BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
LÊ VĂN NGỜI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
NUÔI TÔM THEO MÔ HÌNH QUẢNG CANH
CẢI TIẾN TẠI HUYỆN NĂM CĂN,
TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
***
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
NUÔI TÔM THEO MÔ HÌNH QUẢNG CANH
CẢI TIẾN TẠI HUYỆN NĂM CĂN,
TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
1.2.1. Nuôi tôm thâm canh (Intensive Sytem) ............................................................ 8
1.2.2. Nuôi tôm bán thâm canh (Semi-Intensive Sytem) ................................................. 8
1.2.3. Nuôi tôm quảng canh (Extensive Sytem) .......................................................... 8
1.2.4. Nuôi tôm quảng canh cải tiến (Improved Extensive Sytem): ................................ 9
1.2.5. Sự khác nhau của nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm
canh và nuôi tôm kết hợp với trồng rừng ngập mặn: ....................................................... 9
1.3. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT THỦY SẢN ........................ 11
1.3.1. Hiệu quả sản xuất .......................................................................................... 11
1.3.2. Hiệu quả kinh tế .................................................................................................... 11
1.3.3. Hiệu quả kỹ thuật .................................................................................................. 11
1.3.4. Rủi ro .................................................................................................................... 12
1.3.5. Lợi nhuận .............................................................................................................. 12
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN HUYỆN NĂM CĂN ......... 13
2.1. THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2009 2015 ................................................................................................................................. 13
2.1.1. Tình hình nuôi tôm công nghiệp .................................................................... 17
2.1.2. Tình hình nuôi tôm - lúa ................................................................................ 17
2.1.3. Tình hình nuôi tôm - rừng .............................................................................. 18
2.1.4. Tình hình nuôi tôm quảng canh truyền thống ...................................................... 21
2.1.5. Tình hình nuôi tôm QCCT ............................................................................. 22
2.2. THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN CỦA HUYỆN NĂM CĂN 23
2.2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ............................................................................... 23
2.2.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 23
2.2.1.2. Địa hình ..................................................................................................... 23
2.2.1.3. Khí hậu ...................................................................................................... 24
2.2.1.4. Thủy văn .................................................................................................... 24
2.2.1.5. Tiềm năng đất đai ....................................................................................... 24
2.2.1.6. Tài nguyên nước ........................................................................................ 26
2.2.1.7. Nguồn nhân lực .......................................................................................... 27
2.2.1.8. Giao thông ................................................................................................. 27
2.2.1.9. Thủy lợi ..................................................................................................... 28
3.1.5. Công tác khuyến ngư ..................................................................................... 52
3.1.6. Thủy lợi ........................................................................................................ 53
3.1.7. Điện lưới ...................................................................................................... 53
3.1.8. Giao thông .................................................................................................... 54
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM QUẢNG CANH CẢI
TIẾN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .............................................................................. 54
3.2.1. Giải pháp về thị trường .................................................................................. 54
3.2.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng và số lượng tôm giống ................................ 55
3.2.3. Về thức ăn, vật tư và hóa chất .............................................................................. 56
3.2.4. Về quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản .......................................................... 57
3.2.5. Về đào tạo nguồn nhân lực và khuyến ngư ..................................................... 58
3.2.6. Về khoa học công nghệ ................................................................................. 58
3.2.7. Giải pháp bảo vệ môi trường .......................................................................... 59
3.2.8. Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ........................................................ 60
3.2.9. Giải pháp về tổ chức sản xuất ........................................................................ 61
3.2.10. Giải pháp về cơ chế chính sách .................................................................... 62
3.3. CÁC GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM QUẢNG
CANH CẢI TIẾN TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................................... 62
ii
3.3.1. Vốn ngân sách nhà nước ................................................................................ 62
3.3.2. Vốn tín dụng ................................................................................................. 63
3.3.3. Vốn tự có và huy động .................................................................................. 63
3.3.4. Giải pháp tạo vốn .......................................................................................... 63
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 66
4.1. KẾT LUẬN .............................................................................................................. 66
4.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 67
4.2.1. Xây dựng quy hoạch ..................................................................................... 67
4.2.2. Về chính sách ....................................................................................................... 67
Hình 4: Diện tích và sản lượng nuôi tôm công nghiệp giai đoạn 2009 - 2015 .................. 17
Hình 5: Diện tích và sản lượng nuôi tôm - lúa giai đoạn 2009 – 2015 .............................. 18
Hình 6: Diện tích và sản lượng nuôi tôm - rừng giai đoạn 2009 – 2015............................ 19
Hình 7: Diện tích và sản lượng nuôi tôm quảng canh giai đoạn 2009 – 2015 ................... 21
Hình 8: Diện tích và sản lượng nuôi tôm QCCT giai đoạn 2009 – 2015 ............................ 22
Hình 9. Thống kê 3 mô hình nuôi tôm nuôi tôm chủ yếu huyện Năm Căn năm 2013 ...... 33
Hình 10. Thống kê 3 mô hình nuôi tôm nuôi tôm chủ yếu huyện Năm Căn năm 2014 và
QCCT năm 2015 ................................................................................................................. 33
Hình 11. Diễn biến nuôi tôm QCCT của các xã, thị trấn qua các năm 2013 – 2015 ......... 37
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN
DN
Nội dung viết tắt
Công nghiệp
Doanh nghiệp
3
4
5
ĐBSCL
HTX
NTTS
Đồng bằng sông Cửu Long
TR-CNNC
UBND
14
VASEP
15
XNK
Tôm rừng – chứng nhận Năm Căn
Ủy ban nhân dân
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam
Xuất nhập khẩu
TT
1
2
Từ viết tắt
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thủy sản Việt Nam có vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế đất
nước và không ngừng tăng lên với quy mô của ngành thủy sản ngày càng mở rộng.
sinh sản, sinh trưởng và phát triển của nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, tạo
nguồn giống tự nhiên dồi dào cung cấp cho khu vực ven biển và nội địa. Nuôi trồng
thủy sản huyện Năm Căn thời gian qua đã được quan tâm đầu tư phát triển và đã đạt
được những kết quả nhất định. Đặc biệt là phát triển nuôi tôm, hiện tại diện tích nuôi
tôm của huyện Năm Căn có khoảng 25.700 ha bao gồm nuôi tôm công nghiệp (CN),
quảng canh cải tiến, tôm – rừng, nuôi quảng canh, nuôi kết hợp.
Tuy nhiên việc phát triển nuôi theo mô hình QCCT ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà
Mau và Việt Nam chưa phát triển như mong đợi, nghề nuôi trồng thủy sản của huyện
còn tiềm ẩn rất nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng, điện lưới chưa đáp ứng cho nuôi tôm,
trình độ tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, cùng với sự
diễn biến phức tạp của thời tiết, chất lượng con giống. Dịch bệnh trong nuôi trồng thủy
sản, nhất là tôm nuôi thường xuyên xảy ra, năng suất tôm nuôi bình quân đạt rất thấp,
kinh tế tuy có phát triển nhưng vẫn còn chưa ổn định. Do nhận thức của người dân nuôi
tôm còn thấp và việc tham gia thực hiện nuôi tôm quảng canh cải tiến còn xa lạ với
đông đảo các hộ dân nuôi tôm trên địa bàn huyện, người dân còn mang nặng tư tưởng
nuôi tôm quảng canh theo cách truyền thống, khó chấp nhận thay đổi; người dân còn e
ngại khi áp dụng mô hình mới, công tác tuyên truyền vận động của cán bộ chuyên môn
còn hạn chế…. Đây chính là trở ngại lớn nhất khi muốn nhân rộng mô hình sản xuất ra
toàn huyện. Để góp phần tháo gở những khó khăn đó, điều cần thiết là phải nhận biết
các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các hộ nông dân nuôi tôm vào việc áp
dụng mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến. Đó là lý do thôi thúc tôi chọn và thực hiện
đề tài “Phân tích tình hình nuôi tôm theo mô hình quảng canh cải tiến tại huyện
Năm Căn, tỉnh Cà Mau” để xây dựng cho Luận văn tốt nghiệp Lớp cao học quản lý
kinh tế của mình, nhằm xây dựng được các điều kiện, quy hoạch, phương án bố trí sản
xuất hợp lý dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và chủ
trương của tỉnh để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên mặt nước và định hướng phát
triển NTTS tỉnh Cà Mau theo hướng hiệu quả, bền vững của mô hình nuôi tôm quảng
canh cải tiến trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau và thực hiện tái cơ cấu ngành
nông nghiệp trong thời gian tới.
các nghiên cứu và báo cáo trước đó làm nền tảng cơ sở. Qua đó đúc kết lại để đánh giá,
phân tích và đề ra những giải pháp cho chiến lược phát triển mang tính bền vững của
nuôi tôm quảng canh cải tiến trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau trong thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của mô hình
nuôi tôm QCCT. Thực hiện đối với các hình thức nuôi tôm sú quảng canh truyền
thống và quảng canh cải tiến.
