BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
-----
NGUYỄN THỊ XUÂN VY
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP
VÀ TÍNH KỊP THỜI CỦA VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
-----
NGUYỄN THỊ XUÂN VY
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP
VÀ TÍNH KỊP THỜI CỦA VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
3.
Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
6.
Ý nghĩa nghiên cứu ..................................................................................... 4
7.
Kết cấu luận văn ......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 6
Theo Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế của Mỹ (FASB) ................... 24
2.2.1.2.
Theo Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ................................ 26
2.2.1.3.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ........................................................ 28
2.2.2. Tính kịp thời của thông tin tài chính ....................................................... 29
2.2.2.1.
Khái niệm.............................................................................................. 29
2.2.2.2.
Đo lường ............................................................................................... 29
2.3.
Xác định vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 32
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................... 33
3.1.
Mô tả tổng thể và mẫu nghiên cứu ........................................................... 33
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu ......................................................... 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 44
4.1.
Quy định về công bố thông tin.................................................................. 44
4.1.1. Thông tư số 155/2015/TT-BTC ................................................................. 44
4.1.2. Những điểm mới tại Thông tư 155/2015/TT-BTC về thời hạn công bố
thông tin ............................................................................................................... 47
4.2.
Thực trạng công bố thông tin tại các doanh nghiệp ở Việt Nam ............ 48
4.3.
Thống kê mô tả.......................................................................................... 51
4.4.
Ma trận hệ số tương quan ........................................................................ 54
4.5.
Kiểm định nghiệm đơn vị ......................................................................... 55
4.6.
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BCTC
UBCKNN
SGDCK
Viết đầy đủ
Báo cáo tài chính
Ủy ban chứng khoán nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chi Minh
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCK
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu tổng quát ............................................................... 31
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo tài chính của các công ty đại chúng luôn là tài liệu vô cùng cần thiết
đối với các nhà đầu tư, thông qua các thông tin trên các báo cáo này, nhà đầu tư sẽ
phân tích xem xét và ra quyết định đầu tư phù hợp. Do đó, sự chính xác, kịp thời
của thông tin trên báo cáo tài chính sẽ giúp cho nhà đầu tư có những quyết định kịp
thời và hiệu quả. Chính vì vậy, việc công khai, minh bạch trong đó bao hàm cả sự
kịp thời của thông tin trong đó có thông tin tài chính là một trong những nhân tố
quan trọng nhất giúp thị trường chứng khoán phát triển và bảo vệ quyền lợi của nhà
đầu tư.
Tại Việt nam, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động công bố thông tin luôn
được chú trọng hoàn thiện từ khi thị trường chứng khoán hình thành. Gần đây,
Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ Tài chính được ban hành đã
khắc phục những hạn chế của các Thông tư trước đó và tạo ra hành lang pháp lý
chặt chẽ, điều chỉnh trực tiếp hoạt động công bố thông tin của các đối tượng trên thị
trường. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập trong việc công bố thông tin trên
thị trường chứng khoán Việt Nam làm cho tính minh bạch và công khai của thông
tin tài chính bị giảm sút. Trong đó, chậm công bố thông tin báo cáo tài chính là vi
phạm khá phổ biến của công ty đại chúng, các tổ chức kinh doanh chứng khoán.
nghiệp niêm yết trên HOSE ở thời điểm hiện tại. Qua đó, việc chậm công bố thông
tin báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn đang tiếp diễn và chưa có
xu hướng được cải thiện.
Từ thực trạng trên cho thấy rằng vẫn tồn tại rất nhiều nhân tố, tác nhân ảnh
hưởng đến việc chậm công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm
yết. Vì thế, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hành để xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tính kịp thời trong việc công bố các thông tin trên báo cáo tài
chính. Hai công trình công bố gần đây, thứ 1 là của ThS. Đặng Đình Tân đăng trên
Tạp chí công nghệ ngân hàng (tháng 3/2013) nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các
nhân tố “loại BCTC hợp nhất”, “loại kiểm toán viên” và “thời gian kiểm toán” đến
tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính. Tiếp đó, luận văn thạc sĩ
kinh tế của tác giả Nguyễn An Nhiên (2013) cũng xác định các nhân tố tương tự
3
như “loại công ty kiểm toán”và “loại BCTC” có ảnh hưởng đến tính kịp thời của
việc công bố báo cáo tài chính.
