Header Page 1 of 16.
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo
hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục các tài liệu tham khảo, các ý kiến và đề xuất
của tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Học viên
Nguyễn Đình Thiện
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
2
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 9
1.
Lý do chọn đề tài: ........................................................................................ 9
1.1.2.
Phân loại tín dụng ngân hàng:.................................................................. 13
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: .................................................................. 13
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tín dụng: ................................................................. 14
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có 2 loại: ........................ 15
1.1.2.4. Phân loại theo rủi ro: ................................................................................ 15
1.1.2.5. Phân loại khác: ......................................................................................... 16
1.1.3.
Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng: ........................................................ 16
1.1.3.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng:........................................................... 16
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng: ......................................................................................... 17
1.1.4.
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng: .................................. 18
1.1.5.
Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng: ................................................... 23
1.1.6.
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng: ................................................................. 24
Footer Page 2 of 16.
1.2.3.4. Kiểm tra, giám sát: .................................................................................... 31
1.2.3.5. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ: ................................... 31
1.2.4.
Bảo đảm tín dụng: ..................................................................................... 32
1.3.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam: ...................... 33
1.3.1.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung: .............................................. 34
1.3.2.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán: ............................................... 34
1.4.
Bài học kinh nghiệm và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam: ............................................................................... 35
1.4.1.
Bài học kinh nghiệm: ................................................................................ 35
1.4.2.
Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
2.1.3.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của VIB: ............................................ 42
2.2.
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VIB: .................................................. 44
2.2.1.
Bộ máy Quản trị rủi ro: ............................................................................ 44
2.2.2.
Mô hình Quản trị rủi ro Tín dụng của VIB: .............................................. 45
2.2.3.
Quy định về chính sách tín dụng: .............................................................. 57
2.2.3.1. Định hướng tín dụng: ................................................................................ 57
2.2.3.2. Chính sách khách hàng: ............................................................................ 59
2.2.3.3. Các sản phẩm tín dụng: ............................................................................ 60
2.2.4.
Quy trình thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo: ........................................ 61
2.2.5.
Trích lập dự phòng rủi ro: ........................................................................ 62
2.4.3.
Đánh giá ảnh hưởng của mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
trong hoạt động tín dụng của VIB: ......................................................................... 69
2.4.4.
Những ưu điểm và vấn đề tồn tại của mô hình quản trị rủi ro tín dụng
của VIB:................................................................................................................... 71
Footer Page 4 of 16.
Header Page 5 of 16.
5
2.4.4.1. Những ưu điểm: ......................................................................................... 71
2.4.4.2. Những vấn đề còn tồn tại: ......................................................................... 73
Kết luận chương 2: .................................................................................................. 76
CHƢƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) .............................................................................. 77
3.1.
Những giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng: ................... 77
3.2.
Header Page 6 of 16.
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALCO
Uỷ ban quản lý tài sản nợ có
BĐH
Ban Điều hành
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
CSH
Chủ sở hữu
DN
Doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH
Nợ quá hạn
QLKH
Quản lý khách hàng
QTRR
Quản trị rủi ro
RM
Relationship Manager – Quản lý khách hàng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGĐ
Tổng Giám đốc
TMCP
Thương mại cổ phần
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tóm tắt tình hình kinh doanh của VIB các năm 2005 – 2009
65
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VIB các năm 2007 – 2009
66
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của VIB các năm 2007 – 2009
66
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo ngành hàng của VIB năm 2009
67
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo loại khách hàng của VIB các năm 2007- 2009
68
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của VIB các năm 2007 – 2009
68
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ theo khu vực địa lý của VIB các năm 2007 – 2009
1. Lý do chọn đề tài:
Trong môi trường hoạt động nhiều thử thách, các ngân hàng phải gánh chịu rủi
ro đáng kể để kiếm được lợi nhuận. Đo lường và quản trị rủi ro là khía cạnh quan
trọng nhất của quản trị tài chính ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính yếu, mang lại nguồn thu chủ yếu cho
ngân hàng thương mại (NHTM) nhưng cũng là hoạt hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Việc hiểu rõ và tổ chức tốt mô hình quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng
đối với hoạt động ngân hàng.
