Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện lao và bệnh phổi nghệ an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NÔI

NGUYỄN VĂN TUẤN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH
PHỔI NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NÔI

NGUYỄN VĂN TUẤN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH
PHỔI NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học :TS Hà Văn Thúy

Thời gian thực hiện đề tài : Tháng 7/2016 – 11/2016


Nguyễn Văn Tuấn


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………...

1

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN………………………………………………...

3

1.1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO VÀ BỆNH PHỔI, THỰC TRẠNG SỬ
DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY………………………………………………………………………………

3

1.1.1. Thực trạng chung về sử dụng thuốc………………………………….

3

1.1.2. Thực trạng về bệnh lao………………………………………………...

6


1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu nhân lực bệnh viện ……………

13

1.3.3. Mô hình bệnh tật của BV Lao và Bệnh phổi Nghệ An năm 2015.

14

1.3.4. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của khoa dược Bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An …..………………………………………..

15

1.3.5. Hội đồng thuốc và điều trị…………………………………………..

16


CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……

18

2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………….

18

2.1.1. Đối tượng……………………………………………………………….. 18
2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu……………………………………… 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………...

27

3.1. Cơ cấu về số lượng và giá trị của thuốc sử dụng tại Bệnh viện Lao
và Bệnh phổi Nghệ An năm 2015…………………………………………..

27

3.1.1. Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng
dược lý………………………………………………………………………...

27

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc điều trị lao……………………………….

29

3.1.3. Cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại trong danh mục thuốc sử dụng

31

3.1.4. Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 32
3.1.5. Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng…. 32
3.1.6. Cơ cấu thuốc theo tên INN và thuốc theo tên biệt dược trong
DMT sử dụng………………………………………………………………….

34

3.1.7. Cơ cấu thuốc trong DM và thuốc ngoài DM……………………….. 35
3.1.8. Cơ cấu thuốc cần quản lý đặc biệt trong DMT sử dụng…………


Bảng 2.3. Bảng ma trận ABC/VEN………………………………………..

25

Bảng 3.4. Cơ cấu DMT thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Lao và Bệnh
phổi Nghệ Annăm 2015…………………………………………………….

27

Bảng 3.5. Cơ cấu DMT thuốc điều trị lao tại Bệnh viện Lao và Bệnh 29
phổi Nghệ Annăm 2015……………………………………………………
Bảng 3.6. Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ……………

31

Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong DMT sử dụng……

32

Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc theo đường dùng……………………………..

32

Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc theo tên INN và thuốc theo tên biệt dược…

34

Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc trong và ngoài DMT chủ yếu……………….

35


Hình 2.2. Thiết kế nghiên cứu

19

Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu số lượng DMT điều trị lao

30

Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu giá trị DMT điều trị lao

30

Hình 3.5. Biểu đồ cơ cấu số lượng thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

31

Hình 3.6. Biểu đồ cơ giá trị thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

31

Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu số lượng thuốc theo đường dùng

33

Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu giá trị thuốc theo đường dùng

33

Hình 3.9. Biểu đồ cơ cấu số lượng thuốc theo tên INN và tên biệt

Tiếng Việt

1

ADR

Phản ứng có hại của thuốc

2

BA

Bệnh án

3

BHYT

Bảo hiểm y tế

4

BN

Bệnh nhân

5

BS


Dược lâm sàng

11

DMT

Danh mục thuốc

12

DSĐH

Dược sỹ đại học

13

DSTH

Dược sỹ trung học

14

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

15

GT


Tên gốc quốc tế

21

KCB

Khám chữa bệnh

22

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

23

KM

Khoản mục thuốc

24

KTV

Kỹ thuật viên

25

MHBT



Tổ chức Y tế Thế giới


ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc phòng, chữa bệnh từ lâu đã trở thành một nhu cầu tất yếu của
con người. Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức
khỏe. Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là
nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh. Tăng khả năng
kháng thuốc trong điều trị bệnh[24. Nhờ những thành tựu khoa học kỹ
thuật trong đó nổi bật là về sự phát minh thuốc mới mà phương thức điều
trị ngày càng mang tính khoa học. Nhờ việc quản lý sử dụng thuốc trong
điều trị chặt chẽ của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, sự tuân thủ của người
bệnh, người nhà người bệnh mà công tác chăm sóc sức khỏe ngày một cải
thiện. nhiều bệnh dịch lớn trên thế giới và ở nước ta đã hạn chế và được
thanh toán, chữa khỏi, cơ bản hoàn thành trong công tác bảo vệ sức khỏe
cho nhân dân, kéo dài tuổi thọ con người[3].
Vai trò của thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân không chỉ bằng các chính sách của Nhà nước, ngành Y tế. Mà cả người
bệnh nói riêng, nhân dân nói chung ngày càng được quan tâm. Ngày nay
trong cơ chế thị trường thuốc được công nhận. Song phải nhấn mạnh đến
tính chất đặc biệt của thuốc vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và
tính mạng con người. Cần phải được sử dụng an toàn hợp lý, quản lý có
hiệu quả, tiết kiệm trong điều trị đảm bảo chất lượng cao[4].
Là một bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, được sự quan tâm chỉ đạo và
đầu tư của Đảng và Nhà nước. Chương trình chống Lao Quốc gia đã nhận
được sự hợp tác giúp đỡ có hiệu quả về tài chính, kỹ thuật của các tổ chức
Quốc tế. Mặt khác, Việt Nam phải đối phó với các vấn đề Lao/HIV đang
phát triển mạnh, Lao kháng thuốc ngày một gia tăng, sự tuân thủ của người


DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
1.1.1. Thực trạng chung về sử dụng thuốc
Trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc
sống của con người đang ngày càng được cải thiện, làm tăng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe, kéo theo làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc. Theo báo cáo của
Cục quản lý Dược, tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam tăng lên
nhanh chóng trong những năm gần đây. Năm 2012 tiền thuốc bình quân
đầu người là 29,5 USD / năm, năm 2014 tiền thuốc bình quân đầu người đã
nâng lên mức 31 USD / năm. Nhu cầu tiêu dùng thuốc bình quân đầu người
tăng lên giúp cải thiện chăm sóc sức khỏe cho người dân và thúc đẩy ngành
dược phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đó chúng ta còn đang
gặp phải nhiều bất cập trong việc sử dụng thuốc[31.
Hiện nay, mô hình bệnh tật của nước ta đang thay đổi với gánh nặng
bệnh tật kép của các bệnh truyền nhiễm và các bệnh truyền nhiễm ngày
một gia tăng ( như bệnh COPD/Lao, HIV/Lao, Hen/Lao…)[17[21]. Thực
trạng này kéo theo một loạt các vấn đề sử dụng thuốc tràn lan, lạm dụng
thuốc trong điều trị nhất là kháng sinh, thuốc bổ, vitamin hoặc kê quá nhiều
thuốc trong một đơn[34]. Cục quản lý khám chữa bệnh vừa công bố tình
hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến trung ương có đến 41% bệnh
án sử dụng kháng sinh kết hợp, trong đó 7,7 bệnh án chỉ định kết hợp ba
loại kháng sinh. Số thuốc trong từng bệnh án còn cao có tới 10-15 thuốc.

3


Việc kê quá nhiều thuốc cho bệnh nhân dẫn đến làm tăng chi phí
điều trị và tăng nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc, tăng nguy cơ kháng
thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh[30].

điều trị của bệnh viện mà dựa chủ yếu trên nhu cầu điều trị của bác sỹ.
Điều này dễ dẫn đến việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị tại bệnh viện
nếu không có giám sát chặt chẽ và xây dựng các phác đồ điều trị trong bệnh
viện[21].
Đánh giá hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng
và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa cho thấy các
bệnh viện tuyến huyện thuốc tiêu thụ nhiều nhất chiếm 70% giá trị sử dụng
vẫn có nhiều thuốc không thực sự cần thiết (N) : như vitamin, thuốc có tính
chất điều trị hỗ trợ, đặc biệt vitamin trong nhóm A của bệnh viện tuyến
huyện là 9,1% đến 11%[29].
Cơ cấu thuốc nội – thuốc ngoại nằm trong khoảng 48,5% đến 55,5%
khoản mục và từ 39,3% đến 53,2% giá trị sử dụng.
Cơ cấu thuốc generic từ 35,5% đến 47,8% khoản mục và từ 17,8%
đến 21,8% giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng thuốc tiêm tại tuyến huyện từ 41,1% đến 52,2%.
Nhóm thuốc kháng khuẩn tại bệnh viện tuyến huyện là 43,1% .
Kinh phí sử dụng thuốc trong bệnh viện thường chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng ngân sách của bệnh viện có thể chiếm 40 – 60% đối với các
nước đang phát triển và 15 – 20% đối với các nước phát triển. Tuy nhiên tại
Việt Nam con số này còn cao hơn nhiều. Theo báo cáo kết quả công tác
khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế,
tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 58.7% tổng giá trị tiền
viện phí hàng năm trong bệnh viện[10] .