Từ thực tiễn và các kết quả nghiên cứu trước câu hỏi đặt ra là còn những nhân
tố nào khác tác động đến tính kịp thời của công bố thông tin báo cáo tài chính hay
không? Do đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu thực nghiệm “Mối quan hệ giữa
các đặc trưng của doanh nghiệp và tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo
tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề
tài nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ câu hỏi trên.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung
Phân tích và kiểm định lại những nhân tố về đặc trưng về cấu trúc, tài chính và
kế toán năm của công ty niêm yết, báo cáo kiểm toán và báo cáo thường niên liên
tục trong 3 năm từ 2012 đến 2014 và không bao gồm các công ty tài chính, ngân
hàng, công ty chứng khoán.
Trong luận văn này cụm từ “tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo
tài chính” và “tính kịp thời của thông tin tài chính” được sử dụng thay thế lẫn nhau
bởi vì thông tin tài chính trong luận văn này được giới hạn ở thông tin được trình
bày trên các báo cáo tài chính.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu bao gồm thống kê mô tả, phân
tích tương quan, hồi quy tuyến tính nhằm định lượng và xem xét mối quan hệ giữa
đặc trưng về cấu trúc, tài chính và kiểm toán độc lập và tính kịp thời của báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
6.
Ý nghĩa nghiên cứu
• Ý nghĩa lý luận
Phân tích và tổng hợp các kết quả của những nghiên cứu trước đây có liên
quan đến mục tiêu nghiên cứu để làm cơ sở đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp ở
Việt Nam và tham khảo cho các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này ở tương lai.
• Ý nghĩa về thực tiễn
- Sử dụng thước đo khác về tính kịp thời cũng như thêm những nhân tố ảnh
hưởng đến tính kịp thời khác so với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu phục vụ cho các nhà quản lý thị trường chứng khoán,
các doanh nghiệp có liên quan đến việc công bố báo cáo tài chính, từ đó có
quyết định và điều chỉnh cho phù hợp.
tài chính hợp nhất, loại ý kiến kiểm toán, lợi nhuận kinh doanh có tác động đến tính
kịp thời của thông tin trên báo cáo tài chính. Trong khi đó, quy mô công ty, công ty
kiểm toán không tác động đến tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài
chính.
1.2. Các nghiên cứu nước ngoài
1.2.1. Nghiên cứu của Khalid Alkhatib và Qais Marji (2012)
Việc hoàn tất báo cáo kiểm toán là một nhân tố quan trọng trong việc xác định
tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính năm. Vì vậy, các tác giả
tập trung nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của các báo cáo
kiểm toán của 137 công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán Jordan năm 2010.
Nghiên cứu đã kết luận rằng tỷ số sinh lời, loại công ty kiểm toán và quy mô
công ty ở các công ty dịch vụ không có liên quan đến tính kịp thời trong kiểm toán
7
trong khi đòn bẩy tài chính lại có mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng với tính kịp
thời của kiểm toán. Ngoài ra, kết quả còn cho thấy các công ty trong lĩnh vực công
nghiệp thì tỷ số sinh lời, loại công ty kiểm toán, quy mô công ty và đòn bẩy tài
chính đều không ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo kiểm toán.
Mô hình hồi quy tuyến tính được các tác giả dùng trong nghiên cứu để đánh
giá mối quan hệ giữa tính kịp thời và các biến giải thích như sau:
DELAYDAYS = β0 + β1 Audit Type + β2 Lev. + β3 Prof. + β4 Size + β5 Ind. + ε .
Trong đó:
Biến
Delay days
Giải thích
Số ngày hoàn tất báo cáo
Bằng 1 nếu là công ty sản xuất
Ind.
Lĩnh vực hoạt động
công nghiệp và bằng 0 nếu là
công ty dịch vụ
1.2.2. Nghiên cứu của Robert H. Ashton và cộng sự (1989)
Nhóm tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn tất báo
cáo kiểm toán (audit delay) để xác định tính kịp thời trong việc công bố báo cáo tài
chính. Mô hình về tính kịp thời đã được thực hiện dựa trên 465 công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Canada từ năm 1977 – 1982. Mặc dù rất nhiều biến
8
được đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống kê nhưng tỷ lệ biến đổi của tiến độ
hoàn tất báo cáo kiểm toán được giải thích bởi các biến là rất thấp. Kết quả cho thấy
rằng các biến có mối quan hệ nhất quán với tiến độ hoàn tất báo cáo kiểm toán trong
6 năm là loại kiểm toán viên, lĩnh vực hoạt động, sự xuất hiện các sự kiện đặc biệt
và dấu hiệu của thu nhập ròng.
Mô hình về tính kịp thời trong việc hoàn tất báo cáo kiểm toán được tác giả
đưa vào mô hình nghiên cứu để giải thích mối quan hệ giữa tính kịp thời trong tiến
độ báo cáo kiểm toán và các nhân tố (quy mô công ty, phân loại lĩnh vực hoạt động,
tháng kết thúc năm tài chính, công ty kiểm toán, dấu hiệu thu nhập ròng, các sự kiện
đặc biệt, các khoản tiềm tàng và loại ý kiến kiểm toán) như sau:
DLYi,t = β0 + β1 ASTi,t + β2 INDi,t + β3 MONi,t + β4 AUDi,t + β5 LOSSi,t
+ β6 EXTRi,t + β7 CTNGi,t + β8 OPINi,t + ε.
Được đo bằng tổng tài sản
Bằng 1 nếu thuộc công ty
dịch vụ tài chính, các loại
khác bằng 0.
Bằng 1 nếu năm tài chính kết
thúc vào tháng 12 hoặc tháng
1; còn lại là bằng 0.
Bằng 1 nếu công ty kiểm
AUD (Auditor)
Loại công ty kiểm toán
toán thuộc Big 9; trường hợp
khác bằng 0.
LOSS (Sign of net
Dấu hiệu thu nhập thuần
Bằng 1 nếu thu nhập là lỗ,
9
Ký hiệu
Tên biến
income)
1.2.3. Nghiên cứu của Stephen Owusu-Anahsa và Stergios Leventis (2006)
Bài nghiên cứu đã đưa ra kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh
hưởng đến tính kịp thời của việc công bố báo cáo tài chính của 95 công ty phi tài
chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Hy Lạp. Kết quả phân tích hồi
quy cho thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn, công ty dịch vụ và các công ty được
kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc Big 5 thì có thời gian công bố báo cáo
tài chính ngắn hơn. Ngoài ra, bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về
các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng với ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp
nhận toàn phần và những doanh nghiệp có cổ phần được nắm giữ trực tiếp và gián
tiếp bởi những người trong doanh nghiệp thì sẽ không công bố báo cáo tài chính
đúng hạn.
FRLT = γ1 + γ2 SIZE + γ3 GEAR + γ4 EQOS + γ5 RMAK + γ6 AUDT
+ γ7-8 INDT + ε
Trong đó:
10
Ký hiệu
FLRT
Tên biến
Thời hạn công bố báo
cáo tài chính
SIZE
Quy mô công ty
Số lượng điểm nhấn mạnh
trong báo cáo kiểm toán
Nếu công ty kiểm toán thuộc
AUDT
Loại kiểm toán viên
Big 5 thì bằng 1, còn lại bằng
0.
Nếu là công ty thuộc nhóm
ngành dịch vụ được xác định
là 1, thuộc nhóm ngành xây
INDT
Lĩnh vực hoạt động
dựng là 0. Nhóm ngành sản
xuất không được đưa vào mô
hình vì nhóm này được xem
là nhóm cơ bản.
1.2.4. Nghiên cứu của Amr Ezat và Ahmed El-Masry (2008)
Bài báo tập trung nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến tính kịp thời
của việc công bố thông tin báo cáo tài chính qua mạng (corporate internet reporting)
của 50 doanh nghiệp niêm yết ở Ai Cập năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy
11
chính qua mạng
1 trong các lựa chọn được
tìm thấy trên website của
công ty, ngược lại bằng 0.