3
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi
tôm tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Đánh giá thực trạng NTTS giai đoạn 2009 –
2015 tỉnh Cà Mau và mô hình nuôi tôm QCCT huyện Năm Căn.Thu thập thông tin số
liệu, dữ liệu của tỉnh và trên địa bàn huyện Năm Căn làm cơ sở cho cho các phân tích,
đánh giá, đưa ra các giải pháp, kiến nghị đề xuất mang tính bền vững của nuôi tôm
quảng canh cải tiến trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
5. Ý nghĩa thực tiễn.
Phân tích các yếu tố tác động đến nuôi tôm quảng canh cải tiến nhằm chuyển
đổi cơ cấu trong lĩnh vực NTTS, từ nuôi quảng canh truyền thống năng suất thấp sang
nuôi tôm quảng canh cải tiến góp phần tăng năng suất và sản lượng tôm nuôi của
huyện Năm Căn, xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, ngành
hàng tôm QCCT ở Cà Mau và Việt Nam chưa phát triển như mong đợi. Năng suất
nuôi tôm quảng canh bình quân trên thế giới đạt thấp (200-300 kg/ha/năm) cũng là một
hạn chế rất lớn. Nghiên cứu này thực hiện việc phân tích kinh tế và nhận thức của các
hộ nuôi tôm sú bao gồm các mô hình nuôi, từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm
góp phần phát triển mô hình nuôi tôm QCCT một cách hợp lý hơn, qua đó góp phần
phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn và
nguồn lợi thủy sản ven biển của tỉnh. cũng như của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.
- Nuôi tôm sú theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp, quảng canh,
quảng canh cải tiến.
- Nuôi cá biển trong lồng bè trên mặt nước biển, sông, đầm phá, ven biển, sông
cụt, chủ yếu là cá chẽm, cá mú, cá tra, cá ba sa, cá bống tượng, cá trôi, cá cá chép, cá
mè, ba ba, lươn, ếch...
- Nuôi tôm càng xanh.
- Nuôi nhuyễn thể: ngao, nghêu, sò huyết, ốc..
- Nuôi thủy sản ao hồ, đìa, hầm.
- Nuôi thủy sản trên ruộng trũng, ruộng lúa.
- Trồng rong biển, các đối tượng chủ yếu là rong câu chỉ vàng, rong mơ, rong
kỳ lân, rong cước và rong sụn.
* Chủ thể nuôi: các tổ chức (DN, HTX, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân.
Như vây, hoạt động NTTS rất đa dạng cả về phương thức nuôi, đối tượng nuôi,
mặt nước nuôi trên cơ sở tận dụng các loại diện tích đấtmặt nước bỏ hoang, mặt nước
biển, nước sông suối, dòng chảy, hồ thủy lợi, thủy điện... hoặc diện tích đất có mặt
nước đang sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp, lâm nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của nuôi trồng thủy sản.
5
- NTTS là một ngành phát triển trên phạm vi cả nước và có đối tượng phức tạp
so với các ngành sản xuất khác. Tính chất rộng khắp của ngành thủy sản thể hiện nghề
NTTS phát triển ở khắp các vùng trong nước từ đồng bằng, trung du, miền núi cho đến
các vùng ven biển, ở đâu có diện tích mặt nước là ở đó có thể phát triển nghề NTTS.
Song, mỗi vùng có điều kiện địa hình, khí hậu, thời tiết khác nhau nên có sự khác nhau
về đối tượng sản xuất, về quy trình kỹ thuật, về mùa vụ sản xuất ... Do đó, trong công
tác quản lý và chỉ đạo sản xuất của ngành thủy sản cần lưu ý đến các vấn đề như: xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, chính sách giá cả, vốn
đầu tư cho phù hợp đối với từng khu vực, từng vùng lãnh thổ.
- Trong NTTS đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là
đòi hỏi ngành thủy sản phải có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc thu hoạch, tiêu
thụ sản phẩm (bao gồm cả xác định giá bán theo mùa cho phù hợp).
- Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống. Chúng sinh
trưởng, phát sinh, phát triển và phát dục theo các quy luật sinh học. Do đó, trong quá
trình sản xuất chúng luôn luôn đòi hỏi sự tác động thích hợp của con người và tự nhiên
để sinh trưởng và phát triển. Vì thế, có hàng loạt các vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết
để đạt năng suất các đối tượng NTTS cao như: nâng cao chất lượng con giống, quản lý
chất lượng môi trường và xây dựng các quy trình sản xuất tiên tiến cho năng suất cao.
- Một số sản phẩm thủy sản sản xuất ra được giữ lại làm giống để tham gia vào
quá trình tái sản xuất vụ sau. Trong NTTS một số sản phẩm như: đàn cá thịt, tôm thịt
được tuyển chọn làm cá bố mẹ hoặc tôm bố mẹ để cho đẻ trong quy trình sản xuất tiếp
theo. Do đó, trong quá trình NTTS phải quan tâm đến việc sản xuất, nhân ra các loại
giống tốt. Đồng thời, ngành thủy sản phải quan tâm xây dựng một hệ thống giống quốc
gia, hệ thống giống cho từng vùng, từng khu vực.
Ngoài những đặc điểm trên, NTTS Việt Nam còn có những đặc điểm riêng. Đó
là:
+ Ngành NTTS Việt Nam có từ lâu đời, song hiện tại vẫn trong tình trạng của
một nền sản xuất nhỏ, phân tán, lao động chủ yếu còn là thủ công. Cơ cấu ngành thủy
sản đang chuyển dịch theo yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN. Do đó,
ngành NTTS phải thấy hết những tồn tại khó khăn của nền sản suất nhỏ, đó là: cơ sở
vật chất kỹ thuật còn thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và quản lý của cán bộ,
nông dân ở nhiều nơi, nhất là các vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa còn quá yếu kém,
tâm lý người sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu, ... để quản lý sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả cao. Phải nhận thức đúng tính tất yếu của sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu
trong ngành NTTS, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và thực hiện tốt
những quy định của Nhà nước về đổi mới quản lý kinh tế trong NTTS.
7
nước và thức ăn qua cửa cống và nhốt giữ trong nột thời gian nhất định. Thời gian nhốt
8
giữ trong đầm tuỳ vào vùng địa lí, mùa vụ và tập quán. Miền Bắc và miền Trung từ 36 tháng, miền Nam từ 15 ngày đến 2 tháng. Qui mô diện tích từ 2ha đến hàng chục ha,
có nơi đến 100ha. Độ sâu mực nước từ 0,5-1m. Nâng suất có thể đạt từ 30-300
kg/ha/năm.
1.2.4. Nuôi tôm quảng canh cải tiến (Improved Extensive Sytem):
Là hình thức nuôi dựa trên mô hình quang canh nhưng có thả thêm giống ở mật
độ thấp (0,5- 2 con/m2) hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên, đôi khi bổ sung cả
giống và thức ăn. Hình thức nuôi này thường là thu tỉa thả bù. Ở nước ta các mô hình
như nuôi kết hợp trong rừng ngập măn, nuôi trên đất nhiễm mặn theo mùa,…thuộc
hình thức này. Ưu điểm của mô hình này là chi phí vận hành thấp có thể bổ sung con
giống tự nhiên thu gom hay nhân tạo, kích cở tôm thu hoạch lớn bán giá cao, cải thiện
năng suất của đầm nuôi. Nhược điểm là phải bổ sung con giống lớn để tránh hao hụt
do địch hại trong ao nhiều, hình dang và kích cỏ ao theo dạng quảng canh nên quản lý
khó khăn. Năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp. Ngoài ra vẫn còn có hình thức quảng
canh cải tiến nhưng được vận hành với những giải pháp kỹ thuật cao hơn như: Ao đầm
nuôi nhỏ, xây dựng ao khá hoàn chỉnh (mương, bờ bao, cống…) mật độ thả cao (có thể
đến 7 tôm bột/m2) và quản lý chăm sóc tốt…Qui mô diện tích từ 1ha đến10ha. Độ sâu
mực nước từ 0,8 -1m. Nâng suất có thể đạt từ 300-800 kg/ha/năm.
1.2.5. Sự khác nhau của nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến, bán
thâm canh, thâm canh và nuôi tôm kết hợp với trồng rừng ngập mặn:
- Nuôi tôm quảng canh (QCTT): Là hình nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn tự
nhiên trong ao. Mật độ tôm trong ao thường thấp do dựa hoàn toàn vào nguồn giống tự
nhiên. Diệ tích ao nuôi thường lớn để đạt sản lượng cao.
+ Ưu điểm: Vốn vận hành thấp vì không tốn chi phí giốngvà thức ăn, kích cỡ
tôm thu lớn, giá bán cao, cần ít nhân lực cho một đơn vị sản xuất (ha) và thời gian nuôi
thường không dài do giống đã lớn.
+ Nhược điểm: Năng suất và lợi nhuận thấp, tường cần diện tích lớn, để tăng
- Nuôi tôm kết hợp với trồng rừng: Là hình thức nuôi tôm kết hợp với trồng
rừng ngập mặn, diện tích rừng thường chiếm 30 - 40 % diện tích đầm nuôi.
+ Ưu điểm: Tạo môi trường thuân lợi cho tôm phát triển như trong tự nhiên,
hạn chế ô nhiễm môi trường, kích cỡ tôm thu lớn, giá thành cao.
+ Nhược điểm: Năng suất không cao so với diện tích ao sử dụng.
Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà ta áp dụng hình thức nuôi như thế nào cho phù
hợp với điều kiện thực tế của mỗi hộ nuôi.
10
Bảng 1: Sự khác nhau về lịch thời vụ giữa các mô hình
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Thực ra, hiệu quả kĩ thuật được xem chỉ
là một thành phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì, để đạt được hiệu quả kinh tế thì trước
hết họ phải có hiệu quả kĩ thuật. Cụ thể trong trường hợp tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi
nhà sản xuất phải sản xuất mức sản lượng tối đa tương ứng với nguồn lực đầu vào nhất
định hay nói cách khác hiệu quả kĩ thuật dùng để chỉ sự kết hợp tối ưu các nguồn lực
đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định.
11
12
1.3.4. Rủi ro
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay từ
một vài sự kiện. Rủi ro trong nền kinh tế là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có
lợi, nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất (sự thay đổi về thị hiếu khách hàng có
thể phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi
về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp hay không,
sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? ...).
1.3.5. Lợi nhuận
Là phần thu về được sau khi đã trừ chi phí liên quan đến đầu tư đó. Là phần
chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra. Các yếu tố ngoại cảnh tác động
thận lợi thì khả năng thu lợi nhuận càng cao.
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN HUYỆN NĂM CĂN
2.1. THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TỈNH CÀ MAU GIAI
246775.91
238902.12
236994.25
228681.63
217577.25
188669.8
169733.8
294659
266931
100000
50000
0
27728
18936
2009
28092
19417
2010
28570
23842
28314
22605
2011
NTTS toàn tỉnh); Thành phố Cà Mau 15.217 ha (chiếm 5,1% diện tích NTTS toàn
tỉnh); Huyện Năm Căn 25.869 ha (chiếm 8,63% diện tích NTTS toàn tỉnh); Huyện
Ngọc Hiển 23.961 ha (chiếm 7,99% diện tích NTTS toàn tỉnh); Huyện U Minh 26.395
ha (chiếm 8,8% diện tích NTTS toàn tỉnh);
Hình 2: Diện tích NTTS theo địa phương năm 2015
13
80000
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
tấn
90000
80000
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Tổng sản lượng NTTS
NTTS mặn lợ
NTTS nư c ngọt
Trong giai đoạn 2009 – 2015 diện tích nuôi mặn lợ tăng nhẹ đạt 0,6%/năm (từ
266.931 ha ở năm 2009 lên 276.104 ha ở năm 2015). Tuy diện tích tăng ít nhưng trong
từng loại hình nuôi lại có sự thay đổi mạnh. Trong đó, diện tích nuôi QCCT và nuôi
công nghiệp tăng nhanh, nuôi quảng canh truyền thống giảm mạnh. Việc tăng nhanh
diện tích nuôi tôm công nghiệp và quảng canh cải tiến cho thấy mức độ đầu tư khoa
học công nghệ và tài chính cho NTTS nói chung và nuôi tôm nói riêng ngày càng tăng.
