BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÔ TRẦN THUỲ TRANG
ỨNG DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN HIỆP ƯỚC
VỐN BASEL ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÔ TRẦN THUỲ TRANG
ỨNG DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN HIỆP ƯỚC
VỐN BASEL ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN THANH TUYỀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
1.1.2. Khái niệm và quá trình quản lý rủi ro ............................................................4
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý rủi ro ...............................................................4
1.1.2.2. Vai trò của quản lý rủi ro ...................................................................5
1.1.2.2. Quy trình quản lý rủi ro .....................................................................5
1.2. RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ....6
1.2.1. Các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động ngân hàng .............................6
1.2.1.1. Rủi ro tín dụng ...........................................................................6
1.2.1.2. Rủi ro thanh khoản .....................................................................9
1.2.1.3. Rủi ro thị trƣờng.......................................................................10
1.2.1.4. Rủi ro hoạt động .......................................................................12
1.2.1.5. Các rủi ro khác .........................................................................13
1.2.2. Quản lý rủi ro trong ngân hàng ............................................................14
1.2.2.1. Mục đích của quản lý rủi ro trong ngân hàng ..................................14
1.2.2.2. Khẩu vị rủi ro của ngân hàng .......................................................... 14
1.2.2.3. Các nhiệm vụ chính của quản lý rủi ro trong ngân hàng .................15
1.2.3. Một số công cụ quản lý rủi ro trong ngân hàng .............................17
1.2.3.1. Công cụ tự đánh giá rủi ro (Risk Control Self-Assessment –
RCSA) ....................................................................................................17
1.2.3.2. Chỉ số rủi ro chính (Key Risk Indicator - KRI) ........................18
1.2.3.3. Bản đồ rủi ro..............................................................................19
1.2.3.4. Định lƣợng rủi ro thông qua giá trị chịu rủi ro – VaR ..............20
1.3. HIỆP ƢỚC VỐN BASEL VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG.. ...20
1.3.1. Quá trình ra đời của Hiệp ƣớc vốn Basel .................................................... 20
1.3.2. Nội dung cơ bản của Hiệp ƣớc vốn Basel ...................................................21
1.3.2.1. Basel I ................................................................................................21
1.3.2.2. Basel II ...............................................................................................23
1.3.2.3. Basel III..............................................................................................25
1.4. KINH NGHIỆM ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN HIỆP ƢỚC VỐN BASEL
LÝ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. .................73
3.1.
Xác định mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại các Ngân Hàng
Thƣơng Mại ................................................................................................73
3.2.
Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định, hƣớng dẫn quản lý rủi ro tại
các Ngân Hàng Thƣơng Mại ......................................................................75
3.3.
Bộ máy tổ chức và nhân sự ........................................................................76
3.4.
Nâng cấp các công cụ quản lý rủi ro ..........................................................78
3.4.1. Sử dụng mô hình định lƣợng rủi ro VaR ..............................................78
3.4.2. Nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ .......................................79
3.4.3. Sử dụng các biện pháp bảo hiểm rủi ro.................................................80
3.4.4. Sử dụng hiệu quả công cụ hạn mức ......................................................81
3.5.
Nâng cấp hệ thống lƣu trữ dữ liệu và công nghệ thông tin ........................81
3.6.
Một số giải pháp tăng trƣởng vốn bền vững cho các NHTM ....................82
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
VaR
Giá trị chịu rủi ro
XHTD
Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ rủi ro
19
Biểu đồ 2.1: Số lượng các ngân hàng từ 1991 – 2013
34
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của một số NHTM giai đoạn 2010 -2014
35
Việc tiếp cận với các chuẩn mực của Hiệp ước vốn Basel đòi hỏi kỹ thuật phức
tạp, chi phí khá cao và mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập và mở cửa
thị trường dịch vụ tài chính – ngân hàng với nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mới, việc
từng bước áp dụng các chuẩn mực Hiệp ước vốn Basel tại Việt Nam là yêu cầu cấp thiết
nhằm tăng cường năng lực hoạt động, giảm thiểu rủi ro đối với các Ngân Hàng Thương
Mại và nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường tài ch nh quốc tế, tạo điều kiện cho
các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam có thể mở rộng thị trường trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đ ch nghiên cứu của đề tài này là :
-
Tìm hiểu về thực trạng quản lý rủi ro và mức độ áp dụng các tiêu chuẩn của Hiệp
ước vốn Basel tại các Ngân hàng Thương Mại tại Việt Nam
-
Tìm hiểu các tiêu chuẩn mới của Basel III và so sánh với các tiêu chuẩn của Basel
I, Basel II
-
Phân t ch khó khăn kèm giải pháp và khuyến nghị khi áp dụng các tiêu chuẩn của
Hiệp ước vốn Basel trong hoạt động quản lý rủi ro tại các Ngân hàng Thương Mại
Việt Nam
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
-
Các văn bản quy định và hướng dẫn liên quan đến quản lý rủi ro do Chính Phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu các Ngân hàng Thương Mại tại thị trường Việt Nam.
Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện đề tài được thu thập trong khoảng thời gian
chủ yếu từ năm 2010 - 2015, trong đó gồm dữ liệu đã có sẵn từ các báo cáo Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam, báo cái tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của
các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê suy luận dựa trên các dữ liệu thu thập
được, tiến hành lập bảng biểu, vẽ các đồ thị, biểu đồ.
Bên cạnh đó, đề tài đã sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến chuyên gia kết hợp
với tự luận để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tại các ngân hàng hiện nay
3
và đưa những giải pháp thực thi, có t nh đồng bồ giúp nâng cao hiệu quả ứng dụng
các hiệp ước vốn Basel tại Việt Nam trong tương lai.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá lại hệ thống quản lý rủi ro của
các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam và nhận ra tầm quan trọng của các chỉ tiêu an
toàn vốn theo Hiệp ước vốn Basel trong việc giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong
hoạt động ngân hàng.
Đồng thời, đề tài nghiên cứu c ng chỉ ra những khó khăn mà hệ thống Ngân
Hàng Thương Mại Việt Nam gặp phải trong quá trình tiếp cận các chuẩn mực của
người. Đây là hai mặt đối lập nhau nhưng thống nhất trong một thực thể.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, rủi ro là những vấn đề khách quan bên
ngoài của chủ thể kinh doanh hoặc tiềm ẩn trong ch nh bản thân chủ thể, gây ra
những khó khăn cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá
các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải tiêu tốn nguồn lực (tài lực và vật
lực) nhiều hơn.
Theo quan điểm thông thường, rủi ro và cơ hội hay còn được gọi là may rủi,
thường được cho là kết quả không dự đoán được, không kiểm soát được nên mang
t nh bị động; nhưng hiện nay, trong kinh doanh hiện đại, rủi ro hay cơ hội thì con
người c ng có thể nhận dạng được do nắm được t nh quy luật của yếu tố môi trường
nên nó được nhìn nhận một cách khoa học hơn và con người có thể chủ động đối phó
với rủi ro.
1.1.2. Khái niệm và quá trình quản lý rủi ro:
1.1.2.1.
Khái niệm về quản lý rủi ro:
Như đã nêu ở trên, rủi ro là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trong tương
lai sẽ làm cho chủ thể kinh doanh không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục
tiêu hoạt động, c ng như chi ph cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường. Do
đó, chấp nhận rủi ro và chủ động đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ
rủi ro – lợi ch nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ch xứng đáng với mức
rủi ro chấp nhận là trung tâm của mọi hoạt động của doanh nghiệp.
5
Quản lý rủi ro là một quá trình bao gồm các hoạt động nhằm hạn chế, loại bỏ các
rủi ro hoặc khắc phục các hậu quả mà rủi ro gây ra đối với hoạt động kinh doanh từ đó
tạo điều kiện cho việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp, giảm đến mức
Bƣớc 3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro
-
Kiểm soát: là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược,
chương trình hành động,… để né tránh, ngăn chặn, giảm nhẹ sự nghiêm trọng
của những tổn thất.
+ Biện pháp né tránh rủi ro: Chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra hoặc
né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
+ Biện pháp ngăn ngừa tổn thất: Tập trung tác động vào ch nh mối nguy hiểm
để ngăn ngừa tổn thất, v dụ: mua bảo hiểm, mở thư t n dụng
6
+ Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: (i) Cứu vớt tài sản còn sử dụng được; (ii)
Chuyển nợ; v dụ: bồi thường bảo hiểm cho bên thứ 3; (iii) Xây dựng các kế
hoạch phòng ngừa rủi ro; (iv) Lập quỹ dự phòng rủi ro; (v) Phân tán rủi ro
+ Chuyển giao rủi ro: (i)Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cho
người khác, tổ chức khác; (ii) Hoặc, ký hợp đồng với người khác/tổ chức
khác trong đó quy định chỉ chuyển giao rủi ro, không chuyển giao tài sản
cho người nhận rủi ro.
+ Đa dạng hóa rủi ro: đa dạng thị trường, khách hàng,…
- Tài trợ rủi ro: là hoạt động cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy ra
hoặc tạo ra những quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt rủi ro.
Có 2 biện pháp tài trợ: (i) Tự khắc phục rủi ro: tự mình thanh toán các tổn thất;
(ii) Chuyển giao rủi ro: đối với các đối tượng, tài sản mua bảo hiểm thì khi xảy ra
tổn thất việc đầu tiên là khiếu nại đòi bồi thường.
1.2. RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.2.1. Các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động ngân hàng
bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh.