Rủi ro tín dụng được coi là rủi ro lớn nhất đối với các NHTM Việt Nam, bởi
tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu
quả, uy tín của một ngân hàng mà còn có thể ảnh hưởng đến cả sự ổn định của hệ
thống ngân hàng và nền kinh tế. Việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng, ban
hành và tuân thủ các chính sách, quy trình, quy định trong hoạt động cấp tín dụng là
đòi hỏi tất yếu giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnh
tranh.
Bên cạnh yêu cầu càng cao của pháp luật Việt Nam về quản trị ngân hàng, để
hội nhập các NHTM Việt Nam cũng đang chọn lọc áp dụng các nguyên tắc, chuẩn
mực quốc tế trong việc xây dựng mô hình quản trị và kiểm soát rủi ro, đặc biệt là rủi
ro tín dụng.
Đề tài “Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Quốc tế Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu nhằm đưa ra và phân tích
mô hình thực tế đang áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
(VIB) và từ đó có thể nhận diện những ưu điểm cũng như những vấn đề cần bổ sung
để đề ra các giải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM một cách an toàn và hiệu quả hơn, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực
quản trị rủi ro tín dụng hiện đại.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích của đề tài là đưa ra nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:
Footer Page 9 of 16.
Việt Nam (VIB).
Trên cơ sở phân tích đánh giá mô hình quản trị rủi ro tín dụng và tình hình
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), đề
tài nêu ra những ưu điểm, những hạn chế và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện khả
thi.
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
11
Điểm nổi bật nhất của đề tài là nghiên cứu chi tiết về mô hình quản trị rủi ro
tín dụng đang áp dụng tại một Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, nhằm rút
kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình đang nghiên cứu.
6. Bố cục của đề tài:
Đề tài gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục
và nội dung đề tài được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của
Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng và tình hình hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
- Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB).
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
Vai trò của tín dụng: góp phần phát triển kinh tế; góp phần ổn định tiền tệ và
ổn định giá cả; mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng
giao lưu quốc tế;
Chức năng của tín dụng: tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên
tắc có hoàn trả; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông; phản ánh và kiểm soát các
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
13
hoạt động kinh tế;
Nguyên tắc tín dụng: Vốn vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi; Vốn vay
phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị vật
tư hàng hóa tương đương.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ: cho vay, chiết
khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính hoặc các nghiệp vụ tài trợ vốn khác của ngân
hàng cho khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả.
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng thì:
- Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn
huy động để cấp tín dụng;
- Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác;
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.1.2.
với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy
nợ chưa đến hạn.
- Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm các loại sau:
Thấu chi: là việc ngân hàng cho phép người vay được chi vượt số dư tiền
gửi thanh toán của mình đến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác định. Giới
hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
Cho vay từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách
hàng ít có nhu cầu vay thường xuyên.
Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận
cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hoá. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng.
Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà khách hàng trả gốc làm nhiều lần
trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:
Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu)
về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
15
Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
16
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả
năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương
lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán;
Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ;
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày;
Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;
17
dụng hiệu quả các nguồn lực của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho
khách hàng mà vì lý do nội bộ hay ngoại cảnh mà khách hàng mất khả năng thanh
toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đúng hạn
được quy định tại hợp đồng.
- Rủi ro thị trường là rủi ro phát sinh do những thay đổi bất thường về giá
như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán và giá các tài sản khác do Ngân hàng
nắm giữ trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc theo các giao dịch bảo đảm
hoặc các giao dịch có tài sản bảo đảm tương tự khác;
- Rủi ro lãi suất là rủi ro từ việc có những thay đổi bất lợi lên lợi nhuận kỳ
vọng từ lãi trong các năm hoạt động hiện tại và tương lai gây ra bởi sự thay đổi về
lãi suất và sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn của ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro luồng tiền ra khỏi ngân hàng bất thường, hoặc
phát sinh do chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và nợ, hoặc không kịp hoặc không
thể chuyển hóa tài sản thành tiền để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi trả; là tình
trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng, có thể gây
thua lỗ, làm đình trệ hoạt động kinh doanh hoặc làm mất khả năng thanh toán dẫn
đến phá sản.
- Rủi ro hoạt động là rủi ro dẫn đến tổn thất do nguyên nhân con người,
những thiếu sót hoặc vận hành không tốt quy trình, hệ thống nội bộ hoặc do các sự
kiện khách quan bên ngoài. Cấu thành rủi ro hoạt động gồm có: gian lận nội bộ;
gian lận từ bên ngoài; nội quy và an toàn nơi làm việc; khách hàng, sản phẩm và
thông lệ kinh doanh; thiệt hại về vật chất; gián đoạn kinh doanh và các sự cố hệ
thống; thực hiện, chuyển giao và quản lý quy trình.
