Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đến năm 2020 - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TRẦN QUỐC HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
TÂN MAI ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai - Năm 2012

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG


TRẦN QUỐC HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
TÂN MAI ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh. ...................................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh. ....................................................................... 5
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh. ...................................................... 6
1.1.4. Lợi thế cạnh tranh. ........................................................................................... 6
1.1.5. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh. ................................. 8
Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh. ....................................... 8

1.2.

1.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. ................................................................ 8
1.2.1.1. Môi trường vĩ mô. ..................................................................................... 8
1.2.1.2. Môi trường vi mô. ................................................................................... 10
1.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp................................................................ 13
1.3. Các công cụ và phương pháp để nghiên cứu môi trường của doanh nghiệp
............................................................................................................................. .14
1.4.

Tổng quan vể ngành giấy Việt Nam. .......................................................... 17

1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển..................................................................... 17
Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

1.4.2. Trình độ công nghệ ngành giấy Việt Nam. .................................................... 18
1.4.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy. ............................................................... 19
1.4.4. Nguồn nguyên liệu. ........................................................................................ 21
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 22
Chương 2 :

Footer Page 4 of 16.


Header Page 5 of 16.

2.2.2.3. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE). ....................................................... 54
2.2.3.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh ........................................................................ 55

2.3. Đánh giá chung ................................................................................................. 56
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 57
Chương 3 :
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI ................................................................................. 58
3.1. Mục tiêu và định hướng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai. ................... 58
3.1.1. Dự báo mức tiêu thụ giấy tại thị trường Việt Nam. ..................................... 58
3.1.2. Mục tiêu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai...................................... 59
3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai đến năm
2020................................................................................. ………………….59
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty............................. 61
3.2.1. hình thành giải pháp qua phân tích ma trận SWOT. ..................................... 61
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CPTĐ Tân Mai ......... 62
3.2.2.1. Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh - cơ hội. ....................................... 62
3.2.2.2. Nhóm giải pháp điểm yếu - cơ hội. ......................................................... 68
3.2.2.3. Nhóm giải pháp điểm mạnh - nguy cơ. ................................................... 71
3.2.2.4. Nhóm giải pháp điểm yếu - nguy cơ. ...................................................... 72
3.3. Một số kiến nghị ................................................................................................ 74
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 76
Kết luận ..................................................................................................................... 77



Header Page 8 of 16.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do châu Á
BCTMP: Bleach Chemical Thermo – Machanical Pulp ( Bột tẩy trắng theo phướng
pháp hóa, nhiệt, cơ)
Công ty CPTĐ Tân Mai ( Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai)
DIP: Deinking pulp (Bột sản xuất từ phương pháp tái chế giấy vụn)
DSC: Digital system control (Hệ thống điều khiển tự động)
GDP: Gross domestic produc (Tổng sản quốc nội)
OCC: Old corrgating container (Bột sản xuất từ phương pháp tái chế giấy Carton)
WTO: Word trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Footer Page 8 of 16.


Header Page 9 of 16.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu sản phẩm giấy theo trình độ thiết bị công nghệ ............................... 19
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ, XNK các sản phẩm giấy năm 2011 tại thị trường
Việt Nam ....................................................................................................................... 21
Bảng 2.1: Sản phẩm và năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai. .. 26
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh ...................................................................... 27
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu vể năng lực tài chính................................................................ 30
Bảng 2.4: Diện tích rừng nguyên liệu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai ......... 32
Bảng 2.5: Giá bột giấy Châu Á nhập khẩu và bột giấy sản xuất tại Tân Mai ............. 35
Bảng 2.6: Chi phí cho một tấn bột giấy CTMP70 tại Nhà Máy Giấy Tân Mai 03/2012

Footer Page 10 of 16.


Header Page 11 of 16.

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng mang tính
chất quyết định đối với sự tồn tại của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong tình hình hiện
nay, xuất phát từ tình hình cạnh tranh thực tế, câu hỏi đặt ra là các doanh nghiệp làm
thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và có ý nghĩa
sống còn này, đó là một câu hỏi có nhiều ý kiến giải đáp khác nhau. Tuy nhiên, câu trả
lời nằm ở chỗ khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Với khả năng cạnh tranh tốt, điều này giúp cho doanh nghiệp đứng vững hoặc vượt
qua một cuộc cạnh tranh dễ dàng hơn. Nó có thể làm chậm hoặc ngưng sự xói mòn của
thị trường. Nó tạo ra một thương hiệu mạnh và làm tăng sức lôi cuốn của công ty đối
với các thị trường, mang lại các giá trị hữu hình khác cho doanh nghiệp.
Trong thời gian qua, khi Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh
tế quốc tế, việc này tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi cũng như những thách thức gay gắt
trong cạnh tranh trên thị trường đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như đối với
từng ngành và từng đơn vị sản xuất kinh doanh nói riêng.
Việc giảm thuế suất nhập khẩu giấy vào thị trường khi Việt Nam gia nhập các tổ
chức quốc tế AFTA (2003) và WTO (2007), đã có những tác động rất lớn đến ngành
giấy Việt Nam. Trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai cũng không năm ngoài
sự ảnh hưởng này. Các sản phẩm giấy của Tân Mai gặp sự cạnh tranh khốc liệt từ các
sản phẩm giấy của các nước lân cận có nền công nghiệp giấy mạnh hơn như Inđonexia,
thái lan, Malaixia ngay trên thị trường nội địa. Vì vậy việc định ra các một hệ thống
các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai

cạnh tranh v..v., để từ đó đúc kết được phần cơ sở lý luận.
Phần đánh giá môi trường cạnh tranh dựa vào nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp
Thông tin thứ cấp gồm các thông tin từ các báo cáo của Công ty Cổ phần Tập đoàn
Tân Mai, các tạp chí ngành giấy, các nguồn từ tổng cục thống kê, tổng cục hải quan và
từ internet.
Thông tin sơ cấp, bằng cách lập bảng câu hỏi, phát phiếu điều tra trực tiếp, sử
dụng phần mềm excel để tổng hợp số liệu thu được. Tham khảo ý kiến chuyên gia làm
Footer Page 12 of 16.


Header Page 13 of 16.

3

cơ sở xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty, ma trận đánh giá các yếu tố
bên trong, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực trạng, các điểm yếu,
điểm mạnh, trên cơ sở đó xây dựng ma trận SWOT để nhận định và đưa ra giải pháp.

5. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu được kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và tổng quan về nghành giấy Việt Nam.
Chương 2: Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn
Tân Mai.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng giấy tại Công
ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Mai.

Footer Page 13 of 16.



Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : “ Cạnh tranh là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hóa, các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền

Footer Page 14 of 16.


Header Page 15 of 16.

5

kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sản
xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.” [5]
Qua các quan niệm khác nhau về cạnh tranh của các tác giả ta thấy có những nhận
xét khác nhau về cạnh tranh theo quan điểm của mỗi người nhưng các quan niệm này
đều tụ trung một ý tưởng là : Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh
cùng một loại sản phẩm hàng hóa và cùng tiêu thụ trên một thị trường để đạt được mục
đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Wesrtgren thì năng lực cạnh
tranh là khả năng tạo ra và duy trì một cách tốt nhất mức lợi nhuận cao và thị phần lớn
trong các thị trường trong và ngoài nước. Hiệu quả của các biện phấp nâng cao năng
lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp, chi phí sản xuất thấp là điệu
kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh.
Theo Nguyễn Văn Thanh “ Năng lực cạnh tranh là khả năng của một công ty tồn
tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá
cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ
hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới” [13]
Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản
phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu
cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận.

nghiệp gồm: 3 tiêu chí đo lường mức độ tăng trưởng và tài sản dài hạn được tạo ra
trong vòng 20 năm là: doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản; 3 tiêu chí khác đo lường
khả năng hoàn vốn và tiêu thụ sản phẩm là: thời gian hoàn vốn, thị phần và tỉ trọng
xuất khẩu; tiêu chí cuối cùng là đánh giá đổi mới của công ty.
Tựu trung, các cách đánh giá khác nhau cũng đều xoay quanh các tiêu chí: thị phần,
doanh thu, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, tài sản và tài sản vô hình, phương pháp quản
lý, uy tín của doanh nghiệp, tỷ lệ đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao và lực lượng
công nhân lành nghề, vấn đề bảo vệ mội trường,…Những yếu tố đó tạo cho doanh
nghiệp khả năng khai thác mọi hoạt động, tiềm năng với hiệu suất cao hơn đối thủ.
1.1.4. Lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phải là sự tổng hợp đầy đủ các tính năng của
sản phẩm, dich vụ mà doanh nghiệp cung cấp như : chất lượng, giá cả, mẫu mã, sự tiện
ích, tính an toàn, sự khác biệt..Như vậy, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là những
thế mạnh mà doanh nghiệp sở hữu hoặc khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.

7

Để cùng đạt được lợi ích của doanh nghiệp và đem đến lợi ích cho khách hàng, mỗi
doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này phải tạo ra cho mình những
lợi thế riêng mà các đối thủ khác không có và không thể bắt chước. Việc này giúp cho
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị lớn hơn, làm tăng
mức độ hài lòng của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh của mình.
Theo Micheal Porter, các doanh nghiệp có thể thực hiện những hành động sau
đây để tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: Nâng cao hiệu quả các hoạt động,
nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động là tạo ra hiệu suất lớn hơn với chi phí thấp


Header Page 18 of 16.

8

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, theo Micheal Porter, phải đáp ứng được ba điều
kiện như sau:
- Thứ nhất, hệ thống cấp bậc của nguồn gốc ( tính bền vững và tính bắt
chước), những lợi thế cấp thấp hơn như chi phí lao động thấp thì rất dễ dàng bị các
đối thủ bắt chước trong khi những lợi thế cao hơn như độc quyền về công nghệ,
danh tiếng thương hiệu, hay đầu tư tích lũy và duy trì các mối quan hệ với khách
hàng thì các đối thủ khó có thể bắt chước được.
- Thứ hai, số lượng của những nguồn gốc khác biệt, càng nhiều thì các đối thủ
càng khó bắt chước.
- Thứ ba, không ngừng cải tiến và nâng cấp, luôn tạo ra những lợi thế cạnh tranh
mới ít nhất là nhanh hơn đối thủ để thay thế những cái cũ.
1.1.5. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện bằng khả năng bù đắp chi phí,
duy trì lợi nhuận và được đo bằng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị
trường. Các doanh nghiệp phải nỗ lực tăng cường năng lực cạnh tranh của chính mình
bằng việc thúc đẩy công tác nghiên cứu và triển khai công nghệ, nâng cao trình độ
nguồn nhân lực, tăng hiệu quả hoạt động tài chính, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng
sản phẩm… tạo điều kiện hạ giá thành và giá bán ra của sản phẩm hàng hoá.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt. Các doanh nghiệp cần phải có
các chiến lược và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm vượt trội so với các
đối thủ. Điều này sẽ giúp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
1.2. Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.


Gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị...các nhân tố
này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính
trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu
tư.Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ
diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế. Để đưa ra
được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo
sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển.
Yếu tố chính phủ và chính trị có tác động rất lớn đến hoạt động lâu dài của một
doanh nghiệp. sự ổn đinh của chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi
trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Footer Page 19 of 16.


Header Page 20 of 16.



10

Yếu tố xã hội.

Yếu tố xã hội bao gồm: Dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, phong tục tập quán, chuẩn
mực đạo đức và giá trị văn hóa. Những yếu tố này ảnh hưởng đến chiến lược phát triển
của công ty, do đó khi xây dưng chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp cần phải tìm
hiểu và nghiên cứu yếu tố xã hội để giảm các nguy cơ và tận dụng các cơ hội.
 Yếu tố tự nhiên.
Là những yếu tố liên quan đến vị trí địa lý, khí hậu môi trường sinh thái, đất đại,
sông biển và tài nguyên khoáng sản..
Những yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về
cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là

thế.
Mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện trên hình 1.2.

§èi thñ
tiÒm Èn

C¸c doanh
Cung cÊp
®Çu vµo

nghiÖp trong

Kh¸ch

ngµnh

hµng

S¶n phÈm
thay thÕ

( Nguồn : Michael Porter, “ Competitive Strategy”,1980 )
Hình 1.2 Mô hình năm lực cạnh tranh của Michael E. Porter

Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

12

Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.

13

hợp lý để thu hút, chủ động nguồn lao động nhất là đội ngũ lao động có trình độ.
 Đối thủ tiềm ẩn
Trong lĩnh vực kinh doanh, đối thủ tiềm ẩn được hiểu là những đối thủ chuẩn bị
tham gia vào ngành hoặc ai đó mua lại một công ty hoạt động không hiệu quả
trong ngành để thâm nhập vào môi trường kinh doanh ngành. Mối đe dọa xâm nhập
sẽ thấp nếu rào cản xâm nhập cao và các đối thủ tiềm ẩn này gặp phải sự trả đũa
quyết liệt của các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành.
Có sáu rào cản chính yếu đối với việc xâm nhập một ngành nghề:
-

Tăng hiệu quả kinh tế do qui mô lớn.

-

Chi phí dị biệt hóa sản phẩm cao.

-

Yêu cầu lượng vốn lớn.

-

Phí tổn chuyển đổi cao.


thông tin doanh nghiệp…
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ lưỡng môi trường
bên trong của doanh nghiệp nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của
doanh nghiệp mình, từ đó doanh nghiệp cần có biện pháp để cải tổ, thay đổi
những yếu tố tác động xấu đến doanh nghiệp, phát huy những điểm mạnh để đạt
được ưu thế cạnh tranh tối đa.
Trong hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, phân tích môi trường bên
trong rất quan trọng để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó thiết lập
một chiến lược hoàn hảo.
1.3. Các công cụ, phương pháp để nghiên cứu và đưa ra giải pháp
Việc nghiên cứu môi trường của doanh nghiệp bao gồm các công việc sau :
- Thu thập thông tin các thông tin cần thiết tác động đến hoạt động doanh nghiệp.
- Chọn lọc và xử lý thông tin.
- Đưa ra những dự báo diễn biến các yếu tố môi trường có khả năng tác
động đến doanh nghiệp.
- Lập bảng tổng hợp thông tin về môi trường bên ngoài, bên trong.
- Phân tích định tính : sử dụng phương pháp chuyên gia để nhận định các yếu tố
tácđộng đến hoạt động doanh nghiệp.
- Phân tích định lượng : phương pháp định lượng sử dụng phương pháp lập ma
trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE Maxtrix- External Factor Evaluation
Matrix) , phương pháp lập ma trận hình ảnh cạnh tranh và lập ma trận đánh giá các
yếu tố bên trong ( IFE Maxtrix- Internal Factor Evaluation Matrix)
 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Trong quá trình phân tích nội bộ của doanh nghiệp, tổ chức thì bước cuối
cùng là xây dựng ma trận đánh gia các yếu tố bên trong (IFE). Đây là công cụ để
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của doanh nghiệp. Ma trận IFE gồm 5
Footer Page 24 of 16.



Ma trận hình ảnh cạnh tranh là so sánh và nhận diện những đối thủ cạnh tranh
chính của công ty về cùng một loại sản phẩm trên cùng một thị trường.
Footer Page 25 of 16.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status