Size
Quy mô công ty
Bằng logarit giá trị thị trường
của vốn tại ngày 31/12/2006
Bằng 1 nếu công ty năm
Type
Lĩnh vực hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp và bằng 0 nếu công ty
thuộc lĩnh vực dịch vụ.
Được đo bằng tỷ số lợi nhuần
Prof
Khả năng sinh lời
ròng trên tổng nguồn vốn
(ROE).
Cơ cấu chủ sở hữu
Được đo bằng tỷ lệ cổ phiếu
tự do chuyển đổi.
Được đo bằng số lượng thành
B Comp
Thành phần ban quản trị
viên độc lập trên tổng số
lượng thành viên trong ban
quản trị.
Bằng 1 nếu chủ tịch hội đồng
Duality
Kiêm nhiệm
quản trị kiêm là giám đốc
điều hành, ngược lại bằng 0.
B Size
Quy mô ban quản trị
Số lượng thành viên trong
ban quản trị
Tỷ số nợ
Đo lường
Số ngày từ ngày kết thúc niên
độ đến ngày ký báo cáo kiểm
toán.
Bằng tỷ số tổng nợ trên tổng
tài sản
Được đo bằng 1 nếu công ty
X2
Loại công ty kiểm toán
kiểm toán thuộc Big 4, còn
lại bằng 0.
X3
Lĩnh vực hoạt động
X4
Lĩnh vực hoạt động
Bằng 1 nếu là công ty bảo
hiểm, còn lại bằng 0.
Bằng 1 nếu là công ty dịch
vụ, còn lại bằng 0.
Tên biến
Đo lường
cổ phiếu.
X8
Khả năng sinh lời
X9
Tỷ lệ trả cổ tức
Bằng thu nhập ròng trên
doanh thu thuần.
Cổ tức trên 1 cổ phiếu.
1.2.6. Nghiên cứu của Ziyad Mustafa M. Al-Shwiyat (2013)
Các tác giả tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố (quy mô công
ty, thu nhập trên cổ phiếu, thu nhập trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên tổng tài sản,
cổ tức trên một cổ phiếu, tuổi thọ của doanh nghiệp, dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh và đòn bẩy tài chính) đến tính kịp thời trong việc công bố thông tin báo cáo
tài chính. Mô hình nghiên cứu được thực hiện trên mẫu bao gồm 120 công ty được
niêm yết trên thị trường chứng khoán Jordanian năm 2012. Kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng theo thời hạn công bố báo cáo tài chính là 111 ngày kể từ ngày kết thúc
niên độ tài chính thì các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp mất
nhiều thời gian hơn để công bố báo cáo tài chính trong khi các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực ngân hàng thì công bố thông tin nhanh nhất so với các lĩnh vực
khác. Ngoài ra, kết quả phân tích hồi quy còn cho thấy quy mô công ty, tuổi thọ
Thu nhập trên cổ phiếu
ROE
Thu nhập trên vốn
ROA
Thu nhập trên tài sản
DPS
Cổ tức trên cổ phiếu
Đo lường
Khoảng thời gian từ ngày kết
thúc niên độ đến ngày tổ
chức đại hội đồng cổ đông.
Tổng tài sản
Thu nhập ròng trên số lượng
cổ phiếu đang lưu thông
Lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu.
Lợi nhuận ròng trên tổng tài
sản.
Cổ tức trên số lượng cổ phiếu
đang lưu hành.
Là khoảng thời gian tính từ
Age
Nhân tố
Kết quả
Nghiên cứu
nghiên cứu
Robert H. Ashton và cộng sự (1989),
Loại công ty kiểm toán
Owusu-Anahsa và Leventis (2006).
Khasharmeh và Aljifri (2010), Asli Turel
(2010).
Alkhatib và Marji (2012), Al-Shwiyat
Đòn bẩy tài chính
(2013).
Khasharmeh và Aljifri (2010), Younes
H. AKLE (2011).
Khả năng sinh lời
Khasharmeh và Aljifri (2010), Asli Turel
(2010), Iyoha, F.O. (2012).
+
+
+
-
Ezat và El-Masry (2008),
Ý kiến kiểm toán
-
Leventis
Leventis and Weetman (2004).
(2006),
+
+
+