5


1.1.2. Thực trạng về bệnh lao
1.1.2.1. Thực trạng về bệnh lao trên thế giới
Theo số liệu thống kê của tổ chức Y Tế thế giới (TCYTTG – WHO

mới là 4%, trong số người đã từng điều trị lao là 23%, ước tính có 5.100
bệnh nhân lao kháng thuốc trong năm 2013. Tỷ lệ có nhiễm HIV trong số
người mắc lao được xét nghiệm là 6%.
Ngày 17/3/2015, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia
phòng chống lao đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 với mục tiêu giảm 30%
số mắc và 40% số tử vong trong 5 năm từ 2015 - 2020. Đây là mục tiêu rất
cao nhưng có cơ sở khoa học và thực tiễn, đòi hỏi phải có 4 đổi mới đó là
tư duy, công nghệ, tiếp cận và đầu tư. Với 8 giải pháp toàn diện và có điểm
đột phá, mục tiêu nhân văn đó sẽ đạt được, phòng tránh được cái chết
không cần thiết cho nhiều người Việt Nam[16].
1.1.3. Thực trạng về kinh phí thuốc sử dụng tại một số bệnh viện
Ở Việt Nam cùng với phát triển của nền kinh tế - xã hội thì nhu cầu
thuốc cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày một tăng. Tiền thuốc
bình quân đầu người tăng từ hơn gấp hai lần: từ 13,39 USD năm 2007 lên
27,7 USD năm 2011. Do nhu cầu về thuốc tăng mạnh trong những năm gần
đây nên thị trường thuốc ngày càng thêm sôi động.
Chi phí cho thuốc chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi y tế. Theo số
liệu tài khoản y tế Quốc gia năm 2007, tổng chi cho thuốc phòng chữa bệnh
là 28,4 nghìn tỷ đồng, chi mua thuốc tăng gần gấp đôi so với năm 2000 và
chiếm khoảng 40% tổng chi y tế[20]. Theo số liệu thống kê năm 2010, tiền
thuốc sử dụng của Việt Nam đã đạt hơn 1,9 tỷ USD. Trong năm 2011, con
số này tăng lên khoảng 2,4 tỷ USD. Cũng trong năm 2011, kim ngạch nhập

7


khẩu thuốc đã vượt 1,5 tỷ USD so với 923 triệu USD của 5 năm trước đó
(2008), kinh phí chi cho thuốc bình quân đầu người năm 2011 đạt 27,6
USD tăng 21,6% so với năm 2010[31].
Nguồn tài chính để mua thuốc chủ yếu từ hộ gia đình, chiếm 72%

Nguyên năm 2011, kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao
nhất (33%) trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng[25].
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN
Để góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng thuốc tại các
Bệnh viện. Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8 tháng
8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh
viện. HĐT & ĐT bệnh viện có chức năng tư vấn cho Giám đốc về sử dụng
thuốc nhằm mục đích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế và
tiện dụng dễ tìm, dễ cung ứng. Theo hướng dẫn của thông tư số
21/2013/TT-BYT, Hội đồng thuốc sử dụng 4 phương pháp sau để phân tích
các dữ liệu tổng hợp, quản lý danh mục thuốc và phát hiện các vấn đề trong
sử dụng thuốc gồm:
* Phân tích ABC.
* Phân tích VEN
* Phân tích nhóm điều trị.
* Liều xác định trong ngày.
1.2.5. Phương pháp phân tích ABC
1.2.5.1. Khái niệm.
hân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.