-
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá
trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các
loại sau:
-
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng.
Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá v2 phân t ch t n
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như điều khoản trong hợp
đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và
mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và các hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và các kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề.
8
-
-
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều
phải trích dự phòng, tỷ lệ trích dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản đảm.
Điều này có nghĩa là, đối với các khoản nợ xấu hơn và có tài sản đảm bảo có độ
rủi ro cao hơn sẽ bị trích dự phòng cao hơn các khoản nợ ít xấu hơn và có tài sản
9
đảm bảo ít rủi ro hơn. Việc số tiền dự phòng trích càng lớn thì chi phí vốn của
ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm
-
Rủi ro tín dụng dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng.
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh khoản và lợi nhuận của ngân
hàng. Nếu tỷ trọng này tiếp tục kéo dài và ăn mòn vào vốn riêng của ngân hàng,
con đường đi đến tuyên bố phá sản ngân hàng là tất yếu.
1.2.1.2.
Rủi ro thanh khoản
Khái niệm rủi ro thanh khoản
T nh thanh khoản của ngân hàng được xem như khả năng tức thời (the shortrun ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản t n dụng đã cam
kết. Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng
cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng
đủ nhưng với chi ph cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường
hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra
Trong một số trường hợp có thể dẫn đến sự phá sản và sụp đổ của ngân hàng.
-
Việc phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của người gửi tiền,
kéo theo sự rút tiền hàng loạt ở các ngân hàng khác và lúc này kéo theo sự sụp
đổ của toàn hệ thống chứ không chỉ của một ngân hàng riêng lẻ.
1.2.1.3.
Rủi ro thị trƣờng
Khái niệm rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường trong hoạt động ngân hàng là rủi ro tiềm ẩn gây ra tác động
tiêu cực đối với thu nhâp hoặc vốn ngân hàng do những biến động bất lợi của các
yếu tố trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, giá hàng hóa… Các
ngân hàng không thể tác động làm thay đổi các yếu tố này mà chỉ có thể dự báo xu
hướng, tính toán mức độ ảnh hưởng để từ đó đưa ra các biên pháp chủ động điều
chỉnh quy mô, cơ cấu tài sản có, sao cho hạn chế thấp nhất tổn thất có thể xảy ra
thông qua việc kết hợp mô hình hiện đại trong việc ước lượng rủi ro lãi suất và sử
dụng linh hoạt các công cụ tài chính phái sinh.
Rủi ro thị trường xảy ra trên nhiều lĩnh vực hoạt động, ảnh hưởng lớn đến hoạt
động ngân hàng do hầu hết các khoản mục trên bảng cân đối của ngân hàng đều có
liên quan đến thông số của thị trường.
Phân loại: Rủi ro thị trường bao gồm các nhóm rủi ro chính sau:
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra những biến động của tỷ giá hối đoái dẫn
đến những tác động bất lợi cho các hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự
tính của ngân hàng. Những dao động trng thu nhập là do doanh thu và chi phí
phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái, hay những giá trị tài sản và nợ tính theo ngoại
Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
Nếu thời hạn cho vay dài hơn thời hạn nguồn vốn tài trợ nó thì ngân hàng ở vị
thế tái tài trợ.
Nếu lãi suất thay đổi:
Giảm: khi đó khoản chênh lệch lãi suất ngân hàng được hưởng sẽ tăng
Tăng: chênh lệch lãi suất giảm, ngân hàng có thể bị thua lỗ.
Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn thời hạn nguồn vốn tài trợ nó thì ngân hàng ở vị
thế tái đầu tư.
12
Nếu lãi suất cho vay tăng thì ngân hàng hưởng chênh lệch lãi suất tăng, ngược
lại chênh lệch lãi suất giảm thậm chí sẽ lỗ nếu lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất
đi vay trên thị trường liên ngân hàng.
Các nguyên nhân của rủi ro lãi suất
Có ba nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất:
-
Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
-
Sự thay đổi lãi suất của thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
-
Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
+ Những thủ tuc xử lý thông tin không hợp lý, ví dụ như sai sót trong ghi chép
giao dịch hoặc kiểm tra những tài liệu pháp lý
+ Trục trặc tổ chức
+ Những rủi ro không được phát hiện vượt quá giới hạn
+ Sự yếu kém trong quản lý theo dõi rủi ro
+ Trục trặc trong quá trình ghi chép giao dịch
+ Những sai sót kỹ thuật trong hệ thống thông tin hoặc biện pháp quản lý rủi
ro
-
Rủi ro kỹ thuật và công nghệ
Rủi ro kỹ thuật liên quan đến những lỗi trong mô hình, việc thực thi và thiếu
những công cụ cần thiết để đo lường rủi ro. Rủi ro công nghệ là những sai sót
trong hệ thống công nghệ thông tin và hỏng hệ thống
-
Rủi ro bên ngoài
Là các rủi ro xảy ra bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và
thường do các sự kiện của ngân hàng khác nhưng ảnh hưởng tác động đến
ngành như gian lận và trộm cắp bên ngoài, hỏa hoạn, thiên tai, bố trí thuê
ngoài không thành công, biểu tình, bạo loạn ….