Sản lượng nuôi mặn lợ tăng bình quân 8,8%/năm (từ 169.734 tấn lên 281.965 tấn).
Hình 3- Diện tích nuôi tôm công nghiệp, quảng canh truyền thống, quảng canh
cải tiến qua các năm
250000
200000
206065
191471
180843
161432
150000
143010
3511
2011
21791
4964
2012
5992
2013
8200
2014
9597
2015
Qua biểu đồ cho ta thấy diện tích nuôi tôm của 3 mô hình nuôi có biến động
qua các năm ở tỉnh Cà Mau. Trong đó nhìn hai mô hình nuôi mà thật sự quan tâm vì có
14
sự biến động lớn qua các năm, cụ thể là: Mô hình nuôi tôm quảng canh truyền thống
giảm mạnh qua các năm, từ 206.065 ha ở năm 2010 giảm xuống còn 107.744 ha ở năm
2015; Mô hình nuôi QCCT tăng mạnh qua các năm, từ 3500 ha ở năm 2010 tăng lên
79.382 ha ở năm 2015; mô hình nuôi tôm công nghiệp tăng nhẹ qua các năm, từ 1.685
ha trong năm 2010 tăng lên 9.597 ha ở năm 2015. Điều này chứng tỏ ở mức hiệu quả
của mô hình nuôi QCCT làm cho nhu cầu của người dân cho mô hình này tăng lên ở
các năm. Tuy nhiên mức tăng lên chưa là đáng kể với kỳ vọng mong muốn của chính
quyền địa phương, cũng như khát khao của người dân trong việc làm giàu từ mãnh đất
của mình từ mô hình nuôi hiệu quả.
Nuôi cá nước ngọt
Cá chình bống
tượng
Diện tích nuôi tôm
Công nghiệp
QCCT
Tôm lúa
Tôm rừng
Tôm QC – kết hợp
Năng suất tôm
nuôi
2
II
2012
KH
TH
% KH
KH
TH
296.180
28.281
101.27
100
266.735
5.000
25.000
44.500
17.700
1.630
266.735
4.964
21.791
41.437
17.700
180.843
434
440
101.43
484
1
Năng suất tôm CN
Sú 5-5,2
471
Sú 55,2 tấn,
thẻ 810 tấn
500600
kg/ha
350
kg/ha
271.650
115.500
117.352
101,6
129.000
125.483
3
III
1
2
897,80
2013
%
KH
97,27
2014
%
KH
100
100
296.687
28.400
298.138
28.397
1.777
266.735
5.992
39.000
42.611
17.700
161.432
100
99,87
102,6
99,1
100
266.735
7.000
16.553
100.56
57.67
1.700
268.500
8.200
60.200
39.390
17.700
143.010
100.66
117.14
100.33
90.14
100.00
268.500
10.000
75.000
42.800
17.700
123.000
1.757
275.858
9.597
79.382
570 kg/ha
580
kg/ha
285.000
300
kg/ha
286.080
100,4
298.500
299.420
100,31
132.000
133.914
101,5
140.000
149.940
107,10
2.1.1. Tình hình nuôi tôm công nghiệp
Giai đoạn 2009 – 2015, diện tích nuôi tôm công nghiệp có tốc độ tăng bình quân
38,8%/năm (1.339 ha lên 9.587 ha). Tuy nuôi tôm công nghiệp có tốc độ tăng nhanh
nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, nuôi tôm công nghiệp mới chiếm
2,7% diện tích NTTS của toàn tỉnh và còn manh mún, nhỏ lẻ, những vùng được quy
hoạch nuôi công nghiệp nhưng người dân đầu tư nuôi công nghiệp còn thấp. Mặc dù
đã có chủ trương và các chính sách hỗ trợ, nhưng tốc độ phát triển vẫn còn chậm. Sản
lượng nuôi tôm công nghiệp có tốc độ tăng bình quân 47,2%/năm (5.729 tấn lên
54.484 tấn).
Hình 4: Diện tích và sản lượng nuôi tôm công nghiệp giai đoạn 2009 - 2015
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
54584
47141.5
35300
22609.17
15790.5
13395356
18127248
3509
5024.26
17