Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền
kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là
tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích
thích tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền và tạo công ăn việc làm.
uế
Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) thì hoạt động tín dụng
H
là một trong những nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ
cấu thu nhập. Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng với
tế
mục đích nhằm tài trợ chỉ tiêu cho cá nhân, doanh nghiệp (DN) và các cơ quan Chính
phủ. Hoạt động tín dụng ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển
h
kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng của các DN, tạo sức sống cho nền kinh tế.
in
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở lí luận về hoạt động tín dụng ngân hàng, tôi sẽ phân tích và đánh giá
thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên , đề tài nhằm giải quyết những mục tiêu cụ
thể sau:
uế
- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng
trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế.
H
- Phân tích thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT chi
tế
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp thu thập số liệu: là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu
liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các văn bản có sẵn. Đó là thống kê dữ liệu từ các
báo cáo như báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… Ngoài ra,
phương pháp thu thập thông tin từ những nguồn như tạp chí, mạng internet cũng rất
quan trọng.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Phương pháp phân tích, xử lí số liệu.
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu, bằng cách sàng lọc và lựa chọn
thông tin đáng tin cậy. Sau đó sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: thống kê những thông tin, số liệu thu thập
được rồi tổng hợp lại những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu, mỗi chỉ
tiêu phản ảnh một khía cạnh khác nhau trong hoạt động tín dụng. Nghiên cứu mức độ
uế
biến động của các chỉ tiêu về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm giá trị qua các kỳ
phân tích để thấy sự biến động của chi nhánh.
H
Mức độ kì gốc
x
100
Đ
ại
Số tương đối động thái
* Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng của mỗi bộ phận chiếm trong tổng
thể. Tính bằng cách so sánh mức độ tuyệt đối của từng bộ phận với mức độ của toàn
bộ tổng thể.
Mức độ bộ phận
Số tương đối kết cấu
=
Mức độ tổng thể
x
100
- Phương pháp khác: sử dụng phương pháp quan sát để có cái nhìn tổng quát và
toàn diện hơn về tình hình nghiên cứu.
h
tế
H
Phần III. Kết luận
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
uế
Tín dụng xuất phát từ gốc Latinh: Credittum – tức là sự tin tưởng và tín nhiệm.
Đ
ại
Tín dụng được giải thích theo nghĩa Việt Nam là sự vay mượn.
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến(2009) Giáo trình Ngân hàng thương mại: Tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang
người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải
hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy phạm trù tín dụng có ba nội
dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính
hoàn trả.
Do đó, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để KH sử dụng tài sản
(bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng tự do hóa ngày càng sâu sắc,
thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, thu hút KH,
-
in
hàng hóa đắt tiền như xe hơi, nhà di động…
-
cK
1.1.2.2. Dựa vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng có thời hạn dưới 01 năm và sử dụng để bù
đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của DN, tiêu dùng cá nhân.
Tín dụng trung hạn: loại tín dụng có thời hạn từ 01 đến 05 năm và sử dụng
họ
-
để mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất…
Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm, đáp ứng nhu cầu
Đ
ại
-
vay một lần khi đến hạn. Áp dụng cho những khoản vay nhỏ và thời hạn ngắn.
-
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: loại tín dụng mà KH có thể hoàn trả nợ vay
bất cứ khi nào. Áp dụng cho những khoản vay thấu chi và thẻ tín dụng.
1.1.2.5. Các phương thức cho vay
-
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn KH và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn
cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và KH xác định và thỏa thuận hạn
mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định.
Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho KH vay vốn để thực hiện các dự án
H
-
uế
-
đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án hay
chấp nhận cho KH vay vốn để thanh toán và rút tiền tại máy tự động và điểm ứng tiền.
Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Đ
ại
1.1.3. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy nền kinh
tế hàng hóa phát triển ở mỗi quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất
được mở rộng và ngày càng hoàn thiện thì phải nói đến vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.3.1. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn tối ưu
Do quá trình tái sản xuất xã hội là thường xuyên và liên tục nên nhu cầu về vốn
luôn ở mức cao.Trong khi đó lại có các tổ chức, cá nhân có nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong một thời gian nhất định. Bên cần vốn thì có thể vay vốn với chi phí thấp và
kịp thời để hoàn thành công việc của mình, bên thừa vốn thì thu được một khoản lợi
trong thời gian chưa sử dụng đến khoản vốn của mình.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Do đó, việc luân chuyển vốn tạm thời nhàn rỗi cùng với nguồn tiết kiệm từ dân
cư, nguồn dữ trữ ngân sách… được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các
cK
là đã tạo ra một lượng cung ứng tiền tệ và ngược lại NHNN thu hẹp tín dụng tức là
giảm đi lượng tiền mặt đang lưu thông. Hiện nay việc thực hiện tín dụng cũng đồng
nghĩa với việc thanh toán hạn chế dùng tiền mặt. Nhằm mục đích là giảm lượng tiền
họ
mặt trong lưu thông để tránh lạm phát xảy ra.
1.1.3.3. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư cho
Đ
ại
nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là công cụ giúp NHNN thực hiện tốt các chính sách tiền tệ
của mình đồng thời cũng tạo ra môi trường kinh doanh hiệu quả cho các NHTM. Nếu
giá trị đồng tiền ổn định sẽ giúp ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tiềm tàng
trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư cho nền kinh tế.
Từ việc thỏa mãn được nhu cầu vốn của các DN để hiện đại hóa máy móc thiết
bị, đổi mới công nghệ sản xuất hay đầu tư tín dụng vào các ngành mũi nhọn thì tín
dụng đã góp phần làm giảm giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh. Những yếu tố
trên đã giúp dân chúng có một nguồn tiết kiệm hơn. Tạo điều kiện thuận lợi đầu tư vào
các ngành nghề trong nền kinh tế.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
h
vốn hiệu quả, đẩy mạnh vòng quay vốn. Các đơn vị vay vốn phải cam kết sử dụng
in
đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Hơn nữa, khi vay ngân hàng
cK
các DN phải xuất trình đầy đủ các báo cáo tài chính hằng năm một cách kịp thời, chính
xác, minh bạch. Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát
họ
triển. Chính vì vậy, chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng đối với các ngân hàng.
1.1.4. Quy trình cấp tín dụng
Đ
ại
Sau đây là những bước trong quy trình cấp tín dụng:
-
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn KH.
-
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp, đang còn gây nhiều tranh cãi giữa các nhà
lý thuyết và nhà nghiên cứu để tìm ra cách định nghĩa được hai từ chất lượng. Mỗi
người trên một góc độ khác nhau sẽ có một cách hiểu khác nhau. Dưới đây là một số
quan niệm về chất lượng khá phổ biến:
uế
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000
thì: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá
H
trình để đáp ứng các yêu cầu của KH và các bên có liên quan”.
Theo W.E.Deming – cha đẻ của quản lý chất lượng – thì “Chất lượng là sự thỏa
tế
mãn nhu cầu của KH”. Theo J.M.Juran thì “chất lượng là thích hợp để sử dụng”.
Đó là một trong nhiều cách định nghĩa về chất lượng mà các nhà nghiên cứu
Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản đối với hoạt động tín dụng là vốn
vay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Cho nên nói đến CLTD là nói đến khoản tín
dụng đó được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín
dụng của ngân hàng, hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại cho ngân hàng với chi
phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng trên thị trường, làm mạnh các
quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được tối
đa số vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân chúng và thực hiện cho vay đầu tư phát
triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất.
Từ đó có thể thấy: CLTD là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các tiêu chí
tính toán được), vừa trừu tượng (thể hiện khả năng thu hút khách hàng, tác động đến
kinh tế…). Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng
quản lý, trình độ cán bộ…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế…).
uế
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đánh giá chất lượng tín dụng dưới
góc độ đối với ngân hàng. Việc nâng cao CLTD là việc làm cần được chú trọng và
ại
Hai là chiến lược kinh doanh
Để đạt được những mục tiêu của mình mỗi ngân hàng phải tự đề ra cho mình
những chiến lược kinh doanh phù hợp với tiềm lực và thế mạnh của mình. Trên cơ sở
chiến lược kinh doanh tổng thể mới có thể có những chiến lược, kế hoạch bộ phận
đúng đắn trong từng thời kỳ. NHTM phải có chiến lược kinh doanh cụ thể để không
rơi vào thế bị động trong kinh doanh.
Ba là chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một trong những chính sách chiến lược kinh doanh của
ngân hàng. Có ý nghĩa quyết định thành công hay thất bại của NHTM. Một chính sách
đúng đắn sẽ thu hút nhiều KH, đảm bảo khả năng sinh lợi từ hoạt động tín dụng trên
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
cơ sở là phân tán rủi ro. Do đó mà NHTM muốn có chất lượng tín dụng tốt thì phải có
một chính sách phù hợp.
Bốn là quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến
hành trong hoạt động cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng. Đảm bảo
quy trình cho vay là một việc rất quan trọng đối với mỗi hệ thống ngân hàng, nó đảm
bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng. Đối với KH khác nhau, ngân
họ
Bảy là vấn đề kiểm tra, giám sát
Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm mục đích giúp cho các ngân hàng
Đ
ại
tránh được rủi ro trên là công tác kiểm tra và giám sát. Việc bố trí những cán bộ có
năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩm chất tốt thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát là một vấn đề quan trọng.
1.2.3.2.
Các nhân tố thuộc về khách hàng
Năng lực của khách hàng
Năng lực của KH là nhân tố quyết định KH có sử dụng vốn vay có hiệu quả hay
không. Nếu năng lực của KH yếu kém không dự đoán được sự biến động lên xuống
của thị trường có thể dẫn tới tình trạng KH không trả được nợ, hoạt ngân hàng có thể
bị động trong đầu tư, từ đó mà làm cho chất lượng tín dụng bị giảm sút và ảnh hưởng
đến nền kinh tế chung của xã hội.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
không đủ tiêu chuẩn để thế chấp. Trong khi đó nhu cầu vốn vay ngân hàng là rất lớn.
Những nhân tố thuộc về môi trường hoạt động ngân hàng
cK
1.2.3.3.
Môi trường kinh tế
Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốc gia và
họ
thế giới. Mọi thành phần đều tham gia trong nền kinh tế xã hội vì vậy mà môi trường
kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
Đ
ại
Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do so với nền
kinh tế lệ thuộc sự biến động của thời vụ và chu kỳ. Nhiều người vay đã làm ăn phát
đạt trong thời kì thịnh vượng nhưng trong giai đoạn suy thoái thì vốn có thể mất đi.
Lý do chủ yếu để ngân hàng được tồn tại là nhằm phục vụ các yêu cầu về tín
dụng của cộng đồng xã hội. Về mặt lí luận thì ngân hàng cho nhưng KH nào vay khi
đưa ra những yêu cầu hợp lí, lành mạnh về mặt kinh tế. Mức độ phát triển của địa
phương, quy định quy mô và khối lượng đầu tư tín dụng. Nếu đầu tư tín dụng vượt quá
khối lượng cần thiêt, không phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng.
tế
Chất lượng tín dụng của ngân hàng được coi là tốt nhất khi ngân hàng có khả
năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của KH. Để làm được điều đó
h
ngân hàng phải có hệ thống phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu tín dụng của KH chính
Sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng
cK
-
in
xác và nhanh chóng.
Các quy định và các nguyên tắc tín dụng được xây dựng nhằm giảm thiểu rủi
ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Chính vì vậy, việc tuân thủ
họ
các quy trình và nguyên tắc này phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng càng cao do
giảm thiểu được phần nào rủi ro.
Uy tín và thị phần của ngân hàng trên địa bàn
Đ
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà ngân hàng thu được từ
uế
KH đã vay vốn trong một thời kì. Chỉ tiêu này phản ánh quá trình thu nợ của ngân
hàng và đánh giá công tác thu hồi nợ của ngân hàng có hiệu quả không.
H
DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ cho vay: phản ánh lượng vốn mà ngân hàng giải ngân chưa thu hồi
tế
về từ KH hay đó chính là lượng vốn mà KH vay vốn còn nợ đối với ngân hàng tại một
thời điểm nhất định vào cuối kì.
in
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
h
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
cK
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở những
thời điểm nhất đinh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Chỉ tiêu này thường
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Ở Việt Nam hiện nay thì tỷ
lệ này là 5%.
Cách phân loại nợ
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì các TCTD và các chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
Nợ nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
uế
đúng hạn.
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và
H
lãi bị quá hạn và thu hồi cả gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 tại khoản 2 của điều này.
tế
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày.
TCTD hoặc tiền vay được góp vốn vào một TCTD khác trên cơ sở TCTD cho vay
nhận tài sản đảm bảo chính bằng cổ phiếu của TCTD nhận vốn góp.
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt
quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho KH thuộc
đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo qui định của pháp luật.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc DN mà TCTD
nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt quá các tỷ lệ giới hạn theo qui định của pháp luật.
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, ngoại trừ theo quy định.
+ Nợ vi phạm về các qui định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lí ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Nợ vi phạm các qui định nội bộ về cấp tín dụng, quản lí tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
uế
- Nợ đang thu hồi theo kết luận của thanh tra.
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
H
ại
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần thứ hai.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá
hạn.
- Nợ phải thu hồi theo kết luận của thanh tra nhưng đã quá hạn thu hồi trên 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được.
- Nợ của KH là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc
biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản.
- Nợ được phân vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 của điều này.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Trích lập dự phòng
Theo quy định tỷ lệ trích lập dự phòng như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): tỷ lệ trích lập dự phòng là 0%.
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): tỷ lệ trích lập dự phòng là 5%.
về số dư và kỳ hạn nên năng lực cho vay của một NHTM thường bị giới hạn bởi năng
lực huy động vốn. Chúng ta chưa thể khẳng định rằng chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
cK
hay càng nhỏ càng tốt. Bởi vì nếu nguồn gửi tiết kiệm ít hơn nguồn cho vay thì buộc
ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn và ngược lại thì ngân hàng rơi
vào tình trạng thừa vốn. Vì vậy mà chỉ tiêu này chỉ cho biết mức tương đối giữa nguồn
họ
vốn huy động và nguồn cho vay của ngân hàng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đ
ại
Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân của ngân
hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ
=
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân
hàng cấp cho nền kinh tế, hay nói cách khác thì chỉ tiêu này cho biết khả năng ngân
hàng thu được nợ của KH bao nhiêu rồi lại đem cho vay mới. Chỉ tiêu này càng cao thì
H
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết lãi thu
tế
được từ tín dụng là bao nhiêu trong 100 đồng dư nợ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
các khoản cho vay của ngân hàng sinh lời và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các
h
khoản vay này không hiệu quả. Đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi
sách lãi suất, chính sách KH.
in
nhuận thu được của NHTM cũng mang tính chất tương đối vì nó phụ thuộc vào chính
cK
Vì vậy trong hoạt động ngân hàng, nếu chất lượng tín dụng tốt thì tỷ lệ nợ xấu
thấp đồng thời lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ tăng lên khi cùng một mức dư nợ so
họ
với ngân hàng khác.
1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
uế
hàng lại có mối quan hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng. Vì vậy đối
với họ nâng cao chất lượng tín dụng là việc cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới
H
khoản tiền gửi. Người vay tiền là người trực tiếp sử dụng giá trị của các khoản vốn vay
của ngân hàng mà đối với họ chất lượng tín dụng là thỏa mãn nhu cầu của họ về khoản
tế
tín dụng đó. Cuối cùng, phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho họ
có thể bù đắp chi phí và có lãi. Bởi thế bản thân của người vay tiền xem vấn đề chất
in
Về phía toàn xã hội
h
lượng tín dụng là vấn đề cần thiết và cần được nâng cao.
cK
Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cũng là vấn đề cần thiết. Bởi một đồng
vốn của ngân hàng cho vay là đầu mối cho các quan hệ trong xã hội. Nếu người sử
dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc là nó có hiệu quả đối với ngân hàng và
CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG - TỈNH THỪA
uế
THIÊN HUẾ.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
H
Triển Nông Thôn chi nhánh Bắc Sông Hương Tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế ra đời năm
tế
1992 tiền thân là cửa hàng kinh doanh tổng hợp trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Nông
Nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngày 31/06/1995 Tổng giám đốc Ngân hàng Nông
h
Nghiệp Việt Nam đã ký quyết định chuyển cửa hàng kinh doanh tổng hợp thành Ngân
in
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
2.1.2. Các hoạt động chính của chi nhánh
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương thực hiện kinh doanh đa năng:
- Huy động vốn
Khai thác và nhận các loại tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức TGTK không kì hạn, TGTK có kỳ hạn, trái phiếu, kỳ phiếu
VND, USD và các loại tiền gửi khác với mức lãi suất linh động, hấp dẫn.
- Cho vay
uế
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và các loại ngoại tệ khác đối với các
ngành các thành phần kinh tế.
H
- Kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo
tế
lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán ngân quỹ
bố trí theo sơ đồ sau:
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Phụ trách kinh doanh)
uế
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Phụ trách kế toán)
PHÒNG KẾ TOÁN - KHO
QUỸ - HÀNH CHÍNH
TỔ
HÀNH
CHÍNH
in
có nhiệm vụ về tổ chức điều hành đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
ngân hàng; thường trực và trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán và phòng ngân quỹ. Giúp
cho giám đốc (GĐ) có hai phó giám đốc (PGĐ).
Phó giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ, hành chính: trực tiếp chỉ đạo phòng
kế toán và tổ ngân quỹ giúp GĐ trong việc lãnh đạo điều hành công tác ngân quỹ.
Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ lãnh đạo điều hành các hoạt động tín
dụng của ngân hàng và thay mặt GĐ điều hành ngân hàng khi GĐ vắng mặt. Đưa ra
quyền quyết định đối với ngân hàng về mặt kinh doanh phát triển.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế hoạch, công tác huy
động vốn, chỉ đạo cho vay trên địa bàn, cho vay cá thể, các tổ chức kinh tế quốc
doanh, hộ sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán
nghiệp vụ, thanh toán theo quy định giữa ngân hàng với nhau và giữa ngân hàng với
KH.
Bộ phận ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu và phát ngân, quản lí an toàn kho
uế
quỹ và vận chuyển tiền mặt trên đường đi. Thực hiện tồn quỹ định mức ở ngân hàng.
Phòng hành chính bảo vệ: Thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh
Đ
ại
Để biết tình hình nhân sự của một DN nói chung và một ngân hàng nói riêng thì
cần phải xem xét đánh giá bảng tổng kết tình hình lao động để từ đó có cái nhìn khái
quát về nguồn nhân sự.
Dù bất kì trong hoàn cảnh nào thì chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố
quan trọng để tồn tại và phát triển không chỉ của các tổ chức kinh tế nói chung mà của
ngân hàng nói riêng. Có thể nói ngân hàng đã không ngừng đổi mới công tác xây dựng
và điều hành đơn vị, nâng cao đội ngũ cán bộ, sắp xếp và bố trí hợp lí phù hợp với
thực tế. Cần phải có công tác tuyển chọn chu đáo nhân viên cho chi nhánh để đạt được
hiệu quả làm việc tốt nhất. Mang lại hiệu quả không chỉ cho DN mà mang lại sự hài
lòng cho KH một cách tốt nhất.
Nguyễn Nhật Phước Lộc - K43B TCNH
24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Bích Ngọc
Bảng 1: Tình hình lao động của chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị tính: người
Chỉ tiêu
TỔNG
SỐ
43
100
41
100
39
100
-2
-4,65
-2
-4,88
0
0
-2
-2
7,41
25
60,98
25
64,10
82,93
32
H
Nam
35
81,40
34
4
9,30
4
4
0
0
38
90,24
36
94,87
-2
-5,00
-2
-5,26
3
9,76
3
5,13
0
1.Phân theo giới tính
3
- Trực
tiếp
40
93,02
Đ
ại
- Gián
họ
3. Phân theo tính chất công việc
tiếp
3
6,98
(Nguồn: phòng kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Sông Hương)
Qua bảng 1 ta thấy, nhìn chung số lượng lao động của chi nhánh có sự biến
động không đáng kể và có sự giảm đều qua các năm. Năm 2010, toàn chi nhánh có 43