9


1.2.5.2. Ý nghĩa.
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí thấp hơn.

lực điều trị[35].
1.2.7. Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
+ Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và
chi phí nhiều nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề
sử dụng thuốc bất hợp lý.
+ Xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu
thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt
xuất huyết.
+ Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu
quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều
trị thay thể.
Các bước phân tích nhóm điều trị cũng giống như phân tích ABC,
một số ít nhóm điều trị có chi phí cao chiếm phần lớn chi phí. Có thể tiến
hành cả bước phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm có chi phí điều trị cao để
xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí thấp,
hiệu quả cao.
Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TTBYT ban hành ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương
pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu trong quy
trình xây DMTBV[12].

11


1.2.8. Thực trạng về giám sát danh mục thuốc sử dụng
Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của một số hoạt động Marketing
không lành mạnh dẫn đến trong DMT của bệnh viện có nhiều tên thuốc
khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là kháng sinh, nhiều loại thuốc
bổ trợ điều trị .vv. Điều này khiến cho người kê đơn dễ dàng lạm dụng

thuốc sản xuất trong nước còn chiếm tỷ lệ thấp đặc biệt là bệnh viện tuyến
Trung ương, sử dụng các thuốc nhóm VE còn chiếm tỷ lệ cao cần phải xem
xét loại bỏ bớt nhằm tiết giảm chi phí thuốc trong điều trị[35]. Đây vẫn còn
là vấn đề nan giải cần có những chấn chỉnh không chỉ từ phía các bệnh viện
mà cần có sự vào cuộc của toàn ngành Y tế.
Trước bất cập nêu trên của các bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài này với mong nuốn có được đánh giá chính xác nhất về cơ cấu
DMT sử dụng tại bệnh viện.
1.3. Một vài nét về Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An
1.3.1. Lịch sử hình thành
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An được thành lập năm 1954 và
trực thuộc Sở Y tế Nghệ An, có chức năng và nhiệm vụ khám, điều trị bệnh
Lao, Lao/HIV,các bệnh liên quan đến Hô hấp, Phổi và chỉ đạo thực hiện
mục tiêu chương trình chống Lao trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận. Để
đáp ứng cho công tác khám và điều trị phục vụ nhân dân thì bệnh viện luôn
được cấp trên quan tâm và đầu tư cả về con người và cơ sở vật chất, trang
thiết bị máy móc. Tháng 3 năm 2016 bệnh viện được nâng hạng lên bệnh
viện hạng II.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu nhân lực bệnh viện
- Cấp cứu – khám chữa bệnh

13


- Đào tạo cán bộ y tế
- Nghiên cứu khoa học về y học
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
- Phòng bệnh
- Hợp tác quốc tế
- Quản lý kinh tế y tế

37,2

2

Bệnh Lao

A15.0

2326

32,6

3

COPD (Các loại)

J44

808

11,3

4

U phổi

C32

356


125

1,7


Qua bảng thống kê mô hình bệnh tật tại Bệnh viện cho thấy bệnh
viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất đến 37,2% với số ca mắc bệnh lên đến
2652, tiếp theo là bệnh lao 32,6% sau đó đến bệnh COPD, U phổi, Bệnh
khác của hệ hô hấp, hen phế quản và nhiễm HIV.
1.3.4. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của khoa dược Bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An
Ngày 10/9/201, Bộ Y tế ban hành thông tư 22/2011/TT-BYT quy
định tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện. Từ đó, khoa dược Bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Nghệ An đã nghiêm cứu thực hiện với những quy
định cụ thể như sau :
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
1.3.4.1. Các bộ phận chính của Khoa
- Hành chính khoa và thống kê
- Nghiệp vụ dược ;
- Tổ Kho, Tổ cấp phát ;
- Đơn vị Dược lâm sàng, thông tin thuốc, Cảnh giác Dược và ADR...
- Nhà thuốc bệnh viện.
1.3.4.2. Sơ đồ tổ chức của khoa Dược
Khoa Dược năm 2015 có 13 cán bộ nhân viên trong đó có 03 DSĐH và
10 dược sĩ trung học (DSTH) được bố trí làm việc theo sơ đồ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status