Rủi ro tín dụng được coi là rủi ro lớn nhất đối với các Ngân hàng thương mại
Việt Nam nói chung bới các hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam.
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng:
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và
người đi vay. Ngân hàng và người đi vay hoạt động tuân theo sự chi phối với những
điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh. Môi trường kinh doanh là đối tượng
thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh
doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và
ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. Sự tiếp cận các yếu tố,
nguyên nhân gây rủi ro sau đây giúp chúng ta nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện,
khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
trong kinh doanh của NHTM một cách hữu ích, thiết thực hơn.
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
19
tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp
thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của
thị trường.
Rủi ro từ môi trường kinh doanh:
Sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước và các ngân hàng nước ngoài có
tiềm lực mạnh (về vốn, quy mô, công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ) khiến
cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro các khách hàng có tiềm lực
tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải xử lý
qua con đường tố tụng… dẫn đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ
tồn đọng dù có tài sản bảo đảm.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa
theo kịp sự phát triển của hệ thống Ngân hàng. Nội dung và phương pháp thanh tra,
giám sát chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn
yếu. Thanh tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn
chặn, cảnh báo phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Những sai phạm về cho vay, cấp tín
dụng ở một số NHTM có thể đã được ngăn chặn nếu bộ máy thanh tra phát hiện và
xử lý kịp thời.
Rủi ro do hệ thống thông tin:
Những thách thức cho hệ thống ngân hàng là việc thiếu thông tin tương xứng
để làm cở sở trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế, do đó nếu
các ngân hàng chạy mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin chưa cân
xứng sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ, đáng tin cậy về doanh
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) cũng chỉ cung
cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức
tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn
điệu, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin.
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
Do sự thay đổi của chính sách, pháp luật ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp;
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý
Footer Page 20 of 16.
đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý;
Do không phát hiện khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, năng lực
tài chính,...;
Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
22
nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm
tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh
doanh.
Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề
kiểm soát rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,
nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng
nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc
theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong
hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh
doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh.
của cán bộ trong quá trình xử lý công việc. Thực hiện tốt các biện pháp này có thể
cho rằng con đường quản trị rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng coi như đã đi
được hơn một nửa.
1.1.5.
Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng:
Quá trình tiếp xúc, kiểm tra thường xuyên khách hàng vay, cán bộ ngân hàng
có thể nhận biết dấu hiệu của những khoản cấp tín dụng có vấn đề:
- Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lảng tránh hoặc
thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Sao nhãng và thiếu những cuộc thảo luận trước
chuẩn bị cho việc thanh toán các khoản phải trả theo kỳ;
- Thay đổi tài khoản ngân hàng; số dư tài khoản tại ngân hàng giảm;
- Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những người chủ chốt của
công ty; thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng hoặc cán bộ ngân hàng, đặc biệt là
khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác; những nhân vật chủ chốt của công ty ốm
hoặc chết; những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ
chốt;
- Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng; lợi
nhuận giảm; các khoản thu tiền về chậm, lưu chuyển tiền mặt ròng giảm;
- Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi), hàng tồn kho gần như không bán
được; giá trị của tài sản giảm;
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
24
gia gặp khó khăn cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. Kinh nghiệm cho thấy
cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
25
(2001-2002) và cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) đã làm suy thoái nền kinh tế
toàn cầu.
- Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi và sút giảm hiệu quả
kinh doanh. Khi gặp phải rủi ro tín dụng cao ngân hàng thường rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín
của ngân hàng, và có thể bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt hoặc bị
phá sản, sáp nhập.
Đối với cán bộ nhân viên, do ngân hàng gặp khó khăn trong kinh doanh nên
chế độ phúc lợi, thu nhập sẽ bị hạn vì thế những người có năng lực sẽ thuyên
chuyển công tác, càng gây khó khăn cho ngân hàng.
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể gây những hậu quả: nhẹ nhất là ngân hàng bị
giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không
thu được vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn,
có thể bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống
ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy pháp luật đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng
buộc phải xây dựng hệ thống quản lý tín dụng thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động tín dụng.