30m.
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết.
Cùng với các yếu tố ảnh hưởng khác, tác động của các hình thế thời tiết đặc biệt như bão, áp
thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam khô nóng làm cho chế
độ mưa ở Thừa Thiên Huế biến động mãnh liệt và phức tạp theo mùa.
3.1.2.1 Nhiệt độ
Nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, lại thừa hưởng lượng bức xạ dồi đào
nên Thừa Thiên Huế có nền nhiệt độ cao đặc trưng cho chế độ nhiệt lãnh thổ vành đai nhiệt
đới. Chế độ nhiệt của Thừa Thiên Huế không những thay đổi theo mùa do tác động của hoàn
lưu khí quyển, mà còn phân hóa theo vị trí, đặc điểm độ cao địa hình.
Nhiệt độ trung bình năm ở lãnh thổ giảm từ Đông sang Tây, nhiệt độ trung bình năm từ
24 - 25°C ở đồng bằng và gò đồi thấp hơn 100m giảm xuống 20 - 22°C khi lên cao 500 -
800m và dưới 18°C tại núi cao trên 1.000m.
.1.2.2 Lượng mưa
Là một trong các tỉnh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn của miền duyên hải Trung bộ
nên chế độ mưa, lượng mưa ở đây vừa chịu sự chi phối của cơ chế hoàn lưu gió mùa Đông
Nam Á, vừa bị tác động mạnh mẽ của vị trí địa lý và điều kiện địa hình. - Mùa mưa (IX - XII)
lượng mưa chiếm 65 -> 67% lượng mưa năm tạo ra dòng chảy mùa lũ với lưu lượng, vận tốc
và cường suất lũ lớn. Ngược lại, do lượng mưa trong 8 tháng còn lại (I - VIII) của mùa khô
chỉ chiếm 25 – 35% lượng mưa năm nên lưu lượng, vận tốc, mực nước của dòng chảy mùa
cạn rất.
3.1.2.3 Chế độ gió bão
Thừa Thiên Huế chịu sự khống chế của gió mùa mùa đông lẫn gió mùa hè khu vực

Đầm phá Tam Giang- Cầu Hai là một thủy vực nước lợ ven biển điển hình, là một
trong những đầm phá lớn nhất khu vực châu Á. Nó kéo dài gần 70km dọc bờ biển từ cửa
sông Ô Lâu đến đầm Cầu Hai, với diện tích mặt nước khoảng 22.000 ha. Đầm phá tiếp xúc
với biển qua 2 cửa Thuận An, Tư Hiền và nhận nước ngọt từ nhiều sông đổ vào như sông
Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Đại Giang, sông Truồi…Đầm phá TGCH được sử dụng
cho nhiều mục đích như điều tiết nước, hạn chế xâm nhập mặn từ biển vào các sông, giao
thông thủy lợi, khai thác và NTTS…Nói chung, môi trường nước lợ của đầm đã tạo điều kiện
thuận lợi cho sự phân bố và phát triển đa dạng của thủy sinh, đem lại nguồn lợi thủy sản to
lớn cho khoảng 300.000 dân sống trong vùng.
3.3.2 Đặc tính thủy lý hóa môi trường nước cửa Thuận An:
Kết quả phân tích các chỉ số thủy lý hóa môi trường nước của các điểm nghiên cứu
được thể hiện trong bảng 1

Bảng 1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu thủy lý hóa cửa Thuận An tháng 6/ 2011 Các chỉ tiêu như pH, nhiệt độ, độ đục, DO, NO
3
-
của các điểm nghiên cứu vẫn nằm
trong giới hạn cho phép và phù hợp với đời sống thủy sinh vật. Nhưng hàm lượng COD của
các điểm nghiên cứu của khu vực này rất cao vượt quá giới hạn cho phép của
QCVN10:2010/BTNMT và QCVN08:2010/BTNMT. Hàm lượng Amoni nằm trong giới hạn
cho phép với nguồn nước loại A2 và nguồn nước loại B, nhưng lại vượt quá giới hạn cho
phép với nguồn nước dành cho nuôi trồng thủy sản và A1 (0,1mg/l) nhiều lần, nguồn nước
nơi đây đang trong tình trạng ô nhiễm hữu cơ.
3.4. Đa dạng sinh vật nổi
3.4.1 Thành phần và mật độ thực vật nổi
Qua kết quả nghiên cứu khu hệ thực vật nổi vùng cửa Thuận An đã thu được tổng 54
loài, thuộc 3 nhóm tảo Silic (Bacillariophyta), tảo Giáp (Pyrrophyta), tảo Lam ( Cyanophyta).

(mg/l)

0
31,07
8,85
9,81
7,55
72,0
5,34
0
0,17
2,0
1
29,73
12,0
14,37
7,09
73,6
5,91
0
0,172
2,0
2
28,02
21,0
23,3
8,29
73,6
7,02
0

0,18
0,25
6
24,75
32,59
32,37
8,17
80,0
7,06
0
0,18
0,1
7
24,6
32,62
32,36
7,99
81,6
6,48
0
0,18
0,25
8
25,2
32,38
32,2
8,6
80
6,63
0,2

STT
Tên khoa học
ĐNC

Ngành tảo lam -Cyanophyta

1
Oscillatoria formosa Bory
3, 5, ĐT
2
Oscillatoria limosa Ag.
2, 4, 6, 7, 8

Ngành tảo - Si lic Bacillariophyta

3
Coscinodiscus gigas Ehr.
2, 5, 7, ĐT
4
Coscinodiscus gigas var. pratexta (Janish) Hustedt
0, 1, 3, 6, 8, ĐT
5
Coscinodiscus thorii Pavillard
4, 5, ĐT
6
Coscinodiscus nobilis Grunow
3, ĐT
7
Coscinodiscus jonesianus Ostelfeld
2, 4, 6, 8, 7, ĐT

18
Rhyzosolenia stolterfothii Peragallo
0, 1, 3, ĐT
19
Rhyzosolenia bergonii Peragallo
6, 8, 7, ĐT
20
Rhyzosolenia robusta Norman
5
21
Rhyzosolenia setigera Brightwell
2, 3, ĐT
22
Bacteriastrum varians Lauder
2, 3, 5, 7, ĐT
23
Bacteriastrum delicatulum Cleve
6,8, ĐT
24
Chaetoceros denticulatus Lauder
3,7, ĐT
25
Chaetoceros costatus Pavillard
5, ĐT
26
Chaetoceros affinis Lauder
0,1,2,3, ĐT
27
Chaetoceros compresus Lauder
4,5,6,8

38
Thalassionema nitzschioides Grunow
2, 3, 5, 6, 8, ĐT
39
Thalassiothrix frauenfelldii Grunow
ĐT
40
Gyrosigma spenceri Cleve
0, 1, 7, ĐT
41
Pleurosigma afine Grunow
0, 1, 5, 7, ĐT
42
Pleurosigma naviculaceum Breb.
2, 3, 6, 8
43
Navicula cancellata Donkin
3, 4, 7, ĐT
44
Amphora lineata Gregory
5, ĐT
45
Nitzschia sigma (Kutzing) W. Smith
3, 5, 6, 8, ĐT
46
Nitzschia longissima (Bred.) Ralf.
0, 1
47
Nitzschia seriata Cleve
ĐT

24%, nhóm Calanoida có 5 loài chiếm 20%, nhóm Harapacticoida có 3 loài chiếm 12%, 12%
còn lại là các nhóm khác như sứa lược (Hidromedusae), ấu trùng giáp xác Crustacea, vỏ bao
Ostracoda, giáp xác bơi nghiêng Aphipoda.
Mật độ thực vật nổi tại các điểm nghiên cứu khá cao trung bình 31905 tế bào/lít ,dao
động tại các điểm từ 833 tế bào/lít đến 40833 tế bào/lít. Tảo Sillic có mật độ cao nhất, trung
bình 30000 tế bào/lít
3.4.2 Thành phần và mật độ động vật nổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng loài động vật nổi ở khu vực nghiên cứu khá thấp:
đã xác định được 25 loài động vật nổi, dao động tại các điểm từ 8 đến 16 loài thuộc các
nhóm: Giáp xác chân chèo (Copepoda), giáp xác râu ngành (Cladocera), Ấu trùng Crustacea,
Giáp xác bơi nghiêng Aphipoda, Có bao-Ostracoda, Sứa lược Hydromedusae. Số loài thuộc
nhóm Cyclopoida có 8 loài chiếm 32%, nhóm Cladocera có 6 loài chiếm 24%, nhóm
Calanoida có 5 loài chiếm 20%, nhóm Harapacticoida có 3 loài chiếm 12%, 12% còn lại là
các nhóm khác như sứa lược (Hidromedusae), ấu trùng giáp xác Crustacea, vỏ bao Ostracoda,
giáp xác bơi nghiêng Aphipoda (bảng 3).
Mật độ động vật nổi của các điểm nghiên cứu dao động từ rất lớn từ 50 đến 7600
con/m
3
. Trong đó mật độ các loài thuộc Phân lớp giáp xác chân mái chèo (Copepoda) chiếm
đa số, dao động tại các điểm nghiên cứu từ 800 đến 7600 con/m
3
.
Bảng 3: Thành phần động vật nổi ở các điểm nghiên cứu tại cửa Thuận An
STT
Tên Khoa Học
ĐNC

Lớp phụ chân mái chèo - Copepoda
O. brevicornis Giesb.
0, 1, 3, 4, 5, 7
10
Limnoithona sinensis Burckhardt
2, 4, 6, 8
11
Oncaea venusta Philippi
0, 1
12
Corycaeus speciosus Dana
5, 7, 6, 8
13
C. asiaticus Dahl
5, 6, 8

Bộ Harpacticoida

14
Microstella rosea (Boeck)
2, 4, 5, 7
15
Limnocletodes behningi Borutzky
7
16
Euterpina acutifrons Dana
2, 3, 4, 5, 7, 6, 8

Bộ Cladocera

17


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận
1. Nguồn nước cửa Thuận An đang trong tình trạng ô nhiễm. Mặc dù các chỉ tiêu như
pH, nhiệt độ, độ đục, DO, NO
3
-
của các điểm nghiên cứu vẫn nằm trong giới hạn cho phép và
phù hợp với đời sống thủy sinh vật. Nhưng hàm lượng COD của các điểm nghiên cứu của
khu vực này rất cao vượt quá giới hạn cho phép của QCVN10:2010/BTNMT và
QCVN08:2010/BTNMT. Hàm lượng Amoni nằm trong giới hạn cho phép với nguồn nước
loại A2 và nguồn nước loại B, nhưng lại vượt quá giới hạn cho phép với nguồn nước dành
cho nuôi trồng thủy sản và A1 (0,1mg/l) nhiều lần, nguồn nước nơi đây đang trong tình trạng
ô nhiễm hữu cơ.
2. Qua kết quả nghiên cứu khu hệ thực vật nổi cửa Thuận An đã thu được 54 loài thực
vật nổi với mật độ khá cao thuộc 3 nhóm tảo Silic (Bacillariophyta), tảo Giáp (Pyrrophyta),
tảo Lam (Cyanophyta). Trong đó tảo Silic là nhóm loài ưu thế.
3. Đã xác định được 25 loài động vật nổi thuộc các nhóm Giáp xác chân chèo
(Copepoda), giáp xác râu ngành (Cladocera), Ấu trùng Crustacea, Giáp xác bơi nghiêng
Aphipoda, Có bao-Ostracoda, Sứa lược Hydromedusae. Một số loài có xu hướng bị mất đi
như Giáp xác bơi nghiêng Aphipoda, Vỏ bao – Ostracoda và sứa lược – Hydromedusae.
4. Chỉ số đa dạng Shanon (H’)… cho thấy đa dạng sinh vật nổi của khu vực cửa
Thuận An chỉ ở mức đa dạng trung bình kém, kém và rất kém. Khu hệ thực vật và động vật
đang có xu hướng mất dần đi. Điều này cũng cho thấy mức độ ô nhiễm của khu vực được
nghiên cứu ở mức ô nhiễm trung bình tới ô nhiễm nặng.
5. Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm chủ yếu là do sự phát triển KTXH: nguồn thải
từ các khu đô thị và dân cư, hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hoạt động giao thông vận tải thủy…


xương sống cỡ lớn để đánh giá chất lượng nước trên 4 hệ thống kênh chính tại TP. Hồ
Chí Minh”, Tạp Chí phát triển KH&CN tập 10 (số 01-2007)
8. Đặng Kim Chi (2006), Hóa học môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.
9. Công ty cổ phần Đô thị Du lịch Cần Giờ (2010), Đầu tư xây dựng công trình khai thác
cát san lấp mỏ Long Hòa IV, Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
10. Hoàng Kim Cơ (2001), Kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà
Nội.
11. Nguyễn Văn Cư, Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn (2009),“ Đánh giá tài nguyên và
chất lượng nước lưu vực sông Hương làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý lãnh
thổ”, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển.
12. Phan Thị Anh Đào, Đỗ Thị Thanh Bình, Phan Văn Mạch, Trần Thị Thanh Bình, Lê
Xuân Tuấn (2006), Hiện trạng thủy sinh vật ở một số nhánh sông trong lưu vực sông
Cầu. Viện khoa học khí tượng Thủy văn và Môi trường, Viện Sinh Thái và Tài nguyên
Sinh vật.
13. Lê Thu Hà, Nguyễn Thùy Linh (2010), “Hàm lượng kim loại nặng và thành phần sinh
vật nổi của một số ao nuôi cá bằng nước thải vùng Thành Trì, Hà Nội”. Tạp chí Khoa
học và Công Nghệ tập 48 (số 2A-2010) .
14. Lê Thu Hà, Nguyễn Thùy Liên (2005), Chất lượng môi trường nước và thành phần tảo,
vi khuẩn lam các hồ Thành Công, Hai Bà Trưng và Thiền Quang, Hà Nội, Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Nguyễn Thị Hoài Hà (2010), Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo silic
phân lập ở rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học
cấp viện năm 2010.
16. Hoàng Thị Hải (2010), Đa dạng sinh học cá và mối quan hệ của chúng với chất lượng
môi trường nước sông Cầu thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Luận văn
thạc sỹ khoa học.
17. Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh (2010), Giáo trình cơ sở môi trường
nước, Nhà xuất bản Giáo dục,194tr.
18. Lê Quốc Hùng (2006), Các phương pháp và thiết bị quan trắc môi trường nước.,Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 251tr.

học Kỹ thuật, 226 tr.
32. Hoàng Đình Trung, Võ Văn Phú, Lê Thị Miên Ngọc (2011), “Đa dạng thành phần loại
động vật không xương sống cỡ lớn và chất lượng nước mặt ở sông Hương”, Tạp chí
khoa học Đại học Huế (số 67, 2011).
33.Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học – Đại học Huế (2008), Kết
quả quan trắc chất lượng nước sông Hương năm 2008, Huế.
34. Lê Quốc Tuấn, Lê Thị Thủy, Lê Thị Thu (2009), Ô nhiễm nước và hậu quả của nó, Bài
báo cáo Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
35. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế (2005), Kỷ yếu hội thảo quốc gia về
đầm phá Thừa Thiên Huế.
36. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tỉnh Thừa Thiên Huế (1998), Đặc điểm thủy lý
hóa và chất lượng nước hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.
37. UBNN tỉnh Thừa Thiên Huế (2007), Đánh giá chất lượng nước và Trầm tích đầm phá
Tam Giang – Cầu Hai 2006 – 2007.

Tiếng Anh
38. Charles J.Krebs (1972) Ecology, Intituse of animal resource Ecology, the University of
British columbia, 69p
39. Krebs (1998), Ecological Methodology
40. Fefoldy Lajo (1980), Biologycal Vizminosites, Viziigyi Hydrobiologia
9,

the
Hungarian Academy of Sciences
41. Gilgranmi K.S, J.S Datta Munshi and BN Bhowmick (1984), Biomonitoring of the
River Ganga at polluted sites in Bihar, International symposium on Biological
monitoring of the state of the enviroment, India National Science Academy, New Delhe
11 – 13 October, pp 141-134.
42. Niels De Pauw (1998), Biological indicators aquatic pollution, Lecture for training
course“Capacity building for sustainable development”, Faculty of Environmental Science,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status