BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH LIÊM
ĐẦU TƯ CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH LIÊM
ĐẦU TƯ CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
1.5 Kết cấu đề tài ............................................................................................................... 5
Tóm tắt Chương 1: .................................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ......................................................................................... 7
2.1. Cơ sở lý thuyết............................................................................................................ 7
2.1.1. Khái niệm đầu tư công ........................................................................................ 7
2.2. Tổng quan các lý thuyết về đầu tư công .................................................................. 9
2.2.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển ............................................................ 9
2.2.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước ............................................... 10
2.2.3 Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối ................................ 10
2.3. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tác động của đầu tư công và tăng trưởng
kinh tế............................................................................................................................... 11
2.3.1. Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP ......................................................... 11
2.3.2. Tác động đổi mới công nghệ ............................................................................. 13
2.3.3. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................................... 13
2.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động ............ 14
2.3.5. Tác động thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển .................................................................................. 14
2.3.6. Tác động nâng cao phúc lợi và mức sống của người dân .............................. 15
2.4. Các mô hình về đầu tư và tăng trưởng kinh tế ..................................................... 15
2.4.1. Mô hình tân cổ điển ........................................................................................... 15
2.4.2. Mô hình Kaldor ................................................................................................. 17
2.4.3. Mô hình Barro ................................................................................................... 17
2.5. Tổng quan các nghiên cứu trước đây..................................................................... 18
2.6. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế ở một số nước trên thế
giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................... 19
2.6.1. Đầu tư công ở Hy Lạp ....................................................................................... 19
2.6.2 Đầu tư công ở Hàn Quốc ................................................................................... 21
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng
bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 ............................................................................. 51
4.1.1 Về kinh tế ............................................................................................................ 51
4.1.2 Về định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ................................................ 51
4.2. Các giải pháp thực hiện ........................................................................................... 56
4.2.1. Xác định các lĩnh vực ưu tiên phát triển ......................................................... 57
4.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư .................................................................................. 578
4.2.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................................... 59
4.2.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ......................................................... 59
4.2.5. Giải pháp về khoa học và công nghệ ............................................................... 60
4.2.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế, liên kết vùng và trong vùng ........................... 61
Tóm tắt Chương 4: ................................................................................................ 62
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐBSCL
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
DNNN
Ngân sách nhà nước
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
USD
Đô la Mỹ
EU
Liên minh Châu Âu
WB
Ngân hàng thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Hệ số ICOR các thành phần kinh tế và tăng trưởng kinh tế Vùng .......... 33
Bảng 3.2: Tỷ trọng GDP các ngành trong tổng GDP .................................................. 38
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình hóa sự gia tăng vốn công đến sản lượng ..................................16
mô hình nghiên cứu định lượng đã được công bố. Kết quả cho thấy đầu tư công có tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông
Cửu Long. Ngoài ra, tác giả cũng tìm thấy các tác động tích cực của đầu tư tư nhân, đầu
tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Vùng.
2
`CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Lý do nghiên cứu
Qua ba mươi năm đổi mới, chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung bao cấp sang
nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, thay đổi từ một
nước có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển trở thành nước đang phát triển và xếp vào
nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Trong đó, đầu tư công giữ vai trò quan trọng
trong việc đạt được những kết quả tăng trường kinh tế nhất định trong thời kỳ đổi mới,
đặc biệt là các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Nhân tố đột phá then chốt
để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là có những chính sách hợp lý
nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành
phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế. Yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế của đất nước là
khách quan, cấp thiết trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế. Để thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối
hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, tạo động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều kiện nâng cao
mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước, bốn
vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam được hình thành phát triển trong đó có Vùng kinh
tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là
nhằm đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn nói chung và đòi hỏi của nền kinh tế Việt
Nam nói riêng.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, với xuất phát
điểm thấp hơn so với các Vùng kinh tế trọng điểm khác của cả nước do hệ thống kết cấu
tăng trưởng kinh tế hiệu quả hơn trên địa bàn nghiên cứu. Tác giả quyết định lựa chọn đề
tài: “Đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội ở Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng
bằng sông Cửu Long” làm luận văn tốt nghiệp bậc cao học kinh tế.
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê – mô tả để kiểm định lại mối quan hệ giữa đầu
tư công và tăng trưởng kinh tế ở Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu
Long.
- Đề xuất những nhóm giải pháp cho các địa phương nhằm quản lý đầu tư công
hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông
Cửu Long.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Liệu có mối quan hệ nào giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế ở Vùng kinh tế
trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long? Có thể dựa trên cơ sở mối liên hệ giữa đầu
tư công và tăng trưởng kinh tế để phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp quản lý
đầu tư công nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng
sông Cửu Long?
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê – mô tả dựa trên cơ sở thu thập số
liệu các biến số trong mô hình thực nghiệm và tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá số
liệu theo thời gian nhằm kiểm định lại mối liên hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh
tế để so sánh với kết quả của mô hình nghiên cứu định lượng đã được công bố.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, số liệu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế ở Vùng
kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
6
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
là cần thiết.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm đầu tư công
Theo Kinh tế học định nghĩa đầu tư công là việc đầu tư để tạo năng lực sản xuất,
cung ứng hàng hóa công cộng và chi tiêu chính phủ, là các khoản chi của chính phủ để
cung ứng hàng hóa công cộng như xây dựng đường xá, trường học, dịch vụ phòng và
chữa bệnh, bảo đảm an ninh, quốc phòng...
Viện chính sách Hoa Kỳ (2011) cho rằng đầu tư là tất cả các khoản chi tiêu ngân
sách cho các đối tượng khác nhau trong nền kinh tế mà những khoản chi tiêu này có tác
dụng kích hoạt hoặc thúc đẩy chi tiêu của mọi thành phần kinh tế. Giáo sư Robert Ducan (Đại học Missouri, Hoa Kỳ, 2011) đã tóm tắt quan điểm của mình rằng “đầu tư
công có nghĩa là sở hữu công”.
Tại Việt Nam, đầu tư công (theo quy định của Luật đầu tư công năm 2014) là hoạt
động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội từ nguồn
vốn của Nhà nước thông qua các chương trình, dự án đối với từng ngành, vùng lãnh thổ
hay phạm vi cả nước trong từng giai đoạn cụ thể nhằm phục vụ lợi ích chung, không
nhằm mục đích kinh doanh. Xét theo lĩnh vực, đầu tư công tập trung chủ yếu vào mục
đích hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; cung cấp sản phẩm dịch vụ, công ích không nhằm
mục đích kinh doanh. Đầu tư của DNNN nhằm mục đích kinh doanh không nằm trong
khái niệm này. Việc tách đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước nhằm mục đích kinh doanh
đánh giá hiệu quả đầu tư công nói chung.
9
Thước đo hiệu quả vốn đầu tư thường được dùng phổ biến hiện nay là hệ số suất
đầu tư (Incremental Capital Output Ratio - ICOR), hay còn gọi là hệ số sử dụng vốn, hệ
số đầu tư tăng trưởng, hay tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm. Trên thực tế, việc gia tăng
GDP có thể nhờ nhiều nhân tố chứ không phải chỉ nhờ gia tăng vốn đầu tư. Chính vì thế,
việc tính ICOR thường giả định rằng mọi nhân tố khác không thay đổi và chỉ có gia tăng
vốn dẫn tới gia tăng GDP.
2.2. Tổng quan các lý thuyết về đầu tư công
2.2.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển
Quan điểm của trường phái này cho rằng nhà nước không nên can thiệp vào nền
kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động…mà sự vận động của thị
trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định là một trong các ưu
điểm kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách tự động hay qua bàn tay vô
hình của thị trường. Đầu tư là một hình thức phân bổ nguồn lực trong các hình thức đó phân bổ vốn trong nền kinh tế.
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm đến
điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và như vậy
nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp lý cho doanh nghiệp vì
bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm gì để đạt lợi ích tốt nhất cho
chính doanh nghiệp. Cộng tất cả các đơn vị sản xuất này trong nền kinh tế sẽ hình thành
một cơ cấu đầu tư của một nền kinh tế và theo lập luận trên cơ cấu đó là hợp lý. Vai trò
của nhà nước trong trường hợp này chỉ dừng lại ở mức là cung cấp các hàng hoá công
cộng cần thiết cho nền kinh tế như kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội mà
nếu để thị trường tự vận động thì không thể đáp ứng được. Giả định của trường phái tân
cổ điển là thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Đây là thị trường mà người bán và người mua
có khả năng kiểm soát giá và họ có đầy đủ thông tin về thị trường không những trong
hiện tại mà cả ở tương lai.
