BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MỘNG LINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MỘNG LINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH PHONG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................. 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 4
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .................................................................... 4
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng................................................................. 4
1.6 Kết cấu đề tài............................................................................................................. 5
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài....................................................................................... 5
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................... 7
2.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.......... 7
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại...................................................................... 7
2.1.2 Đặc thù kinh doanh ngân hàng........................................................................... 7
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh ngân hàng ................................................................ 8
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn .......................................................................... 8
2.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng ............................................................................ 8
2.1.3.3 Hoạt động thanh toán ............................................................................... 9
2.1.3.4 Hoạt động đầu tư ...................................................................................... 9
2.1.3.5 Hoạt động kinh doanh khác...................................................................... 9
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại ............................................. 10
2.1.4.1 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại .................................... 10
2.1.4.2 Các khoản chi phí của ngân hàng thương mại. ...................................... 11
2.1.4.3 Lợi nhuận của ngân hàng ....................................................................... 11
2.2 Khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại......................................................... 12
2.2.1 Khái niệm khả năng sinh lời ............................................................................ 12
2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ...................... 12
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại .............. 14
2.3.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng thương mại..................................................... 14
3.3.1 Quy mô vốn chủ sở hữu ................................................................................... 32
3.3.2 Khả năng thanh khoản ..................................................................................... 33
3.3.3 Quy mô cấp tín dụng........................................................................................ 35
3.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................................. 36
3.3.5 Chi phí hoạt động............................................................................................. 37
3.3.6 Tăng trưởng GDP............................................................................................. 38
3.3.7 Lạm phát .......................................................................................................... 39
Tóm tắt chương ............................................................................................................. 40
Chương 4: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM...................... 42
4.1 Để xuất mô hình nghiên cứu ................................................................................... 42
4.2 Mô tả biến ............................................................................................................... 42
4.2.1 Biến phụ thuộc ................................................................................................. 42
4.2.2 Biến độc lập ..................................................................................................... 43
4.2.3 Biến kiểm soát.................................................................................................. 43
4.3 Phương pháp kiểm định mô hình ............................................................................ 45
4.4 Kết quả nghiên cứu ................................................................................................. 46
4.4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả .................................................................... 46
4.4.2 Kết quả phân tích tương quan .......................................................................... 48
4.4.3 Kết quả hồi quy và các kiểm định các giả thuyết hồi quy ............................... 49
4.4.3.1 Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình ....................................................... 49
4.4.3.2 Kiểm định các vi phạm giả thuyết mô hình ............................................ 50
Tóm tắt chương ............................................................................................................. 54
Chương 5: GIẢI PHÁP CHO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM...................... 55
5.1 Định hướng phát triển ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020................ 55
5.2 Giải pháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng
thương mại Việt Nam.................................................................................................... 57
Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Eximbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
MDB
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Mê Kông
NamABank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công ty Quản lý Tài sản
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Nội dung bảng
Trang
1.1
Các NHTM Việt Nam trong phạm vi bài nghiên cứu đề tài
3
4.4
Kết quả hồi quy và các kiểm định các giả thuyết hồi quy
49
4.5
Kiểm định phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan
50
4.6
So sánh kết quả phân tích thực tế và kỳ vọng
51
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Nội dung hình vẽ
Trang
3.1
Tỷ lệ dư nợ cho vay giai đoạn 2007 – 2014
35
3.7
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng giai đoạn 2007 - 2014
36
3.8
Tỷ lệ chi phí hoạt động giai đoạn 2007 – 2014
37
3.9
Tỷ lệ GDP giai đoạn 2007 – 2014
38
3.10
Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2007 – 2014
39
năng sinh lời là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa.
2
Xuất phát từ lý do đó, nên tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và mức độ
ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm gia tăng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam thông qua chỉ
tiêu đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng.
Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam và
kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt
Nam.
Đề xuất giải pháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời nhằm góp
phần nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nội dung đề tài sẽ trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam
trong giai đoạn 2007 - 2014?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các NHTM
Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2014?
- Giải pháp nào góp phần nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM Việt
Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
NHTMCP Sài Gòn Công Thương
2
NHTMCP An Bình
12
NHTMCP Sài Gòn Thương Tín
3
NH TMCP Hàng Hải Việt Nam
13
NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex
4
NHTMCP Kỹ Thương Việt
Nam
14
NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam
5
18
NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
9
NH TMCP Quân Ðội
19
NHTMCP Phương Đông
10
NHTMCP Quốc tế
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sử dụng để thực hiện luận văn được thu thập từ
báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổng hợp của tác giả từ năm 2007 - 2014.
4
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng số liệu thu thập từ World Bank, báo cáo thường niên
NHNN.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp
nghiên cứu định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của
các NHTM Việt Nam.
thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF), nếu hệ số lớn hơn hoặc bằng
10 thì hiện tượng đa cộng tuyến được đánh giá là nghiêm trọng (Gujrati, 2003).
Tiếp theo đó, nghiên cứu tiến hành kiểm định hiện tượng tự tương quan và hiện
tượng phương sai của sai số thay đổi. Nếu không có hiện tượng tương quan và
phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp thông
thường trên dữ liệu bảng: Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS),
mô hình hồi quy tác động ngẫu nghiên (REM), mô hình hồi quy tác động cố định
(FEM)… Tuy nhiên nếu có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay
đổi thì nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi
(Feasible – FGLS). Wooldridge (2002) cho rằng phương pháp này rất hữu hiệu khi
kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi.
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài được bố cục thành 5 chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các
NHTM.
Chương 3: Thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Chương 4: Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM
Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các
NHTM Việt Nam.
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thực nghiệm tìm ra các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời các
NHTM Việt Nam. Bên cạnh đó, đây cũng là một nghiên cứu với mục tiêu kiểm
nghiệm lại những kết quả nghiên cứu trước đây cũng như mở ra những hướng
nghiên cứu mới cho những nghiên cứu sau này mà đề tài còn hạn chế. Chính vì vậy,
6
là lĩnh vực rất nhạy cảm, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động
ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế - xã hội. Chất liệu kinh doanh
của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ
mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh
tế, do đó chất liệu này được Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ.
8
- Là một doanh nghiệp nhưng nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng
trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân
hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
- Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ trọng rất thấp,
mà chủ yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính, chẳng
hạn như các loại kỳ phiếu, trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng,
khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn của chính sách
tiền tệ của ngân hàng Nhà nước. Một NHTM không thể mở rộng kinh doanh khi
NHNN đang áp dụng chính sách đóng băng tiền tệ, hạn chế lạm phát và ngược lại.
NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra
tập trung huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền
gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, tiền gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế, v.v...),
biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và
vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội.
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh ngân hàng
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức
và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn của NHTM:
Đầu tư tài chính là việc sử dụng vốn của ngân hàng, đầu tư vào các tài sản tài
chính như: Giấy tờ có giá của Nhà nước, chứng khoán của công ty, các công cụ phái
sinh.
Thực hiện hoạt động này, các NHTM chủ yếu nhằm mục đích sinh lời, kế đến là
để đa dạng hóa các khoản mục bên tài sản Có nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả
năng thanh khoản và đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.1.3.5 Hoạt động kinh doanh khác
Mặc dù mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của ngân hàng là lợi nhuận nhưng
NHTM vẫn cần có sự an toàn, tránh được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
mình. Do vậy, ngoài các hoạt động chính là tín dụng, thanh toán, đầu tư tài chính,
các NHTM hiện đại ngày nay ngày càng quan tâm đến việc phát triển các dịch vụ
10
mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng qua đó ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận
với mức rủi ro thấp nhất. Các dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp vô cùng phong
phú, gồm có: Dịch vụ bảo hiểm, hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh
vàng trên thị trường trong nước và thị trường Quốc tế khi NHNN cho phép, dịch vụ
ủy thác, dịch vụ tư vấn... Ngoài các dịch vụ trên, ngân hàng thương mại còn cung
cấp các sản phẩm dịch vụ khác như: Quản lý ngân quỹ, cho thuê két…
Nói tóm lại, các NHTM hiện nay, ngoài việc thực hiện các nghiệp vụ truyền
thống còn thực hiện đa dạng hóa các nghiệp vụ khác bằng cách đầu tư vào các thiết
bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ
cho khách hàng sao cho có thể trở thành ngân hàng đa năng hiện đại, đáp ứng tối đa
nhu cầu của khách hàng để từ đó thu về các khoản lợi nhuận.
2.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại với mục đích là lợi nhuận.
Muốn thu được lợi nhuận cao thì vấn đề then chốt là quản lý tốt các khoản mục sử
thường của ngân hàng như: Chi phí quản lý và công vụ: Chi phí tiền lương và các
khoản phụ cấp có tính chất lương. Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí
công đoàn tính trên cơ sở quỹ lương của NHTM theo quy định của Nhà nước.
- Các khoản chi phí khác: Chi nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp
luật. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch đối
ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác.
2.1.4.3 Lợi nhuận của ngân hàng
Peter S.Rose (2002) trình bày khái niệm về lợi nhuận ngân hàng rằng các ngân
hàng về cơ bản đạt được lợi nhuận từ hoạt động cho vay thông qua sự khác biệt
giữa lãi suất trả cho người gửi tiền và lãi suất nhận được từ khách hàng vay. Thêm
vào đó thu từ các khoản đầu tư chứng khoán, tiền gửi hưởng lãi tại các ngân hàng
khác và các tài sản có sinh lời khác. Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình
tạo ra nguồn thu trên bao gồm tiền lãi trả cho những khoản vay, chi phí vốn tự có,
tiền lương và phúc lợi trả cho nhân viên, chi phí hoạt động liên quan đến tài sản vật
chất của ngân hàng, phân bổ dự phòng tín dụng, thuế và những chi phí khác. Chênh
lệch giữa các khoản thu và chi phí trên là lợi nhuận của ngân hàng.
12
Vậy, lợi nhuận của ngân hàng thương mại là khoản chênh lệch được xác định
giữa tổng thu nhập và tổng chi phí phải trả hợp lệ, hợp lý. Lợi nhuận thực hiện trong
năm là kết quả kinh doanh của NHTM, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và
lợi nhuận từ các hoạt động khác.
Lợi nhuận gộp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng lại có quy mô tài sản khác nhau nên
việc đánh giá qua lợi nhuận của các ngân hàng thương mại không có ý nghĩa vì vậy
khả năng sinh lời được xem xét đến.
ROA cho biết một đồng tài sản Có (tổng tài sản) tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có. Tài sản Có
sinh lời càng lớn thì hệ số này càng lớn. ROA thường được các nhà quản lý ngân
hàng tham khảo.
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return on Equity)
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
ROE thường được các nhà đầu tư tham khảo, tỷ số này đo lường khả năng sinh
lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Chỉ số này là thước đo chính xác để
đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này
thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên
thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của ngân hàng nào. Tỷ lệ
ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có
nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để
khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy
mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM - Net Interest Margin)
NIM =
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tổng tài sản Có sinh lời
NIM đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí từ lãi mà ngân hàng có
của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động.
- Vốn chủ sở hữu ban đầu đối với các NHTM chính là vốn do ngân sách
Nhà nước cấp khi thành lập (đối với các NHTM Nhà nước), do cổ đông góp khi
15
việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu (đối với các NHTMCP) bao gồm cổ phần thường
và các cổ phần ưu đãi. Mức vốn này phải đảm bảo bằng mức vốn pháp định.
- Vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động (Vốn chủ sở hữu
bổ sung) do cổ phần phát hành thêm hoặc do ngân sách Nhà nước cấp bổ sung
trong quá trình hoạt động, do chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, các quỹ dự trữ,
quỹ đầu tư, bổ sung vốn điều lệ, phát hành giấy nợ dài hạn…
Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế đó là: Cung cấp nguồn
lực ban đầu để ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân hàng mới thành lập, là
cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, phòng ngừa rủi ro
kinh doanh cho ngân hàng. Nó cho thấy khả năng hấp thụ thiệt hại bất ngờ của một
ngân hàng (Javaid et.al, 2011:66). Ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao sẽ làm giảm
chi phí vốn (Molyneux, 1993). Vốn chủ sở hữu cao cho thấy khả năng sinh lời cao
và tỷ lệ thấp gây ảnh hưởng giảm lợi nhuận. Một số nghiên cứu thực nghiệm tìm
thấy mối liên hệ giữa vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời như Usman Dawood
(2014), Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Muhammad Sajid Saeed (2014).
2.3.1.3 Khả năng thanh khoản
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với chi phí hợp lý để
phục vụ các nhu cầu hoạt động khác nhau của ngân hàng.
Đây là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự an toàn trong quá trình
hoạt động của một ngân hàng. Thanh khoản dồi dào giúp ngân hàng đáp ứng các
nhu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản vay trong hạn hoặc thanh
lý các khoản đầu tư có kỳ hạn; đáp ứng các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