-
Rủi ro pháp lý
Là rủi ro từ sự không rõ ràng của các hoạt động pháp lý hoặc không rõ ràng
trong việc áp dụng và hiểu các hợp đồng, luật hay quy chế. Ở một số nước, rủi
ro pháp lý bắt nguồn từ sự không rõ ràng của quan điểm pháp lý.
1.2.2.2.
Khẩu vị rủi ro của ngân hàng
Rủi ro đi liền với lợi nhuận, đó ch nh là sự đánh đổi. Tùy vào quan điểm về rủi ro
và mức độ chấp nhận rủi ro của từng ngân hàng, hay ch nh xác hơn là của chủ sở hữu
và ban lãnh đạo của từng ngân hàng mà mỗi ngân hàng sẽ có khẩu vị rủi ro khác
nhau, phù hợp với định hướng phát triển, chiến lược kinh doanh và môi trường hoạt
động của ngân hàng đó.
Khẩu vị rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng, cách thức, mức độ và phạm vị
chấp nhận rủi ro nhằm đạt được những mục tiêu hoạt động, kinh doanh mà ngân hàng
theo đuổi. Khẩu vị rủi ro được mô tả định lượng với mỗi loại rủi ro và đưa vào trong
chiến lược của ngân hàng. Khẩu vị rủi ro là trung tâm của việc tiếp cận rủi ro, quản lý
vốn và kinh doanh của ngân hàng. Trong mỗi giai đoạn cần xác định rõ khẩu vị rủi ro
và đánh giá mức độ rủi ro mong muốn có xứng đánh với lợi ch, mục tiêu tăng trưởng
không và phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngân hàng và các bên liên quan không
Khẩu vị rủi ro thực hiện thông qua các giới hạn hoạt động kiểm soát mức độ rủi
ro ngân hàng, các vùng và nhóm khách hàng.
15
1.2.2.3.
Các nhiệm vụ chính của quản lý rủi ro trong ngân hàng
Quản lý rủi ro bao gồm các nhiệm vụ chính là: Theo dõi rủi ro, tổ chức và xác lập
quy trình quản lý rủi ro, xây dựng các tiêu chuẩn để xác lập giới hạn và áp dụng đối
với từng loại rủi ro, thiết lập quản lý và kiểm soát rủi ro cấp độ toàn hệ thống.
Theo dõi rủi ro
Bộ phận quản lý rủi ro tại trụ sở chính chịu trách nhiệm giám sát rủi ro,
đưa ra các chỉ đạo và quyết định về rủi ro.
Bộ phận quản lý rủi ro tại trụ sở chính được phân chia thành từng nhóm
nhỏ hơn, phụ trách quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ cụ thể và chịu trách
nhiệm về mọi rủi ro liên quan tới nghiệp vụ đó.
Ban kiểm soát, kiểm toán doanh nghiệp là tuyến phòng vệ thứ ba, cung cấp
đánh giá độc lập về hệ thống quản lý và kiểm soát nội bộ. Các hoạt động
kiểm toán được thiết kế để đảm bảo tài nguyên của ngân hàng được bảo vệ
thỏa đáng; thông tin tài ch nh, quản lý và hoạt động ch nh xác, đầy đủ và
đáng tin cậy; và hoạt động của nhân viên tuân thủ những chính sách, tiêu
chuẩn của ngân hàng và luật lệ tương ứng.
-
Các giới hạn và việc ủy nhiệm
Quá trình kiểm soát rủi ro chủ yếu dựa vào các giới hạn rủi ro và ủy nhiệm. Mục
đ ch của giới hạn là đưa ra giới hạn trần cho rủi ro trong các giao dịch để những sự
kiện bất ngờ không thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín tín dụng của ngân
hàng. Giới hạn này hạn chế nguy cơ phát sinh từ các giao dịch.
Việc ủy quyền cho phép tản quyền trong quy trình đưa ra quyết định. Quá trình
này chỉ định ai được phép đưa ra những cam kết tín dụng tùy theo chức vụ của họ.
Điều này cho phép ủy thác các quyết định rủi ro cho các đơn vị kinh doanh và nhà
quản lý rủi ro.
- Đặt ra các hạn mức/ giới hạn rủi ro
+
Các hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng được dặt ra để giới hạn lượng gặp rủi ro đối với một khách
hàng, một ngành công nghiệp, hoặc một vùng địa lý, đảm bảo các nguyên tắc cơ
bản sau: