BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----
----
HUỲNH THỊ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KẾ TOÁN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----
----
HUỲNH THỊ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KẾ TOÁN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH:
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ....................................................................1
2.1 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................1
2.2 Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................3
5. Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn ..................................4
6. Bố cục tổng quát của luận văn ......................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ KẾ TOÁN.........................................................................................5
1.1 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ trên thế giới .............5
1.2 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ tại Việt Nam .......... 11
1.3 Khe hổng và vấn đề nghiên cứu ............................................................. 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................ 17
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN
VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ
TOÁN ............................................................................................................... 18
2.1 Dịch vụ .................................................................................................... 18
2.1.1 Khái niệm dịch vụ .............................................................................. 18
4.4.1 Phân tích Cronbach alpha biến độc lập ............................................. 53
4.4.2 Phân tích Cronbach alpha biến phụ thuộc.......................................... 55
4.5 Phân tích tương quan Pearson ............................................................... 55
4.6 Phân tích tương quan tuyến tính hồi quy bội........................................ 56
4.6.1 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ..................................................... 56
4.6.2 Phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố .... 56
4.6.3 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính.....57
4.7 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ........................................................... 58
4.8 Phân tích sự ảnh hưởng của đối tượng khảo sát đến chất lượng DVKT . 59
4.8.1 Phân tích ảnh hưởng thông qua Chức vụ của đối tượng khảo sát ....... 60
4.8.2 Phân tích ảnh hưởng thông qua Thời gian công tác của đối tượng khảo
sát ............................................................................................................... 60
4.8.3 Phân tích ảnh hưởng thông qua Ngành nghề kinh doanh của các đối
tượng tham gia khảo sát .............................................................................. 61
4.9 Bàn luận .................................................................................................. 62
4.9.1 Nhân tố sự tin cậy .............................................................................. 62
4.9.2 Nhân tố sự đồng cảm .......................................................................... 64
4.9.3 Nhân tố năng lực phục vụ................................................................... 65
4.9.4 Nhân tố khả năng đáp ứng ................................................................. 66
4.9.5 Nhân tố phương tiện hữu hình ............................................................ 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................ 67
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 69
5.1 Kết luận................................................................................................... 69
5.2 Kiến nghị................................................................................................. 71
5.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp DVKT trên địa bàn TP.HCM ............ 71
5.2.1.1 Nhân tố Sự tin cậy ................................................................... 71
1. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Từ viết tắt
Từ gốc
BCTC
Báo cáo tài chính
DVKT
Dịch vụ kế toán
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
2. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Từ viết
tắt
ISO
VAA
VAS
VICA
WTO
Từ gốc bằng tiếng Anh
International Standards Organization
Từ gốc bằng tiếng Việt
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc nhóm Khả năng đáp ứng . 49
Bảng 4.3 Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc nhóm Khả năng phục vụ . 49
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc nhóm Phương tiện hữu hình 50
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc nhóm Đồng cảm ............. 50
Bảng 4.6 Thống kê mô tả các biến quan sát thuộc biến phụ thuộc ................ 51
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp kết quả nhóm các nhân tố sau khi phân tích EFA... 53
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp kết quả nhóm các nhân tố sau khi kiểm định
Cronbach alpha............................................................................................. 55
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình GAP Analysis (Parasuraman và cộng sự, 1985)............... 25
Hình 2.2 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của mô hình
SERQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) ................................................ 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................... 32
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ
kế toán tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh ................................................................................................ 40
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán – một lĩnh vực, một ngành/nghề cần thiết cho sự phát triển của xã hội.
Tầm quan trọng của nghề nghiệp kế toán được nhiều chuyên gia nhận định rằng:
không có kế toán thì không có kinh tế. Tại Việt Nam, trong những năm đầu
chuẩn bị cho công cuộc đổi mới, trong thư của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng
gửi Hội nghị sáng kiến kế toán vào năm 1982 tại Sầm Sơn – Thanh Hóa, người
thiện chất lượng DVKT.
2
Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu các nhân tố tác động đến chất lượng DVKT tại các doanh nghiệp
DVKT trên địa bàn TP.HCM.
Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng DVKT tại các
doanh nghiệp DVKT trên địa bàn TP.HCM.
Đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVKT tại các doanh nghiệp
DVKT ở TP.HCM.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Chất lượng DVKT tại các doanh nghiệp DVKT trên địa bàn
TP.HCM bị tác động bởi những nhân tố nào?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng DVKT là như thế
nào?
Câu hỏi 3: Các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVKT tại các doanh
nghiệp DVKT trên địa bàn TP.HCM?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố tác động đến chất lượng
DVKT tại các doanh nghiệp DVKT trên địa bàn TP.HCM.
Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc chuyên môn, Kế
toán trưởng, Nhân viên kế toán đang làm việc tại các công ty có sử dụng DVKT
trên địa bàn TP.HCM.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài
Luận văn này sẽ tiến hành nghiên cứu về các loại hình chất lượng DVKT như
bàn TP.HCM.
Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 07 đến tháng 09 năm 2015.
Tác giả khảo sát các doanh nghiệp có sử dụng DVKT trên địa bàn TP.HCM
trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2015. Những doanh nghiệp có sử dụng
DVKT không thuộc khoảng thời gian này sẽ nằm ngoài đối tượng khảo sát.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả sẽ dụng phương pháp nghiên cứu
định tính lẫn định lượng. Tuy nhiên, phương pháp định lượng là phương pháp
nghiên cứu chủ đạo đối với đề tài luận văn này.
Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng việc
phỏng vấn trực tiếp với Ban quản lí (Giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc chuyên
môn, Kế toán trưởng) của doanh nghiệp DVKT và doanh nghiệp sử dụng DVKT
dựa trên bảng câu hỏi do tác giả thiết kế sơ bộ ban đầu (Phụ lục 1 – Dàn bài thảo
luận tay đôi). Nội dung và kết quả phỏng vấn làm căn cứ để tác giả có thêm cơ sở
để xây dựng các biến quan sát để xác định các nhân tố tác động đến chất lượng
DVKT. Kết quả nghiên cứu sơ bộ là bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu
chính thức.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Đây
là phương pháp nghiên cứu chủ đạo đối với đề tài luận văn Thạc sỹ này. Tác giả
tiến hành khảo sát mẫu lựa chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất thông
qua bảng câu hỏi khảo sát. Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát sẽ được xử
lý bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn thông qua phần mềm
thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) 20.0. Phân tích nhân
tố khám phá EFA được sử dụng để xác định các nhân tố, kết hợp với hệ số
Cronbach Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích hồi quy
4
bội để đánh giá tác động của các nhân tố đến chất lượng DVKT của các doanh
nghiên cứu cho đề tài của mình.
1.1 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ trên thế giới
[1] Nghiên cứu của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985 2 , 1988 3 ,
19914)
Parasuraman, Zeithaml và Berry (sau đây gọi tắt là PZB) (1985, 1988) được
xem là những tác giả đầu tiên nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cụ thể và chi
tiết với việc đưa ra mô hình khoảng cách trong chất lượng dịch vụ. Đây được
xem là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến và được áp dụng
nhiều nhất trong các nghiên cứu về lĩnh vực tiếp thị (marketing).
PZB (1985) cho rằng: “chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi
(kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng dịch
vụ”. Mô hình chất lượng dịch vụ được xây dựng dựa trên phân tích các khoảng
cách chất lượng dịch vụ. Có năm khoảng cách được đưa ra trong mô hình, đó
là:
Khoảng cách 1 (KC1): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về
kỳ vọng của khách hàng với kỳ vọng của khách hàng.
Khoảng cách 2 (KC2): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về
kỳ vọng của khách hàng với các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách 3 (KC3): Khoảng cách giữa tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ với thực tế cung cấp cho khách hàng.
2
Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L. (1985). A conceptual model of service quality and
its implications for future research. the Journal of Marketing, 41-50
3
Parasuraman, A., Berry, L. L., & Zeithaml, V. A. (1988). The service-quality puzzle. Business
horizons, 31(5), 35-43.
4
Parasuraman, A., Berry, L. L., & Zeithaml, V. A. (1991). Perceived service quality as a customer‐
8. Nhân viên trong công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để
không đáp ứng yêu cầu của bạn.
Năng lực phục vụ (Assurance): Thể hiện kiến thức, chuyên môn và
phong cách lịch lãm của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách
hàng tin tưởng.
9. Hành vi của nhân viên công ty XYZ ngày càng tạo ra sự tin tưởng
đối với bạn.
10. Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ.
11. Nhân viên công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn.
7
12. Nhân viên trong công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của
bạn.
Sự đồng cảm (Empathy): Thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá
nhân.
13. Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn.
14. Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân
bạn.
15. Công ty XYZ chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn.
16. Nhân viên trong công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của
bạn.
Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện, hình ảnh bên ngoài của
cơ sở vật chất, công cụ, thiết bị và vật liệu, máy móc, phong cách của đội
ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn, hệ thống thông tin liên lạc.
17.
18.
19.
20.
21.
độ cảm nhận của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ. Theo mô hình SERVPERF thì: Chất
lượng dịch vụ bằng (=) Mức độ cảm nhận, bỏ qua phần kỳ vọng của khách
hàng.
Nghiên cứu này dừng lại ở việc kiểm định mô hình đo lường chất lượng
dịch vụ SERVQUAL và đưa ra một mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
ngắn gọn hơn.
[3] Nghiên cứu của Armstrong và Davision (1995)6
Robert W.Armstrong và Alan Davision tiến hành nghiên cứu “An Empirical
Investigation of the Dimensions of Service Quality in Australia Accounting
Firms” tạm dịch là “Nghiên cứu thực nghiệm điều tra các nhân tố của chất
lượng DVKT tại công ty kế toán ở Úc” với mục tiêu kiểm định sự phản hồi của
khách hàng bằng việc sử dụng công cụ SERVQUAL để xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại công ty DVKT. Nghiên cứu đã tiến hành
xây dựng và kiểm định mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mô hình
của PZB (1988). Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi
được thiết kế dựa trên 22 thang đo cho năm biến độc lập như mô hình
SERVQUAL. Đối tượng khảo sát của nghiên cứu này là các khách hàng có sử
dụng DVKT tại công ty kiểm toán Big-Six (nay là Big Four) và công ty
DVKT tại Úc.
Kết quả, nghiên cứu đã xác định bốn nhân tố có tác động đến chất lượng
dịch vụ tại các công ty kế toán ở Úc, đó là: phương tiện hữu hình (tangibles),
hiệu quả phục vụ (effectiveness), sự đồng cảm (empathy) và tính chuyên
nghiệp (professionalism).
[5] Nghiên cứu Saxby và cộng sự (2004)7
Năm 2004, Saxby và cộng sự tại Malaysia đã tiến hành nghiên cứu với tiêu
đề “Service Quality In Accounting Firms: The Relationship Of Service Quality
To Client Satisfaction And Firm/Client Conflict” tạm dịch là “chất lượng dịch
vụ tại doanh nghiệp kế toán: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đến sự hài
lòng khách hàng và sự xung đột giữa doanh nghiệp/khách hàng”. Nghiên cứu
hàng bằng cách tập trung vào khía cạnh khả năng đáp ứng và năng lực phục
vụ. Sự đảm bảo là nhân tố tác động đáng kể đến sự hài lòng khách hàng và
xung đột giữa doanh nghiệp/khách hàng. Kiến thức chuyên môn là một trong
những thành phần quan trọng của nhân tố năng lực phục vụ đối với cả sự hài
lòng khách hàng và xung đột giữa doanh nghiệp/khách hàng.
[6] Nghiên cứu Aga và Safakli (2007)8
Năm 2007, hai tác giả Mehmet Aga và Okan Veli Safakli trong một nghiên
cứu với tiêu đề “An Empricial Investigation of Service Quality and Customer
Satisfaction in Professional Accounting Firms: Evidence from North Cyprus”,
tạm dịch là “Nghiên cứu thực nghiệm: Điều tra về Chất lượng dịch vụ và Sự
hài lòng của khách hàng tại các công ty dịch vụ kế toán chuyên nghiệp – Bằng
chứng tại Cyprus” với mục tiêu kiểm định tính năng của công cụ SERVQUAL
– một công cụ được sử dụng thường xuyên trong việc đánh giá chất lượng dịch
vụ trong lĩnh vực tiêu dùng. Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa sự
hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ, hình ảnh công ty và giá cả của
việc cung cấp dịch vụ. Nghiên cứu này tiến hành theo phương pháp định
8
Aga, M., & Safakli, O. V. (2007). An empirical investigation of service quality and customer
satisfaction in professional accounting firms: Evidence from North Cyprus. Problems and
Perspectives in Management, 5(3), 84-98.
10
lượng và kiểm định mối liên hệ giữa các biến độc lập (chất lượng dịch vụ, giá
cả, hình ảnh công ty) và biến phụ thuộc (sự hài lòng khách hàng). Kết quả
nghiên cứu này cho thấy rằng: Công cụ SERVQUAL với năm nhân tố đã cung
cấp một thang đo hữu ích về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực DVKT chuyên
nghiệp; chỉ một thành phần trong đó (sự đồng cảm) có tác động đáng kể đến
sự hài lòng của khách hàng; chất lượng dịch vụ, hình ảnh công ty và giá cả có
tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Giá cả tác động trực tiếp
11
khác của chất lượng dịch vụ - sự đảm bảo, tính tin cậy, sự đáp ứng và sự đồng
cảm và ba nhân tố tính tin cậy, sự đáp ứng và sự đồng cảm có mối liên hệ với
quyết định ở lại của khách hàng.
Nhận xét chung về các nghiên cứu trên thế giới
Liên quan đến chất lượng dịch vụ trên thế giới hiện nay đang áp dụng phổ
biến mô hình SERVQUAL và SERPERF với thang đo tương ứng với năm
nhân tố, gồm: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm
và Phương tiện hữu hình với các lĩnh vực dịch vụ khác nhau như kế toán, bảo
hiểm, ngân hàng, viễn thông,…
Các nghiên cứu vận dụng mô hình SERVQUAL và SERPERF liên quan
đến lĩnh vực kế toán trên thế giới hiện nay khá khiêm tốn. Một số nghiên cứu
tác giả đã tìm thấy ở phần trình bày trên tiến hành ở Úc, Malaysia, Bắc Cyprus
đã tìm thấy các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ kế toán tại các doanh
nghiệp DVKT như: sự tin cậy và năng lực phục vụ (Saxby và cộng sự (2004),
sự đồng cảm và giá cả dịch vụ (Aga và Safakli (2007), sự đảm bảo, tính tin
cậy, sự đáp ứng và sự đồng cảm (Groff, Stumberger, Slapnicar (2012)). Điều
này cho thấy, mô hình SERVQUAL và SERPERF có thể được sử dụng để
kiểm nghiệm các nhân tố ở lĩnh vực dịch vụ kế toán trên địa bàn TP.HCM tại
Việt Nam. Tiếp theo, tác giả sẽ trình bày các nghiên cứu áp dụng mô hình
SERVQUAL và SERPERF tại Việt Nam ở lĩnh vực dịch vụ.
1.2 Các nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ tại Việt Nam
[1] Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2006)10
Tác giả Nguyễn Thành Long đã tiến hành nghiên cứu với tiêu đề “Sử dụng
thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo đại học” và được đăng
báo số 27, tháng 09/2006 trên trang Thông tin khoa học – Đại học An Giang.
Nghiên cứu này tác giả sử dụng thang đo đa hướng SERVPERF để đo lường
hoạt động đào tạo đại học qua đánh giá của sinh viên Đại học An Giang.
Trong đó hoạt động giảng dạy được xem như một dịch vụ dưới đánh giá của
khách hàng là sinh viên.
hàng đối với dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị Việt Nam.
Khảo sát được thực hiện trên 225 khách hàng tại TP.HCM với 25 biến quan
sát với thang đo Likert 5 mức độ. Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các
khách hàng với thời gian phỏng vấn trung bình là 01 phút/khách hàng. Sau đó,
tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronbach
Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA với phương pháp trích là principal
axis factoring, phép quay promax.
Kết quả cho thấy sử dụng mô hình SERVPERF tốt hơn mô hình
SERVQUAL. Các nhân tố thành phần chất lượng dịch vụ gồm sự tin cậy, đáp
ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình đều có ảnh
11
Nguyễn Huy Phong, Phạm Ngọc Thúy (2007), SERVQUAL hay SERVPERF – Một nghiên cứu so
sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 10, số 08 – 2007, Đại học
quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
13
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại các siêu thị bán lẻ, trong đó yếu tố
phương tiện hữu hình có mức độ ảnh hưởng cao nhất.
[3] Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng (2009)12
Năm 2009, tác giả Nguyễn Thanh Hùng tiến hành thực hiện luận văn thạc sĩ
với đề tài “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh
nghiệp của các chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành xây
dựng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên các mô hình
nền tảng như SERVQUAL, SERVPERF, PSQM (Perceived Service Quality
Model - Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận) bằng nghiên cứu định tính.
Sau đó, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng để kiểm định mối tương quan
giữa dịch vụ ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) cung cấp với
sự hài lòng của khách hàng thông qua bảng câu hỏi khảo sát các khách hàng
vàn thách thức cho các doanh nghiệp cung cấp DVKT trên thế giới. Tuy
nhiên, các doanh nghiệp cung cấp DVKT tại Việt Nam vẫn chưa được đánh
giá cao do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Một số nguyên nhân có thể
kể đến như: quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kinh
nghiệm quản lý còn ít. Bên cạnh đó, DVKT lại có quá nhiều thành phần cạnh
tranh không lành mạnh; quản lý về đạo đức của người hành nghề đang bị bỏ lỡ
trong công tác quản lý nhà nước; bất cập về trình độ,…Từ đó, tác giả đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, nâng cao chất lượng DVKT
và tăng cường công tác quản lý hành nghề, xây dựng hồ sơ quản lý trong các
doanh nghiệp DVKT, xây dựng đội ngũ nhân viên trong các doanh nghiệp
DVKT.
[5] Nghiên cứu của Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh
(2013)14
Các tác giả trên đến từ trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
thực hiện bài báo với tiêu đề “Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lượng
dịch vụ”, được đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế
và kinh doanh, Tập 29, Số 1 (2013).
Bài viết này nhằm tập trung giới thiệu bảy mô hình tiêu biểu đánh giá chất
lượng dịch vụ, phân tích đặc điểm các mô hình, kết quả áp dụng mô hình
nghiên cứu này trong thực tế. Việc tổng hợp và phân tích các mô hình này cho
thấy, đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc đáng kể vào loại hình dịch vụ,
yếu tố thời gian, nhu cầu khách hàng,…Ngoài ra, sự kỳ vọng của khách hàng
đối với các dịch vụ cụ thể cũng thay đổi theo các yếu tố như thời gian, số lần
sử dụng dịch vụ, sự cạnh tranh trong môi trường ngành,…Bên cạnh đó, bài
viết cũng chỉ ra hạn chế của từng mô hình nhằm cung cấp tài liệu tham khảo
cũng như cung cấp gợi ý cho những hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này.
14
Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2013), Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất
lượng dịch vụ, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh, Tập 29, Số 1
công ty DTL. Đề tài đã nghiên cứu những lý luận cơ bản về dịch vụ, chất
lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và tiến hành xây dựng mô hình lý
thuyết về chất lượng dịch vụ kiểm toán. Trên cơ sở mô hình lý thuyết, đề tài
15
Trần Khánh Ly (2013), Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn DVKT của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
16
Hồ Nam Đông (2013), Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm
toán DTL, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh