Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------
PHẠM THU HƢƠNG
MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TÀI TRỢ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
(QUẢN LÝ KINH TẾ)
Thái Nguyên - 2012
Footer Page 1 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 2 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, các giải
pháp đưa ra một cách khách quan, có cơ sở khoa học theo ý tưởng của bản
Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng,
song không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa
sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp quý báu của các Thầy, Cô
giáo, các cơ quan và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thu Hƣơng
Footer Page 3 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 4 of 16.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
2
4
Ý nghĩa khoa học thực tiễn
3
5
Bố cục của đề tài
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
4
1.1
Ví trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
1.2
Tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
13
1.3
Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các DNNVV ở Việt nam
48
3.2
Khái quát về hệ thống ngân hàng và DNNVV tại Bắc Ninh
51
3.2.1
Hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng
51
Footer Page 4 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 5 of 16.
iv
3.2.2
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh
3.3
79
3.4.1
Khó khăn và hạn chế từ phía doanh nghiệp
79
3.4.2
Những khó khăn hạn chế từ phái các NHTM
84
Chƣơng 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ của
các NHTM với các DNNVV tỉnh Bắc Ninh
4.1
Định hướng, mục tiêu phát triển DNNVV của tỉnh Bắc Ninh
4.2
Quan điểm về mở rộng tài trợ tín dụng NHTM cho DNNVV tỉnh Bắc
Ninh
4.3
86
87
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 6 of 16.
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cty TNHH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Cty CP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DNNVV
Header Page 7 of 16.
vi
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
1.1
Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam
5
1.2
Tiêu chí xác định DNNVV ở một vài nước Châu Á
6
1.3
Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
36
51
3.5
Số lượng DN đăng ký và số vốn đăng ký tại tỉnh Bắc Ninh năm
(2007- 2011)
3.6
53
Thông tin chung về các DNNVV hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh đến
ngày 31/12/2011
53
3.7
Cơ cấu loại hình DN theo quy mô vốn và lao động
55
3.8
Giá trị sản phẩm tạo ra bởi các thành phần kinh tế tỉnh Bắc Ninh
56
3.9
70
3.15
Một số thông tin về DN điều tra
72
3.16
Vốn tín dụng bình quân của DN đến 31/12/2011
74
Footer Page 7 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 8 of 16.
vii
3.17
Tình hình vay vốn của DN năm 2011
75
3.18
83
Vốn huy động và dư nợ của các NHTM qua các năm
89
Footer Page 8 ofSố16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 9 of 16.
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Tên biểu đồ, đồ thị
STT
Trang
Đồ thị 3.1 Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh bắc Ninh
50
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu giá trị sản phẩm tạo ra bởi các thành phần kinh tế
tỉnh Bắc Ninh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, các thành phần kinh tế đều là bộ
phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Đảng và Nhà
nước chủ trương tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận
lợi cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phương châm tích cực, vững
chắc, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần tạo nhiều việc làm, xoá đói, giảm nghèo,
đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; đồng thời gắn với các mục tiêu quốc gia, các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng
địa phương, cũng như khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, làng
nghề truyền thống, các lĩnh vực sản xuất có khả năng cạnh tranh cao.
Bắc Ninh là tỉnh mới tái lập lại năm 1997, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế, đã hình thành và phát
triển nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhỏ và vừa làng nghề. Số
lượng và chất lượng doanh nghiệp của tỉnh tăng lên nhanh chóng, và chủ yếu là
doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và
giải quyết công ăn việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bước đưa tỉnh Bắc
Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc
Ninh đã và đang gặp nhiều khó khăn trở ngại và một trong những khó khăn lớn
nhất là thiếu vốn. Việc thiếu vốn dẫn đến nguy cơ tụt hậu trong phát triển, suy
giảm năng lực cạnh tranh, đặc biệt khi Việt Nam tham gia WTO và hội nhập
quốc tế. Nguồn vốn của DNNVV có thể huy động được qua nhiều kênh, trong
đó nguồn vốn cung ứng từ tín dụng ngân hàng thương mại đóng vai trò quan
trọng nhất, nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải là dễ.
Xác định được tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế và
mại với DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích các khó khăn và hạn chế trong hoạt động tài trợtín dụng của
các ngân hàng thương mại với DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài trợ tín dụng giữa các
ngân hàng thương mại và DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động tài trợ vay vốn tín dụng của các ngân hàng thương
mại với DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh
Footer Page 11 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 12 of 16.
3
3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
* Về nội dung:
- Tập trung nghiên cứu hoạt động tài trợ tín dụng của các ngân hàng
thương mại cho DNNVV tại tỉnh Bắc Ninh.
- Quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tài trợ tín dụng giữa
các NHTM và DNVVN tại tỉnh Bắc Ninh.
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
* Về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập từ năm 2009
– 2011.
Muốn hiểu DNNVV là gì trước hết ta cần tìm hiểu thế nào là doanh
nghiệp. Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và
phong phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia
doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia
doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVV.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi
theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại
chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp lớn và DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV ta
có khái niệm DNNVV được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng
nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:
Footer Page 13 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thuỷ sản
người đến tỷ đồng đến 200 người
200 người
100
tỷ đến
đồng
người
Công 10 người 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ
II.
nghiệp
và trở xuống
trở xuống
xây dựng
300
trên
người đến tỷ đồng đến 200 người
200 người
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 15 of 16.
6
Bảng 1.2 Tiêu chí xác định DNNVV ở một vài nƣớc Châu á
TT
Quốc gia
Định nghĩa về DNNVV
1
Indonesia Không quá 100 lao động
Thƣớc đo
Lao động
2
Nhật
Không quá 300 lao động hoặc giá trị
tài sản là 10 triệu yên;
Bán buôn - không quá 50 lao động, 30 Lao động và tài
6
Phillipin
Không quá 200 lao động, 40 triệu Peso
Singapoe
Chế tạo - tài sản cố định không quá 12
Tài sản và lao
triệu đôla Singapore
động
DN dịch vụ không quá 100 nhân công
Đài Loan
Chế tạo - vốn không quá 40 triệu đài
tệ, tổng tài sản không quá 120 triệu đài
Vốn, tài sản và
tệ. Trong kinh doanh vận tải và các
doanh số
dịch vụ khác, doanh thu không quá 40
triệu đài tệ.
Thái Lan
Không quá 200 lao động đối với ngành
càn nhiều lao động
Lao động và vốn
Không quá 100 triệu Bạt đối với ngành
trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta còn
có những đặc điểm riêng.
- Quy mô vốn và lao động nhỏ: Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa có
lịch sử đi lên từ kinh tế tư nhân, hộ sản xuất gia đình, thuộc nhiều ngành nghề,
làng nghề truyền thống, nên trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp sẽ phải
đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, hoạt động không chỉ trong luỹ tre làng,
chưa có điều kiện tích tụ tập trung vốn nên quy mô vốn tự có của doanh nghiệp
nhỏ, không bền vững. Số lượng lao động ít, trong giai đoạn sơ khai thì phần lớn
chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là thợ, số lao động thuê và tuyển dụng ở mức
thấp.
- Nguồn nhân lực thiếu và trình độ tay nghề ngƣời lao động thấp:
Trong điều kiện thị trường lao động hoạt động tích cực, các DNNVV không đủ
khả năng để cạnh tranh với doanh nghiệp lớn trong việc thu hút những lao động
có tay nghề cao do hạn chế về tài chính, cơ hội nghề nghiệp. Hơn nữa định kiến
về của người lao động về khu vực kinh tế tư nhân vẫn còn rất lớn, nên phần lớn
người lao động trong các DNNVV là dân nghèo thành thị, nông dân nhàn rỗi ra
thành phố tìm việc, chủ yếu là các lao động thủ công, thiếu kiến thức về khoa
học kỹ thuật, tác phòng tuỳ tiện, không được đào tạo qua các cơ sở dạy nghề.
Hầu hết chủ doanh nghiệp không có kế hoạch đào tạo để sử dụng lâu dài người
lao động.
- Năng lực tổ chức, quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp còn
hạn chế: Chủ doanh nghiệp thường là những người đi lên từ hoạt động sản
Footer Page 16 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có Website là
Footer Page 17 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 18 of 16.
9
rất thấp chỉ 2,16%. Trong những năm gần đây, với chủ trương của Nhà nước về
phát triển DNNVV nên chủ doanh nghiệp bắt đầu có những đầu tư ban đầu vào
công nghệ. Do những hạn chế về nguồn lực tài chính, quy mô sản xuất nên ứng
dụng công nghệ thiết bị hiện đại vào sản xuất vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên,
DNNVV rất linh hoạt trong ứng dụng công nghệ, họ thường có những sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới nâng cấp công nghệ, thiết bị cũ, tạo sự linh hoạt
nhạy bén trong việc đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của sản phẩm, nhanh chóng thay đổi quy trình sản xuất và cung ứng sản phẩm
dịch vụ phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng .
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
DNNVV nước ta chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân mới được phục hồi
và phát triển, không có thời kỳ tích luỹ nguyên thủy như kinh tế tư bản tư nhân
ở các nước tư bản. Ngoài thiếu vốn, công nghệ thiết bị lạc hậu, năng lực quản
lý hạn chế, thì doanh nghiệp còn thiếu mặt bằng sản xuất. Mặc dù trong thời
gian qua, Nhà nước đã tạo điều kiện để doanh nghiệp được giao đất, thuê đất
nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu đất sản xuất kinh doanh, phải đi thuê lại
đất hoặc sử dụng diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất. Vì vậy,
triển doanh nghiệp - Bộ KH&ĐT, cả nước hiện có 453.800 DNNVV,các
DNNVV Việt Nam hiện chiếm tới 97% tổng số DN cả nước, đóng góp trên
40% GDP mỗi năm. DNNVV góp phần đáng kể trong việc duy trì đà tăng
trưởng kinh tế.
Hai là: Giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động, DNNVV tạo trên 12 triệu việc làm cho xã hội, hàng năm Việt Nam có
khoảng 1,4 - 1,5 triệu người gia nhập vào lực lượng lao động, đây sức ép rất
lớn đối với Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương, trong đó DNNVV
có khả năng thu hút hơn 90% lao động và là động lực quan trọng cho phát triển
kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo.
Ba là: DNNVV góp phần khôi phục, gìn giữ và phát triển các làng
nghề truyền thống, Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp, lực lượng lao động ở
các vùng nông thôn, làng nghề chiếm tỷ trọng lớn. Các làng nghề truyền thống
đã và vẫn đang tạo ra khối lượng lớn giá trị hàng hoá, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nước và kinh doanh xuất khẩu. Phát triển DNNVV ở các làng nghề
là điều kiện để các hộ gia đình, thực hiện quá trình tích luỹ vốn, tăng cường mở
rộng năng lực sản xuất, phát huy thế mạnh khơi dậy tiềm năng của làng nghề và
của toàn xã hội.
Bốn là: Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp
hoá hiện đại hoá: DNNVV góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
Footer Page 19 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 20 of 16.
Footer Page 20 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 21 of 16.
12
mạnh xuất khẩu như mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thuỷ sản,
xuất khẩu lao động….
Sáu là: Bƣớc đầu hình thành mối liên kết với doanh nghiệp lớn, và là
tiền để tạo ra những doanh nghiệp lớn, sự phát triển nhanh chóng của lực
lượng sản xuất cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, đã tạo ra sự
phân công chuyên môn hoá sâu rộng không chỉ trong một quốc gia. Ở các nước
có nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Canada, các DNNVV có vai
trò rất lớn trong quá trình chuyên môn hoá sản xuất, DNNVV đã và đang là
công ty vệ tinh chuyên sản xuất những bộ phận cấu thành các sản phẩm với
thương hiệu nổi tiếng Boeing, Canon, Honda .. Ở Việt Nam, với mô hình kinh
tế công ty mẹ, công ty con, các DNNVV đóng vai trò là các công ty con, công
ty vệ tinh nhằm cung cấp các nguyên vật liệu, bán thành phẩm phục vụ cho
doanh nghiệp lớn. Có thể thấy, mối quan hệ ràng buộc nhau giữa DNNVV và
doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp lớn bảo đảm vững chắc cho DNNVV về
thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý.
Ngược lại, DNNVV đảm bảo cho doanh nghiệp lớn về công nghiệp bổ trợ,
mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, với quá trình tích luỹ vốn DNNVV là
mầm non để hình thành các doanh nghiệp lớn, là động lực thức đẩy sự phát
triển nền kinh tế.
liên kết dựa trên cơ sở sự gần gũi về mặt địa lý trên cơ sở hình thành các khu
công nghiệp tập trung, các Khu chế xuất đã thu hút các tập đoàn kinh tế lớn,
cũng như hình thành mới các tập đoàn kinh tế mới, với hệ thống hàng loạt các
công ty “vệ tinh” sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ cho qúa trình sản xuất
các sản phẩm có thương hiệu của các tập đoàn kinh tế lớn, các Tổng Công ty.
Mặc dù những đóng góp của DNNVV trong thời gian qua còn hạn chế,
song khu vực kinh tế này đã thể hiện hiện vai trò ngày càng quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Để giúp DNNVV hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều
hơn nữa phát triển kinh tế xã hội, thì Đảng và Nhà nước cần tiếp tục có chương
trình trợ giúp hữu hiệu, kịp thời về tài chính, tín dụng ngân hàng, về mặt bằng
sản xuất, về thị trường và tăng khả năng cạnh tranh, về xúc tiến xuất khẩu, về
thông tin tư vấn và đào tạo nguồn lực.
1.2.Tín dụng Ngân hàng với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1. Tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm và các loại tín dụng:
* Khái niệm về tín dụng: Theo C. Mác: Tư bản tiền tệ cho vay được tích
lại trong các ngân hàng và được hình thành từ các nguồn chủ yếu: Tư bản của
các nhà tư bản tiền tệ; những nguồn tiền tạm thời để rỗi của các nhà tư bản
công thương nghiệp; những khoản tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư. Tín
Footer Page 22 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 23 of 16.
14
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 24 of 16.
15
nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng với các chủ thể xã hội.
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia là
cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân
cư trong xã hội để mua sắm phương tiện sinh hoạt và nhà ở.
- Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ cho vay và sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các nước, các tổ chức của nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu… loại hình này thường là dài hạn và nhằm mục đích trợ giúp những
nước đang phát triển
1.2.2. Ngân hàng thương mại
* Khái niệm, hệ thống ngân hàng
Trên thế giới đã có nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại với những
cách nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.
- Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp thường xuyên nhận của
công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp
vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
+ Ngân hàng thương mại thuộc các loại hình khác như: các ngân hàng
thương mại cổ phần, các ngân hàng thương mại tư nhân hoặc các ngân hàng
liên doanh,…
- Dựa theo lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Theo lĩnh vực hoạt động, hệ thống các ngân hàng thương mại có thể chia
thành các ngân hàng thương mại kinh doanh thông thường và các ngân hàng
thương mại chính sách.
- Các loại ngân hàng chuyên doanh
+ Ngân hàng phát triển là ngân hàng chuyên doanh các chức năng chủ yếu
và thường xuyên là huy động nguồn vốn trung và dài hạn bằng nhiều hình thức
để cho vay trung và dài hạn; đầu tư góp vốn mua cổ phần.
+ Ngân hàng đầu tư là ngân hàng chuyên doanh hoạt động kinh doanh chủ
yếu là kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến phát hành bảo
lãnh chứng khoán.
+ Ngân hàng địa ốc (ngân hàng thế chấp bất động sản) là ngân hàng chuyên
cho vay dài hạn đối với các nhà kinh doanh bất động sản có tài sản đảm bảo là
Footer Page 25 of
Số 16.
hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên