Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––

PHẠM THỊ ĐÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC HTX NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 1 of 16.




Header Page 2 of 16.

2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong
Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung
thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Thị Đông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 3 of 16.




Header Page 4 of 16.

ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh (Đại học Thái Nguyên); Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ
Lê Quang Dực, người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí Lãnh đạo,
cán bộ các Sở, ngành trong tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là Ông Nguyễn Văn Vỵ,
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên, Ông Thân Đức Cường,
Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Ông Nguyễn Ngọc Quỳ, Chi cục Phát triển
nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Ông Trần văn Quy - Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên

i

Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng số liệu

viii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ

ix
MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài


1.1.2. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp
của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.

14

1.2. Phương pháp nghiên cứu

31

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu

31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 5 of 16.




Header Page 6 of 16.

iv

1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu

31

1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

38

2.1.6. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh

39

2.2. Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với
40

phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
2.2.1. Thuận lợi

40

2.2.2. Khó khăn:

40

2.3. Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
41

Thái Nguyên.
2.3.1. Tình hình chuyển đổi và thành lập mới theo luật hợp tác xã

41

2.3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTX nông nghiệp

43


xuất kinh doanh của các hợp tác xã
2.4.1. Về tổ chức quản lý ở các hợp tác xã nông nghiệp

52

2.4.2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ ở hợp tác xã nông nghiệp

61

2.4.3. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của các hợp tác
72

xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ

78

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Định hướng chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các
78

hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.1.1. Cơ sở của những định hướng.

78

3.1.2. Định hướng mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên



3.2.7. Triển khai và thực hiện tốt chế độ kế toán

93

3.2.8. Đưa kế hoạch sản xuất kinh doanh vào hợp tác xã

94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 7 of 16.




Header Page 8 of 16.

vi

Ký hiÖu ch÷ viÕt t¾t
BCĐ


HĐH

Hiện đại hoá

KTHT

Kinh tế hợp tác

KHCN

Khoa học công nghệ

NACF

Liên đoàn quốc gia hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTNN

Phát triển nông nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ





Header Page 9 of 16.

vii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1

Bình quân thu nhập từ HTX của 1 khẩu/tháng giai đoạn
1976-1980

24

Bảng 2.1

Đặc điểm khí hậu tỉnh Thái Nguyên

36

Bảng 2.2

Diện tích đất đai tỉnh Thái Nguyên năm 2008

37

Bảng 2.3

48

Bảng 2.9

Tình hình công nợ trong các HTXNN

49

Bảng 2.10
Bảng 2.11

Kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN
tỉnh Thái Nguyên năm 2008
Mức thù lao của chủ nhiệm HTXNN tỉnh Thái nguyên
phân theo vùng

50
57

Bảng 2.12

Tình hình thực hiện các khâu dịch vụ ở các HTX

63

Bảng 2.13

Số khâu dịch vụ HTX đảm nhiệm ở Thái Nguyên

64


Sơ đồ 1

Thực trạng và hệ thống tổ chức quản lý các HTX trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên

46

Sơ đồ 2

Tổ chức bộ máy quản lý của các HTX tỉnh TN

53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 10 of 16.




Header Page 11 of 16.

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN)
nói riêng là một trong những vấn đề mang tính thời sự cần thiết trong giai
đoạn hiện nay. Nó vừa mang tính khách quan, vừa là yêu cầu bức xúc, thu hút


2

Trong những năm qua kinh tế hợp tác và các HTX trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên đang từng bước chuyển đổi và phát triển, tác động nhiều mặt
đến đời sống xã hội của hơn 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn miền núi.
Tuy nhiên, kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của các hợp tác xã chưa cao,
chưa hình thành được nhiều hợp tác xã kiểu mới. Mặt khác, trong quá trình
chuyển đổi và thành lập mới hợp tác xã còn khá phức tạp và gặp nhiều khó
khăn về vấn đề tổ chức quản lý và hoạt động theo luật hợp tác xã. Xuất phát
từ thực tiễn đó tôi lựa chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận về hợp tác xã nói chung và hợp tác xã nông
nghiệp nói riêng.
Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố
tác động đến sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, có căn cứ lý luận và thực tiễn
phù hợp với điều kiện cụ thể của các hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

dụng đến năm 2015.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực; là tài
liệu tham khảo giúp tỉnh Thái Nguyên xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế hợp tác và HTX trong nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh từ
nay đến năm 2015 một cách có cơ sở khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 13 of 16.




Header Page 14 of 16.

4

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 03 chương.
Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các HTX NN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Luận văn có 97 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục) với 15
bảng số liệu, 01 biểu đồ, 02 Sơ đồ, tham khảo 26 tài liệu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 14 of 16.

Có thể nói: Kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế của người
lao động, tồn tại khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
ở mọi thời kỳ phát triển.
Khi đất nước chuyển sang giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì
vai trò của kinh tế hợp tác càng có ý nghĩa to lớn, phát triển kinh tế hợp tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 15 of 16.




Header Page 16 of 16.

6

không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn đạt tới mục tiêu xã hội. Người lao động
nghèo chỉ có hợp tác với nhau mới có thể giúp đỡ nhau, hỗ trợ nhau để tạo ra
sức mạnh trong sản xuất kinh doanh, từ đó mới có thể xóa đói, giảm nghèo.
* Hợp tác xã: là loại hình kinh tế hợp tác, là tổ chức kinh tế tự chủ, có
vốn, quỹ chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân. Các HTX đều
được thành lập trên tinh thần tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình
đẳng, công bằng, tự nguyện và đoàn kết. Mặc dù HTX cũng là đơn vị kinh
doanh, song mục tiêu cơ bản của những xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành
một HTX là để thực hiện những hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể
thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và
xã hội của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả các xã viên
chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên [25].
* Hợp tác xã nông nghiệp: là tổ chức kinh tế do những người nông dân tự
nguyện thành lập nên nhằm mục đích trợ giúp các hoạt động sản xuất nông

dân trí, vốn, cơ sở vật chất - kỹ thuật so với các loại hình doanh nghiệp khác. Do
đó nhà nước có vai trò rất quan trọng trong viêc quản lý nhà nước, giúp đỡ, hỗ
trợ và tham gia quản lý HTX. Mặt khác HTXNN cũng cần phải liên kết, liên
doanh với các tổ chức kinh tế xã hội khác trong quá trình phát triển.
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, nên trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mình, HTXNN vừa bị chi phối bởi các quy luật
kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. Đặc điểm này thường làm cho
các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế thấp, tích lũy ít và chậm. Sự
kiện bùng nổ dịch cúm gia cầm trên cả nước và châu Á, lũ lụt và hạn hán ở miền
Trung là những ví dụ rõ nét. Tuy nhiên, nếu được đầu tư tốt và bản thân
HTXNN nào năng động, sáng tạo thì sẽ có nhiều lợi thế trong việc tung ra thị
trường những loại hàng hóa đặc sản có chất lượng cao và sức cạnh tranh lớn
cũng như đối với việc thực hiện chuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm [25].
1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Thứ nhất: Tự nguyện, người lao động, người sản xuất có quyền tự
quyết định ra nhập HTX hay xin ra khỏi HTX, nguyên tắc này được C.Mác,
Ph.Ăng - ghen và V.I.Lênin đặc biệt lưu ý, đều được nhấn mạnh rằng: Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 17 of 16.




Header Page 18 of 16.

8






Header Page 19 of 16.

9

Về quản lý HTX: Bác rất quan tâm đến vấn đề dân chủ trong quản lý
HTX: “Các HTX phải làm như thế nào để các xã viên đều thấy rằng mình là
người làm chủ tập thể HTX. Có quyền bàn bạc và quyết định những công việc
của HTX. Có như thế thì xã viên sẽ đoàn kết chặt chẽ, phấn khởi sản xuất và
HTX sẽ tiến bộ không ngừng”[9]. “Mỗi xã viên phải làm chủ, HTX là nhà, xã
viên làm chủ. Mình có quyền làm chủ và tự nguyện vào HTX, Đảng và Chính
phủ không bắt buộc. Phải xây dựng HTX cho tốt. Ban quản trị phải do xã viên
cử ra một cách dân chủ. Ban quản trị nếu không làm tròn trách nhiệm thì xã
viên có quyền bãi miễn hoặc cách chức. Những công việc trong HTX thì ban
quản trị và xã viên nhất trí mới được làm. Phải công bằng cùng làm, không
được chọn việc, kết quả thu hoạch phải chia đều, không nên chia phần tốt cho
vợ con mình, còn xấu chia cho xã viên. Phải minh bạch tất cả các khoản chi,
thu trong HTX… Ban quản trị không được quan liêu tư túi, tiêu sài không báo
cáo xã viên biết” [9].
“Mỗi HTX cần có một phương hướng hoạt động đúng đắn, phù hợp với
tình hình kinh tế trong HTX và phù hợp với tình hình, yêu cầu chung của nền
kinh tế quốc dân” [9].
“Kế hoạch sản xuất của HTX phải đưa ra bàn bạc một cách dân chủ với
xã viên. Phải tuyên truyền, giáo dục cho xã viên hiểu, xã viên tự nguyện làm,
tuyệt đối không được dùng cách gò ép mệnh lệnh, quan liêu” [9].
Đó chính là những nguyên lý rất cơ bản trong quản lý các tổ chức kinh
tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nói riêng mà lúc sinh thời Bác Hồ thường

Thứ hai, Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết;
thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối
và những vấn đề khác quy định trong điều lệ HTX.
Thứ ba, Tự chủ, chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự
chịu trách nhiệm về kết quả họat động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về
phân phối thu nhập.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn
góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo
mức độ sử dụng dịch vụ của HTX.
Thứ tư, Hợp tác và phát triển cộng đồng: Xã viên phải có ý thức phát
huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng
đồng xã hội; hợp tác giữa các HTX trong nước và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 20 of 16.




Header Page 21 of 16.

11

1.1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp
tác xã nông nghiệp
Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTXNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta nói chung và tỉnh Thái Nguyên

Header Page 22 of 16.

12

Điều quan trọng là từng HTXNN cần kịp thời nắm bắt thông tin, dự báo tình
hình cung cầu nông sản, lựa chọn sản phẩm thị trường cần, kinh doanh các
ngành hàng được ưu đãi về thuế, linh hoạt tránh né những nhân tố bất lợi để
kinh doanh có hiệu quả và nâng cao thu nhập cho xã viên.
Thông thường những nhân tố kinh tế nằm ngoài tầm tay quản lý của
HTX nên đòi hỏi phải có sự giúp đỡ, hỗ trợ và điều tiết kịp thời ở tầm vĩ mô
của Chính phủ.
Ba là, yếu tố Khoa học công nghệ. Đây là nhân tố và cũng là điều
kiện quyết định trình độ về năng lực quản lý và sản xuất, năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Bản thân HTXNN cần
chú trọng đầu tư về khoa học kỹ thuật nông nghiệp, quản lý kinh doanh và
công nghệ sinh học. Đồng thời nhà nước luôn có vai trò rất lớn trong việc
hướng dẫn đào tạo cán bộ, bồi dưỡng tay nghề xã viên, áp dụng kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến thông qua các hoạt động của cơ quan chức năng với
nhiều hình thức phù hợp.
Bốn là, yếu tố văn hóa. Trình độ văn hóa thấp kém của xã viên
HTXNN luôn là vật cản lớn đối với mọi yêu cầu hoạt động của nông hộ và
tập thể. Nhân tố văn hóa không dừng lại ở cách hiểu thông thường mà còn là
hiểu biết về bản chất và yêu cầu đối với người thành lập, tham gia loại hình tổ
chức HTX, nghĩa là khả năng của những xã viên trong việc hợp tác cùng nhau
để phát triển HTX của họ, có thể coi đó là văn hóa HTX, thiếu nhân tố này thì
cho dù trình độ văn hoá thông thường có cao bao nhiêu đi nữa cũng khó mà
phát triển được hợp tác xã, văn hóa HTX là văn hóa cộng đồng, văn hóa cùng
chia sẻ lợi ích và trách nhiệm một cách tự nguyện, bình đẳng, là văn hóa
không thủ tiêu lẫn nhau… Để có được văn hóa này cần có một quá trình giáo
dục công phu, thường xuyên và lâu dài.

cách nâng cao chất lượng lao động về học thức, kỹ năng và sức khỏe.
+ Vốn của HTX quyết định đến đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và tái
sản xuất, nhất là đối với thâm canh, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và ứng dụng
công nghệ mới.
Để đảm bảo việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, một mặt HTX
phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường, mặt khác phải chú ý
nâng cao chất lượng đội ngũ nghiệp vụ kế toán của mình.
+ Đất đai và tài nguyên của HTX là của xã viên, ngoài ra cũng có
những trường hợp HTX phải đi thuê của người khác. Đất đai là tư liệu sản
xuất cơ bản và đặc trưng của HTXNN. Đất đai và tài nguyên thể hiện lợi thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 23 of 16.




Header Page 24 of 16.

14

so sánh trong sản xuất của HTXNN. Năng suất đất đai và giá trị sản xuất/ha
phụ thuộc vào nhiều điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, quản lý, KHCN.
Để thoát khỏi tình trạng sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp, manh
mún, hiệu quả thấp, chưa khai thác tốt tiềm năng đất đai, HTXNN nhất thiết
phải có giải pháp nâng cao năng lực của kinh tế hộ, năng lực quản lý, kinh
doanh của mình, tập trung đất đai và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ của công cụ sản xuất, dịch
vụ, kết cấu hạ tầng và là điều kiện quan trọng để tăng năng suât, chất lượng

quan trọng tạo nên một nền nông nghiệp phát triển cao và có hiệu quả ở mỹ.
HTXNN ở Mỹ phát triển khá tốt với ba loại hình hoạt động có hiệu quả đó là:
- HTX tiếp thị nông nghiệp: Là HTX của những xã viên là hộ nông dân.
Loại hình HTX này đã phát triển thành các đại lý lớn hoạt động khắp nước,
tham gia chế biến và tiêu thụ các loại sản phẩm sữa, ngũ cốc, cá, thịt, hoa quả.
Nhờ các HTX này nông dân mỹ tránh được sự chèn ép của tư thương và đáp
ứng tốt tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm của nhà nước.
- HTX cung ứng nông nghiệp: Các HTX này cung cấp đầu vào cho xã
viên với giá cả hợp lý do mua với số lượng lớn. Các HTX này còn làm đại lý
cho các HTX khác hoặc tự tổ chức sản xuất phân bón, lọc dầu…
- HTX dịch vụ nông nghiệp: Là loại hình HTX cung cấp các dịch vụ
cho xã viên và HTXNN khác trong lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, bảo quản
sau thu hoạch… Đặc biệt HTX này cung cấp cho xã viên tín dụng lãi suất
thấp và dịch vụ điện thoại, điện, nhất là nông dân ở các vùng khó khăn [25].
Các HTXNN ở Mỹ được liên kết với nhau theo 3 cấp:
+ HTXNN cơ sở với xã viên là hộ nông dân.
+ HTX liên kết khu vực do các HTXNN cơ sở liên kết theo lãnh thổ,
khu vực (xã viên là HTX).
+ HTX liên kết giữa HTXNN cơ sở và HTX liên kết vùng (xã viên là
nông dân và HTX).
Tính đến nay các HTXNN của Mỹ đóng vai trò quan trọng trong phân
phối lương thực, tăng khả năng tiếp thị cho nông dân và trợ giúp tín dụng cho
hộ nông dân gặp khó khăn [25].
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Cộng hòa
Liên bang Đức:
HTXNN đầu tiên xuất hiện ở Đức vào năm 1864 nhằm giúp các nông
dân thoát khỏi đói khổ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 25 of 16.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status