Chất lượng môi trường nước và đa dạng sinh vật nổi (Plankton) vùng cửa sông Văn Úc - Pdf 26


Nguyễn Thị Thu Hè
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 O  Nguyễn Thị Thu Hè CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC VÀ ĐA DẠNG
SINH VẬT NỔI (PLANKTON) VÙNG CỬA SÔNG VĂN ÚC Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THU HÀ Hà Nội - 2012

Nguyễn Thị Thu Hè
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


1.1.4. Vai trò của vùng cửa sông đối với hoạt động của con người .……………… 6
1.2. Vùng cửa sông Văn Úc……………………………………………………… 8
1.2.1 Vị trí địa lí …………………………………………………………………….8
1.2.2. Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng………………………… ……… 8
1.2.3. Điều kiện khí hậu……………………………………………… ……… … 8
1.2.4. Đặc điểm thủy văn………………………………….…………….….…….…9
1.2.5. Một số chỉ tiêu thủy lí hóa ……………………………………….…………10
1.2.6. Đa dạng sinh học………………………………………………… …….… 12
1.2.6.1. Thực vật nổi (Phytoplankton)…………………………………………… 12
1.2.6.2. Thực vật đáy (Phytobenthos)…………………………………………… 13
1.2.6.3. Động vật nổi (Zooplankton)……………………………… …………… 13
1.2.6.4. Động vật đáy (Zoobenthos)……………………………………………… 14
1.2.6.5. Khu hệ cá (Ichthyofauna) …………………………………………………14
1.2.6.6. Các nhóm động vật có xương sống khác……………………………… …15
1.2.7. Đặc điểm kinh tế - xã hội…………………………………………….…… 15
1.3. Các thông số đánh giá chất lƣợng nƣớc…………………………………….19

Nguyễn Thị Thu Hè
1.3.1. Các thông số thủy lý hóa …………………………………….…………… 19
1.3.1.1. Thông số thủy lý ……… ……………………………………………… 19
1.3.1.2. Thông số thủy hóa ….……………………………………… ……………20
1.3.2. Sinh vật chỉ thị …………………………………………….……………… 22
1.3.2.1. Khái niệm về sinh vật chỉ thị …………………………………………… 22
1.3.2.2. Phương pháp dùng chỉ thị sinh học ………………………………… … 23
1.3.2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn sinh vật chỉ thị …………………………………… 23
1.3.2.4. Những nhóm sinh vật chỉ thị chính ………………………………….……24
1.3.3. Chỉ số đa dạng ………………………………………………….……….… 26
CHƢƠNG 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 28
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………….…… 28
2.2. Địa điểm nghiên cứu thu mẫu……………………………………… …… 28

Nguyễn Thị Thu Hè
DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1. Hàm lượng các muối dinh dưỡng vùng cửa sông Văn Úc
11
Bảng 2. Tỷ lệ phần trăm các ngành tảo ở vùng cửa sông Văn Úc
13
Bảng 3. Dân số và cấu trúc dân số xã Hùng Thắng và Vinh Quang
16
Bảng 4. Số hộ dân và số người tham gia trong các ngành nghề
16
Bảng 5. Diện tích các loại đất sử dụng tại 2 xã vùng cửa sông ven biển Văn Úc
17
Bảng 6. Tọa độ các điểm lấy mẫu trên vùng cửa sông Văn Úc
29
Bảng 7. Mối liên quan giữa chỉ số đa dạng H’ với chất lượng môi trường nước
33
Bảng 8. Mối tương quan giữa chỉ số D và mức độ ô nhiễm
34
Bảng 9. Công thức đo độ phì dưỡng và mức độ ô nhiễm thông qua cấu trúc tảo

Trang
Hình 1. Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu trên vùng cửa sông Văn Úc
28
Hình 2. Biến thiên nhiệt độ tại các điểm khảo sát
37
Hình 3. Biến thiên độ pH tại các điểm khảo sát
38
Hình 4. Biến thiên độ đục tại các điểm khảo sát
39
Hình 5. Biến thiên độ muối và độ dẫn tại các điểm khảo sát
40
Hình 6. Biến thiên giá trị DO tại các điểm khảo sát
41
Hình 7. Đồ thị biến thiên hàm lượng COD tại các điểm khảo sát
42
Hình 8. Đồ thị sự biến thiên hàm lượng muối amoni (NH
4
+
) tại các điểm khảo
sát
43
Hình 9. Đồ thị sự biến thiên hàm lượng muối Phốtphát (PO
4
3-
)
tại các điểm khảo sát
44
Hình 10. Đồ thị sự biến thiên hàm lượng Nitơ tổng và Phốtpho tổng tại
các điểm khảo sát
45

phong phú.
Sinh vật nổi (plankton) là thành phần tham gia vào chuỗi và lưới thức ăn
trong hệ sinh thái cửa sông ven biển với vai trò là nguồn thức ăn sơ cấp và thức ăn
động vật đầu tiên trong thủy vực. Thư
̣
c vâ
̣
t nô
̉
i (phytoplankton) cng như các nhóm
thư
̣
c vâ
̣
t kha
́
c la
̀
nguồn thư
́
c ăn sơ cấp cu
̉
a ca
́
c thu
̉
y vư
̣
c no
́

- Xác định hiện trạng chất lượng môi trường nước vùng cửa sông Văn Úc.
- Xác định cấu trúc thành phần loài, mật độ và sinh khối thực vật nổi và động
vật nổi vùng cửa sông Văn Úc.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm vùng cửa sông Văn Úc thông qua các chỉ số đa
dạng Margalef (D) và chỉ số Shannon – Weiner (H’) đối với động vật nổi và
qua chỉ số sinh học tảo (Diatomeae index) đối với thực vật nổi.

Nguyễn Thị Thu Hè
3
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm chung về vùng cửa sông
1.1.1. Khái niệm về vùng cửa sông (estuary) [15], [25], [26]
Vùng cửa sông là nơi tiếp xúc sông – biển, nằm trong đới biển ven bờ, nơi
xảy ra sự tương tác lục địa – biển – khí quyển.
Trên cơ sở địa mạo thì vùng cửa sông nằm tại cửa các con sông, ở đấy có quá
trình sụt lún kiến tạo không được đền bù hoặc đó là một thung lng sông bị ngập
chìm do mực nước biển dâng lên. Cửa sông theo quan niệm này thường có hình
phễu, loe rộng ra biển.
Trên quan điểm động lực, Pritchard (1967) cho rằng “Cửa sông là một thủy
vực ven bờ nửa khép kín, liên hệ trực tiếp với biển và ở trong đó nước biển hòa trộn
có mức độ với nước ngọt đổ ra từ các dòng lục địa”.
J.H.Day (1981) đã đề xuất một định nghĩa có nội dung rộng hơn “Cửa sông
là thủy vực ven bờ nửa khép kín về mặt không gian, liên hệ trực tiếp với biển một
cách thường xuyên hay theo chu kỳ, trong đó độ muối biến đổi do sự hòa trộn có
mức độ của nước biển với nước ngọt đổ ra từ các dòng lục địa” Do đó, vùng cửa
sông là nơi chuyển tiếp giữa sông và biển với độ muối rất biến động trong giới hạn
từ 0,5 đến 30 - 32‰.
1.1.2. Lịch sử hình thành và cấu trúc vùng cửa sông [15], [25]
Các cửa sông nói chung, được tạo thành do sự sụt lún của các thung lng
sông hay một bộ phận ngập nước của vùng bờ biển, hoặc do sự nâng lên của mực

- Nhóm sinh vật nước ngọt thích nghi với độ muối thấp, có thể di chuyển
xuống phần đầu cửa sông để kiếm ăn.
- Nhóm cửa sông chính thức: chủ yếu có nguồn gốc biển, thích nghi với sự
biến đổi nhanh của các yếu tố môi trường, nhất là độ muối của nước.
- Nhóm biển rộng muối xâm nhập vào cửa sông, có khi lên đến giới hạn độ
muối 5‰.

Nguyễn Thị Thu Hè
5
- Nhóm biển hẹp muối xâm nhập từ vùng biển vào phần thấp của vùng cửa
sông để kiếm ăn và sinh sản, thường đông nhất vào thời kì mùa khô và lúc nước
cường.
- Nhóm di cư sông – biển như các loài thuộc giống cá Chình và nhóm di cư
biển – sông như một số loài của họ cá Trích (cá Cháo lớn, cá Mòi cờ, cá Cháy).
1.1.3. Các dạng cửa sông của Việt Nam [8], [14], [15]
Do lịch sử hình thành, đặc điểm địa mạo, nhất là sự tương tác sông – biển,
các cửa sông trên lãnh thổ nước ta được chia thành 4 dạng chính (V Trung Tạng,
1994):
- Các cửa sông chính thức:
+ Các hệ cửa sông kiểu delta: gồm các cửa sông thuộc châu thổ Bắc Bộ như
hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình và hệ thống sông Cửu Long.
Các cửa sông này được tạo thành do sự sụt lún kiến tạo của thung lng cửa
sông, nhưng nhờ lượng phù sa của các dòng sông lớn, đất luôn được bồi tụ và ngày
một lấn ra biển.
+ Các hệ cửa sông hình phễu và các vụng cửa sông: xuất hiện ở vùng bờ
biển vùng Đông Bắc, điển hình là các cửa sông Hải Phòng – Quảng Yên hay ở
Đông Nam Bộ như cửa Roi Ráp.
Các cửa sông hình phễu được hình thành tại thung lng cửa sông, nhưng do
sông nghèo phù sa, quá trình biển chiếm ưu thế, bãi bờ bị bào mòn, cửa sông loe ra
phía biển, dạng hình phễu.

của vùng. Ngoài xích thức ăn phế liệu, trong vùng còn tồn tại xích thức ăn bắt đầu
từ thực vật nhưng có vai trò thứ yếu so với xích thức ăn phế liệu. Nhờ sự hoạt động
đồng bộ của hai xích thức ăn và trên cơ sở năng suất sơ cấp vốn giàu có mà tổng
năng suất chung của vùng cửa sông rất cao (Rodney,1984). Như vậy với nguồn chất
dinh dưỡng đa dạng và giàu có, vùng cửa sông trở thành nơi tập trung của nhiều loài

Nguyễn Thị Thu Hè
7
sinh vật – nguồn lợi then chốt của vùng. Người ta nhận định vùng cửa sông là
“vùng tái sản xuất nguồn lợi” duy trì sự giàu có và tính ổn định cho sự phát triển
ngành nuôi trồng và khai thác thủy hải sản của con người.
Do tài nguyên thiên nhiên đa dạng: vùng đất mới, rừng ngập mặn và nguồn
lợi hải sản phong phú và da dạng, vùng cửa sông trở thành địa bàn kinh tế quan
trọng của các cộng đồng dân cư ven biển. Từ xa xưa, vùng này đã được con người
chinh phục và khai phá thông qua công cuộc quai đê, lấn biển lấy đất định cư, phát
triển nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển giao thông, mở mang du lịch. Chính vì vậy,
vùng cửa sông đã và đang chịu những áp lực mãnh liệt từ phía con người.
Ngoài giá trị kinh tế, vùng cửa sông còn có những giá trị sinh thái lớn lao:
là nơi thanh lọc các chất thải bã từ lục địa đổ ra, là bãi đẻ, là nơi kiếm ăn và nuôi
dưỡng các đàn động vật biển, là kho dự trữ nguồn gen quan trọng duy trì sự giàu có
và tính ổn định của thế giới sinh vật biển, bao gồm cả vùng nước gần bờ và xa bờ.
Hiện tại, hoạt động của con người tại vùng cửa sông cng như ở các hệ sinh
thái liên đới càng thúc đẩy sự thay đổi cán cân tương tác sông – biển, đưa đến
những biến động ngày càng phức tạp và mạnh mẽ hơn đối với các điều kiện môi
trường cửa sông và đới biển nông ven bờ, như việc quai đê lấn biển khi bãi biển
chưa được bồi đắp một cách hoàn chỉnh, triệt hạ rừng ngập mặn và rừng phi lao
chắn gió ven biển để mở mang diện tích ao đầm nuôi trồng thủy sản, lấy đất cho
nông nghiệp và định cư, việc xây dựng các công trình ven biển, nạo vét luồng lạch
cửa sông…không trong quy hoạch hoặc tùy tiện, thiếu hiểu biết, việc đắp đập để
hình thành các hồ chứa, chạy máy phát điện trên các vùng trung và thượng lưu các

ven biển.
1.2.3. Điều kiện khí hậu
Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu Á, sát biển Đông thuộc Đồng
bằng Bắc Bộ nói chung, vùng cửa sông ven biển Văn Úc mang những nét chung của
khí hậu Bắc Bộ, tuy nhiên nó cng mang những nét đặc trưng của khí hậu ven biển
Tiên Lãng.

Nguyễn Thị Thu Hè
9
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 23-
24
0
C, tháng nóng nhất là tháng 6, 7, và đầu tháng 8; nhiệt độ bình quân là 28,4
0
C,
nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 41
0
C, kèm theo gió Tây Nam oi bức. Tháng có nhiệt
độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình 15,5
0
C, nhiệt độ
thấp nhất có thể xuống tới 4
0
C. Biên độ nhiệt trung bình giữa ngày, đêm khoảng 6,2
- 6,3
0
C. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 88 - 92%, lượng mưa trung bình
khoảng 1200 - 1400mm/năm, nhưng chủ yếu tập trung vào tháng 7,8,9 (chiếm 70%
lượng mưa cả năm) [11], [21].
Hàng năm khí hậu Tiên Lãng thể hiện 2 mùa rõ rệt: mùa đông khô hanh từ

và khi triều rút.
- Độ muối (độ mặn) của nước: Độ muối của nước vùng cửa sông, ven biển
Văn Úc có sự phân bố và biến động theo 2 mùa trong năm. Về mùa mưa (từ tháng 5
đến tháng 9) độ muối của nước giảm thấp. Trị số độ muối trong kỳ nước cường biến
động trong khoảng từ 0,02 – 0,74‰ trong lớp nước tầng mặt và từ 0,02 – 3,53‰
trong lớp nước tầng đáy. Vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), độ muối
của nước gia tăng (0,99 - 18‰) xuất hiện sự phân tầng độ muối theo chiều sâu. Khi
triều thấp, độ mặn giảm do ảnh hưởng của nước từ thượng nguồn đổ về, nước thuộc
loại nước lợ nhạt. Khi triều cường, do sự xâm nhập của nước biển nên độ mặn của
vùng cửa sông tăng cao, đặc biệt là nước ở tầng đáy. Trong những năm gần đây, quá
trình ngọt hóa xảy ra khá mạnh tại vùng cửa sông Văn Úc, đặc biệt là vào mùa mưa.
- Độ pH: Tương tự như độ muối, độ pH của nước sông cng biến động theo
mùa và theo mực nước trong ngày. Trong mùa mưa, pH giảm thấp hơn mùa khô,
nước lúc triều dâng có pH cao hơn lúc triều thấp và pH tầng đáy cao hơn tầng mặt,
trung bình là 7,77. Mùa khô, pH tăng cao và ít biến động giữa các tầng cùng như
theo mực nước thủy triều, trung bình là 7,89-7,9. Như vậy, nước thuộc loại kiềm
yếu, chưa có biểu hiện của sự ô nhiễm nước bởi vì nước thải chứa axit mạnh hoặc
bazơ sẽ làm biến động lớn trị số pH của nước.

Nguyễn Thị Thu Hè
11
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng: Về mùa khô, hàm lượng chất rắn lơ lửng
trung bình ở tầng mặt là 70,9 mg/l, ở tầng đáy là 131,0 mg/l. Về mùa mưa, hàm
lượng chất rắn lơ lửng tăng cao, ở tầng mặt trung bình là 99,0 mg/l, tại tầng đáy
trung bình là 257,2 mg/l.
- Hàm lượng dầu trong nước: Do sự hoạt động của các tàu thuyền trong khu
vực nên hàm lượng dầu trong nước ở vùng này khá cao. Vào mùa khô, hàm lượng
dầu trung bình là 1,2 mg/l, vào mùa mưa trung bình là 0,7 mg/l, vượt quá giới hạn
cho phép đối với nuôi trồng thủy sản (0,3 mg/l).
- Muối dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng được cung cấp cho vùng cửa sông

313,3
440,5
500
NH
4
+

92,2
226,5
500
PO
4
2-

58,8
61,6
100

Nguyễn Thị Thu Hè
12
- Hàm lượng oxy hòa tan (DO): Vùng cửa sông Văn Úc có lượng oxy hoà tan
cao, dao động từ 5,5 –7,7 mg/l trong mùa mưa và từ 6,3 – 8,9 mg/l trong mùa khô.
1.2.6. Đa dạng sinh học [8], [9], [10], [11], [13], [14], [15]
Theo các nghiên cứu về đa dạng sinh học vùng cửa sông Văn Úc, các nhóm
sinh vật chủ yếu gồm sinh vật nổi (động, thực vật nổi), sinh vật đáy (động, thực vật
đáy), cá và các nhóm động vật có xương sống khác:
1.2.6.1. Thực vật nổi (Phytoplankton)
Thực vật nổi trong vùng cửa sông ven biển Thái Bình đã gặp 129 loài thuộc
29 chi (Khúc Ngọc Cầm, 1975). Những khảo sát của các cán bộ khoa học thuộc
trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (V Trung Tạng và nnk, 1985) từ năm 1982-

(%)
Tảo Lục
(%)
Tảo Lam
(%)
Tảo Mắt
(%)
Tảo Vàng
ánh (%)
Mùa khô
70,37
18,82
11,11
0
0
0
Mùa mưa
41,31
4,35
30,43
13,04
8,7
2,17

1.2.6.2. Thực vật đáy (Phytobenthos)
Thực vật đáy vùng cửa sông gồm các loài tảo, các thực vật bậc cao chịu mặn.
Thực vật bậc thấp đa bào khá đa dạng, đại diện các ngành tảo Lục (Chlorophyta),
tảo Lam (Cyanophyta), tảo Nâu (Phaeophyta) và tảo Đỏ (Rhodophyta), trong đó tảo
Lục, tảo Đỏ thường chiếm ưu thế về số lượng loài. Sự phân bố của chúng phụ thuộc
vào đặc tính của giá thể, vào độ muối và mức độ xáo trộn của khối nước.

muối và trở thành cư dân của vùng. Nghiên cứu của V Trung Tạng (1994) cho thấy
số lượng động vật đáy được phát hiện trong vùng cửa sông Văn Úc là 10 loài, trong
đó loài chỉ thị đặc trưng cho vùng là loài tôm nước ngọt (Caridina sp). Cấu trúc của
quần xã động vật đáy trong vùng gồm 40-50% động vật thân mềm, giun nhiều tơ
40%, giáp xác 10-20%.
Động vật đáy không chỉ là nguồn thức ăn đáy cho nhiều loài động vật khác
mà nhiều loài trong chúng còn là những đối tượng khai thác quan trọng của con
người như tôm, cua, ngao…
1.2.6.5. Khu hệ cá (Ichthyofauna)
Các nghiên cứu trước đây cho thấy vùng cửa sông, ven biển Văn Úc có trên
60 loài cá sinh sống, trong đó có 21 loài cá có giá trị kinh tế cao như cá Bớp
(Bostrichthys sinensis Lacépede), cá Đối (Mugil), cá Vược (Lates calcarifer Bloch),
cá Nhệch (Pisoodonophis boro Ham. et Buch.), cá Nác (Boleophthalmus
pectinirostris Linn.)…Một số loài có độ phong phú cao như Cá Mai (Kowala coval
Cuvier), cá Lành canh (Coilia), Cá Úc (Arius thalassinus Ruppel), cá Khoai

Nguyễn Thị Thu Hè
15
(Harpodon nehereus Buch. et Ham.), Cá Đục (Sillago sihama Forskal), cá Tráp
trắng (Sparus latus Houttuyn), cá Bống cát (Glossogobius giuis Ham. et Buch.)….
[9], [11]. Sản lượng khai thác cá Nác trung bình ở 2 xã Hùng Thắng, Vinh Quang
là 199 kg/ năm, cá Nhệch là 221 kg/năm [12]. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây sản
lượng khai thác của nhiều loài giảm mạnh như cá Bớp (Bostrichthys sinensis
Lacépede), cá Bẹ (Ilisha elongata Bennett), cá Mòi cờ (Clupannodon thrissa
Linné), Mòi chấm (Clupannodon punctatus Schlegel),… Thậm chí có loài hầu như
biến mất như cá Cháy (Macrura reevessii Richardson) [9], [11].
1.2.6.6. Các nhóm động vật có xương sống khác
Khu vực rừng ngập mặn vùng cửa sông Văn Úc chính là nơi cư trú và cung
cấp thức ăn cho nhiều loài chim bản địa và chim di cư. Ở khu vực cửa sông Văn Úc
đã phát hiện được 95 loài trong đó có 53 loài chim nước [12]. Các loài chim thường

tuổi (%)
Hùng Thắng
10650
49,3/50,7
27,2
58,9
13,9
Vinh Quang
8500
50,5/49,5
26,7
50,4
22,9
Tổng cộng
19150 Do sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí địa lý đặc biệt mà cộng
đồng dân cư của vùng cửa sông Văn Úc có thể kiếm sống bằng nhiều cách như nuôi
trồng, khai thác thủy sản, nông nghiệp và các loại hình thương mại, dịch vụ khác.
Xã Hùng Thắng và Vinh Quang có số người tham gia vào sản xuất nông nghiệp
đông nhất so với các xã ven biển khác thuộc huyện Tiên Lãng. Xã Vinh Quang có
số hộ và số người nuôi trồng thủy sản và đánh bắt hải sản đông còn xã Hùng Thắng
có số dân tham gia vào các hoạt động thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế
khác cao hơn (bảng 4).
Bảng 4. Số hộ dân và số ngƣời tham gia trong các ngành nghề [16]



Nguyễn Thị Thu Hè
17
Thắng tham gia vào ngành nông nghiệp và các loại hình thương mại, dịch vụ. Hầu
hết các hộ khai thác nhỏ ở xã Vinh Quang vẫn có ruộng đất để cấy lúa. Chỉ có dân
tại xóm Đông Ngư có thể được coi là chuyên sống bằng nghề khai thác thủy hải sản.
- Hiện trạng sử dụng đất và các hoạt động sản xuất
Vùng ven biển vốn đa dạng các loại đất, là cơ sở cho hoạt động kinh tế với
nhiều ngành nghề khác nhau, đồng thời là tiền đề thuận lợi cho sự biến đổi cơ cấu
sản xuất, đẩy mạnh phân công lao động xã hội mới. Diện tích sử dụng đất của 2 xã
Hùng Thắng và Vinh Quang phân bổ thành các loại như bảng 5.
Bảng 5. Diện tích các loại đất sử dụng tại 2 xã vùng cửa sông ven biển Văn Úc
[11], [12]

Đất ở
(ha)
Đất trồng
trọt (ha)
Đất cấy
lúa (ha)
Đất nuôi trồng
thủy sản (ha)
Riêng đầm
ven biển (ha)
Hùng Thắng
44,6
679
641
158,8
120

song kinh nghiệm truyền thống nuôi trồng thủy sản nước lợ cng như khả năng kinh
tế của các hộ còn hạn chế nên sản lượng thủy sản và hiệu quả từ nuôi trồng chưa
cao, chưa tương ứng với tiềm năng tự nhiên. Ngoài ra khác hình thức khai thác bất
hợp lý và có tính chất hủy diệt như đăng chắn, lưới, đáy, te điện… đã làm giảm
đáng kể nguồn lợi tại đây.
- Một số vấn đề kinh tế, xã hội khác:
+ Văn hóa, xã hội: Số liệu thống kê cho thấy số lượng học sinh mẫu giáo,
tiểu học và trung học cơ sở khá đông tuy nhiên số học sinh đỗ đại học thường không
cao. Mỗi xã đều có 1 trạm y tế xã với 17 cán bộ y tế (xã Hùng Thắng) và 6 cán bộ y
tế (xã Vinh Quang) để đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe cho người dân. Trình độ
của các hầu hết các cán bộ xã chưa cao và đồng đều.
+ Thể chế chính sách: Hiện nay, các hộ nuôi trồng thủy sản được giao đất từ
5-10 năm. Một số hộ khác được giao đất làm nông nghiệp nhưng tự ý chuyển sang
nuôi trồng thủy sản. Nhiều hộ tự ý chia tách và chuyển nhượng cho nhau. Theo ý
kiến của người dân thì thời gian giao khoán đất 15 năm là phù hợp, lượng vốn cho
vay phải xem xét sao cho đầu tư có hiệu quả, nhất là khâu xây dựng cơ bản. Diện
tích giao đất nên là 3-5 ha cho 1 hộ… Cần có sự hợp tác giữa các xãc trong việc
kiểm tra việc dùng te điện, thuốc nổ để khai thác thủy sản.
+ Mức sống cộng đồng: Xã Hùng Thắng và Vinh Quang có tỉ lệ số hộ giàu
khá cao so với các xã ven biển khác của Tiên Lãng và số hộ nghèo đói chiếm tỉ lệ
thấp trong huyện. Người dân 2 xã có mức sống trung bình cao ở huyện, thu nhập
bình quân là 3-5 triệu/người/năm. Điều đó một phần là do hai xã có kinh nghiệm
canh tác nông nghiệp tốt, có truyền thống trồng cây thuốc và rau màu…

Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Thành phần loài thực vật nổi Đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số đadạng Đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số sinh học tảo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status