11
Thuyết tăng trưởng không cân đối
Hirchman (1958) đưa ra một mô hình trái ngược với thuyết tăng trưởng cân đối,
ông cho rằng sự mất cân đối giữa cung và cầu tạo ra động lực cho nhiều dự án mới. Theo
đó, cách tiếp cận này yêu cầu phần lớn vốn đầu tư được phân phối bởi nhà nước cho
những ngành công nghiệp trọng điểm, nhằm tạo ra những cơ hội ở những ngành khác
trong nền kinh tế, từ đó khuyến khích làn sóng đầu tư thứ hai. Những ngành được chọn
ra để đầu tư nên được đánh giá theo mối liên hệ giữa ngành đó với các ngành liên quan
theo “chuỗi giá trị”, điều này nói đến khả năng tạo ra những ngành mới làm đầu ra hay
cung cấp đầu vào cho những ngành được chọn để đầu tư. Hirchman chấp nhận có sự can
thiệp của nhà nước nhưng ông cho rằng ý tưởng “cú huých” là không khả thi mà thay
vào đó, sự phát triển tốt nhất là được tạo ra từ những mất cân đối như thế. Do nguồn vốn
có hạn, chính phủ không thể bảo đảm đầu tư một cách trải đều cho tất cả các ngành khác
để đảm bảo phát triển ngành này cũng là tạo điều kiện để ngành khác phát triển. Trong
điều kiện nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế chuyển đổi, nhiều định chế của cơ chế
thị trường chưa hình thành hoàn chỉnh nên các điều kiện của thị trường cạnh tranh hoàn
hảo chưa thể đáp ứng được. Mặt khác, nền kinh tế nước ta đang ở trình độ rất thấp, chủ
yếu là nền kinh tế nông nghiệp, trình độ cư dân thấp…đòi hỏi phải có vai trò chủ động
của nhà nước trong việc định hướng phát triển các ngành kinh tế, nhà nước phải tạo
những tiền đề nhất định như hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực…để thúc đẩy phát triển
kinh tế.
2.3. Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ tác động của đầu tư công và tăng trưởng
kinh tế
2.3.1. Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP
Vốn đầu tư công là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội,
một nhân tố có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
12
luận để giải thích chính sách kích cầu đầu tư và chi tiêu dùng ở nhiều nước trong thời kỳ
kinh tế tăng trưởng chậm.
2.3.2. Tác động đổi mới công nghệ
Đầu tư công là nhân tố tác động đến quyết định đổi mới và phát triển công nghệ
của một quốc gia. Trong mỗi thời kỳ, các nước có bước đi khác nhau để đầu tư phát triển
công nghệ. Trong giai đoạn đầu, các nước đang phát triển do có nhiều lao động và
nguyên liệu nên thường đầu tư các loại công nghệ sử dụng nhiều lao động. Sau đó, giảm
dần hàm lượng lao động và nguyên liệu trong việc sản xuất sản phẩm và tăng dần hàm
lượng vốn thiết bị và tri thức thông qua việc đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại hơn. Đến
giai đoạn phát triển, xu hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức
tuyệt đối chiếm ưu thế. Quá trình này là quá trình chuyển đổi từ đầu tư nhỏ sang đầu tư
lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư. Không có vốn đầu tư đủ lớn sẽ không đảm bảo cho sự thành
công của quá trình chuyển đổi và phát triển của khoa học và công nghệ. Đầu tư công
chính là nguồn vốn quan trọng làm thay đổi công nghệ, tác động không nhỏ đến sự phát
triển của khoa học kỹ thuật, đổi mới phương thức sản xuất, làm tăng quy mô sản lượng,
tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2.3.3. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng các bộ phận cấu
thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng
đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, vùng.
Đầu tư công góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ tạo ra sự cân đối
trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng nhằm phát huy nội lực của
nền kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sử
14
dụng vốn hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng
đầu tư không được đảm bảo và do vậy nhà đầu tư sẽ không muốn đầu tư vốn của mình.
Như vậy, đầu tư công vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng sẽ có tác động thu hút các nguồn lực
đầu tư trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
2.3.6. Tác động nâng cao phúc lợi và mức sống của người dân
Ngoài tác động thu hút nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, đầu tư công vào kết
cấu hạ tầng còn có tác động nâng cao phúc lợi và mức sống người dân. Kết cấu hạ tầng
phát triển thực sự có ích cho người nghèo, có thể kể đến những cơ sở hạ tầng thiết yếu ở
các vùng nghèo như trường học, trạm y tế, thủy lợi, đường giao thông nông thôn, nước
sạch và vệ sinh môi trường… Phúc lợi xã hội cũng được nâng cao thông qua nhiều
chương trình như tín dụng đối với học sinh nghèo, vay vốn phát triển sản xuất đối với
các hộ gia đình đặc biệt khó khăn… Nhờ vậy mức sống của người dân ngày càng được
cải thiện.
2.4. Các mô hình về đầu tư và tăng trưởng kinh tế
2.4.1. Mô hình tân cổ điển
Hầu hết các nghiên cứu về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế đều bắt nguồn từ
việc giả định vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân là bổ sung cho nhau. Đây là điều hợp lý
vì mục đích sử dụng vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân hoàn toàn khác nhau. Vốn công
chủ yếu đầu tư vào các hàng hóa công công (VD: Đường giao thông, cung cấp điện
nước).
Trong trường hợp này mô hình lí thuyết dựa trên cách tiếp cận mô hình tân cổ
điển được mô tả như sau: