Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG ĐÌNH SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƢ̉ DỤNG
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 1 of 16.
/>
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG ĐÌNH SƠN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƢ̉ DỤNG
Hoàng Đình Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 3 of 16.
/>
Header Page 4 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiêụ quả sƣ̉ du ̣ng trang
thiết bị Y tế tại bệnh viện Bãi Cháy - tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Nhấ t là
của tập thể cán bộ nhân viên y bác sĩ tại bệnh viện Bãi Cháy
. Tôi xin đƣợc
bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn TS. Ngô Văn Hải .
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................... 5
5. Bố cục của luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng trang thiết bị Y tế tại bệnh viện ..... 6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm trang thiết bị Y tế ........................................... 6
1.1.2. Phân loại trang thiết bị y tế theo chức năng hoạt động ........................... 8
1.1.3. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho Bệnh viện Đa khoa
tuyến tỉnh .......................................................................................................... 9
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả......................................................................... 10
1.1.5. Bản chất hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại Bệnh viện ................. 15
1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế ở
bệnh viện tuyến tỉnh ....................................................................................... 16
1.1.7. Nguyên tắc sử dụng đạt hiệu quả trang thiết bị y tế ở bệnh viện.......... 17
1.1.8. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế
tại bệnh viện tuyến tỉnh ................................................................................. 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện
tuyến tỉnh.......................................................................................................... 22
1.2.1. Các văn bản chính sách qui định về sử dụng trang thiết bị y tế...... 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 5 of 16.
/>
Header Page 6 of 16.
iv
1.2.2. Những thành tựu đã đạt đƣợc trong việc đầu tƣ đổi mới và nâng
cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế ở các bệnh viên trong nƣớc. ........ 22
/>
Header Page 7 of 16.
v
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 78
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 79
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƢ̉ DỤNG
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN BÃI CHÁY...................... 82
4.1. Định hƣớng, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế
tại bệnh viên Bãi Cháy .................................................................................... 82
4.1.1. Định hƣớng hoạt động tại bệnh viên Bãi Cháy ..................................... 82
4.1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại Bệnh viện Bãi Cháy ...... 83
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sƣ̉ du ̣ng tr ang thiết bị tại bệnh
viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh ..................................................................... 84
4.2.1. Giải pháp 1:Nâng cao tần suất sử dụng các trang thiết bị y tế chủ
yếu tại bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 84
4.2.2. Giải pháp 2 Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc quản lý và sử
dụng TTBYT .................................................................................................. 86
4.2.3. Đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ sử dụng TTB Y tế .................. 87
4.2.4. Giải pháp 4: Tăng cƣờng đổi mới đầu tƣ TTB y tế phù hợp với tiến
bộ của ngành.................................................................................................... 89
4.2.5. Giải pháp 5: Huy động mọi nguồn vốn để mua sắm TTB y tế của
bệnh viện ......................................................................................................... 90
4.3. Kiến nghị ................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Bộ y tế ...................................................................................... 90
4.3.2. Đối với sở y tế tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 91
4.3.3. Đối với Bệnh viện Bãi Cháy ................................................................. 91
: Thƣơng mại cổ phần
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTBYT
: Trang thiết bị y tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 8 of 16.
/>
Header Page 9 of 16.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp số mẫu khảo sát .............................................................. 29
Bảng 3.1. Tình hình cán bộ viên chức của bệnh viện qua các năm ................ 39
Bảng 3.2. Phân bổ nhân lực của Bệnh viện năm 2014 ................................... 40
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động tài chính của Bệnh viện
Bãi Cháy.......................................................................................... 41
Bảng 3.4. Chủng loại TTBYT đƣợc trang bị và khả năng đáp ứng của
bệnh viện Bãi Cháy ......................................................................... 42
Bảng 3.5. Tình hình đầu tƣ trang thiết bị chủ yếu đối với khoa Ngoa ̣i
tổng hợp và khoa Ngoại chấn thƣơng ............................................. 44
Bảng 4.1. Dự kiến nâng cao tần suất sử dụng của một số TTBYT bệnh
viện Bãi Cháy ................................................................................. 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 10 of 16.
/>
Header Page 11 of 16.
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất.................................................. 12
Sơ đồ 3.1. Tổ chức của Bệnh viện baĩ Cháy ................................................... 36
Biểu đồ 3.1. Tổng nguồn vốn mua sắm TTBYT quản lý theo loại nguồn vốn .... 49
Biểu đồ 3.2. Đánh giá của bệnh nhân về chất lƣợng TTBYT tại bệnh viện ... 63
Biểu đồ 3.3. Các thủ tục khi nhập TTBYT (ĐVT: %) .................................... 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 11 of 16.
/>
Header Page 12 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Header Page 13 of 16.
2
dãy dựng hình, siêu âm doppler màu 3D, 4D, dao mổ Gammar, máy gia
tốc điều trị ung thƣ, máy sinh hóa, huyết học tự động, máy điện tim, máy
phaco mổ mắt, máy rửa tay tự động, hệ thống hấp sấy tiệt trùng, bàn mổ,
dụng cụ trung phẫu, đại phẫu; trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ngành y tế, TTBYT đã và đang đƣợc nghiên cứu phát triển, sử dụng và đang
hỗ trợ tích cực cho các nhà y dƣợc học không ngừng thu đƣợc những kì tích
lớn lao trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại và thách thức lớn
trong thực tế hoạt động của ngành y tế về lĩnh vực trang thiết bị y tế. Do
Việt Nam là một nƣớc còn nghèo, nền kinh tế đang phát triển, nguồn ngân
sách cho y tế của nƣớc ta còn hạn chế, trong nhiều năm qua TTBYT ở
Việt Nam đƣơ ̣c cung cấp từ nhiều nguồn viện trợ khác nhau nhƣng không
đƣợc đánh giá đúng nhu cầu nên có tình trạng vừa thừa vừa thiếu, chƣa
đồng bộ và lạc hậu so với các nƣớc trong khu vực. Tình trạng này sẽ ảnh
hƣởng trực tiếp đến chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh tật, ảnh hƣởng
đến hiệu quả sử dụng các trang thiết bị y tế trong bệnh viện
Đƣợc sự quan tâm của Đảng và nhà nƣớc, trong hơn hai mƣơi năm
đổi mới vƣ̀ a qua, ngành y tế đã đầu tƣ nâng cấp TTBYT cho các cơ sở y
tế. Trong đó đặc biệt quan tâm tới đến các đơn vị y tế tuyến tỉnh và tuyến
cơ sở gần dân, nhằm đem lại hiệu quả sử dụng trang thiết bị, tạo công
bằng trong chăm sóc sức khỏe, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên, tạo
niềm tin cho nhân dân. Các đơn vị y tế tuyến tỉnh và các tuyến dƣới đã
đƣợc cung cấp TTBYT, dụng cụ cần thiết để phục vụ công tác chăm sóc
sức khỏe ban đầu.
Từ năm 2005 đến nay, cơ sở vật chất cũng nhƣ TTBYT của bệnh
so với những bệnh viện lớn tuyến trên có trang bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại Bê ̣nh viê ̣n Bãi
Cháy là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiêụ quả sƣ̉ du ̣ng trang thiết bị Y tế tại bệnh viện Bãi Cháy
tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế
tại bệnh viện Bãi Cháy, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu qua sử
dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Bãi Cháy trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 14 of 16.
/>
Header Page 15 of 16.
4
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề về cơ sở lý luâ ̣ n và thực tiễn về hiệu
quả sử dụng trang thiết bị y tế tuyến tỉnh.
Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng trang
thiết bị y tế tại bệnh viện Bãi Cháy;
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng
trang thiết bị y tế tại bệnh viện Bãi Cháy trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là việc sử dung trang
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo về hiệu quả sử dụng TTBYT tại
bệnh viện Bãi Cháy trong thời gian tới. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và
đánh giá thực tiễn từ đó đề xuất sử dụng TTBYT phù hợp để nâng cao hiệu
quả sử dụng tại các khoa phòng của bệnh viện Bãi Cháy.
- Định hƣớng tập trung đầu tƣ TTBYT để phát triển một số chuyên
khoa mũi nhọn trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và khả năng phát triển của
bệnh viện để phát huy tối đa hiệu quả đầu tƣ, hiệu quả sử dụng TTBYT,
đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong tỉnh
và các vùng phụ cận.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo luận văn đƣợc kết cấu
thành 04 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng trang
thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y
tế tại bệnh viên Bãi Cháy.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 16 of 16.
/>
Header Page 17 of 16.
6
Chƣơng 1
/>
Header Page 18 of 16.
7
cho việc chuẩn đoán, điều trị bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, an
toàn, hiệu quả. TTBYT còn giúp cho ngƣời thầy thuốc thêm vững tin và
yên tâm trong công việc khám chữa bệnh, đồng thời còn giúp cho ngƣời
bệnh thêm lạc quan, hi vọng hơn với việc đẩy lùi căn bệnh đang điều trị.
Mỗi loại trang thiết bị y tế có đặc điểm riêng và đƣợc sử dụng linh
hoạt cho các đối tƣợng khác nhau. Đặc điểm TTBYT thể hiện:
Trang thiết bị y tế theo giá trị: loại thông dụng nhƣ vật tƣ tiêu hao,
công cụ dụng cụ và loại là tài sản cố định thƣờng là hiện đại nên có giá trị
cao, đắt tiền. Nó đƣợc sản xuất gắn liền với thành tựu của khoa học tiên tiên
về khám chữa bệnh nhƣ máy xạ trị gia tốc, cộng hƣởng từ, chụp cắt lớp...
Trang thiết bị y tế theo nguồn hình thành: Tại bệnh viện tuyến tỉ nh
đƣợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có từ ngân sách
nhà nƣớc, các loại viện trợ, quỹ phát triển khoa học và tự mỗi đơn vị mua
sắm, liên doanh liên kết, xã hội hóa.
Trang thiết bị y tế bao gồm nhiều loại khác nhau có tính năng sử
dụng khác nhau:
Loại thiết bị cá nhân: TTBYT đƣợc sử dụng tại tƣ gia (Homecare).
Đây là một phƣơng cách vừa đáp ứng nhu cầu cấp bách vừa đặt nền tảng
cho một nền tảng y tế hiện đại.
Loại TTBYT đơn giản: Đây là loại thiết yếu đơn giản, dễ sử dụng,
kết hợp với các thiết bị khác đƣợc sử dụng trong bệnh viện, đặc biệt là
đơn vị y tế nhỏ.
Loại TTBYT chuyên dùng trong các bệnh viện yêu cầu ngƣời sử
- Nhóm IV: Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ bao gồm các
thiết bị nhƣ máy thở, máy gây mê, máy theo dõi (monitoring), máy tạo nhịp
tim, máy sốc tim, dao mổ điện, thiết bị tạo oxy....
- Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu nhƣ điện phân, điện sóng ngắn, tia
hồng ngoại, laser trị liệu....
- Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế nhƣ Laser CO2, Laser YAG, Nd,
Ho, Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser....
- Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng nhƣ máy đo công năng
phổi, đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thƣ, thiết bị
cƣờng nhiệt, máy chạy thận nhân tạo....
- Nhóm VIII: Các thiết bị từ y tế Phƣơng Đông nhƣ máy dò huyệt,
massage, châm cứu, điều trị từ phổi....
- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thƣờng dùng ở gia đình nhƣ
huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử, máy chạy khí rung, điện tim....
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 19 of 16.
/>
Header Page 20 of 16.
9
- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y
tế nhƣ thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin (hệ thống
máy tính), xe ôtô cứu thƣơng, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nƣớc thải....
Ngoài phân loại có tính chất tƣơng đối trên đây, để đảm bảo sự thống
nhất trong toàn ngành, Bộ trƣởng Bộ y tế đã ban hành danh mục thiết bị y tế
cụ thể đƣợc sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
1.1.3. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho Bệnh viện Đa khoa
- TTBYT khoa Răng hàm mặt gồm 83 loại.
- TTBYT khoa Mắt gồm 95 loại.
- TTBYT khoa Vật lý trị liệu phục hồi chức năng gồm 87 loại.
- TTBYT khoa Ung bƣớu gồm 66 loại.
- TTBYT khoa Huyết học truyền máu gồm 51 loại.
- TTBYT khoa Hoá sinh gồm 49 loại.
- TTBYT khoa Vi sinh gồm 61 loại.
- TTBYT khoa Chẩn đoán hình ảnh gồm 34 loại.
- TTBYT khoa Thăm dò chức năng gồm 35 loại.
- TTBYT khoa nội soi gồm 25 loại.
- TTBYT khoa Giải phẫu bệnh gồm 31 loại.
- TTBYT khoa Chống nhiễm khuẩn gồm 23 loại.
- TTBYT khoa Dƣợc gồm 40 loại.
- TTBYT khoa Dinh dƣỡng gồm 16 loại.
- TTBYT Phòng Kế hoạch tổng hợp gồm 12 loại.
- TTBYT Phòng Y tá gồm 5 loại.
- TTBYT Phòng Vật tƣ thiết bị y tế gồm 24 loại.
- TTBYT Phòng Tổ chức cán bộ gồm 5 loại.
- TTBYT Phòng Hành chính quản trị gồm 32 loại.
- TTBYT Phòng Tài chính kế toán gồm 8 loại.
- Trang thiết bị chung và dự phòng gồm 56 loại.
Dựa vào các danh mục của bộ Y tế ban hành mà các bệnh viện Đa
khoa tuyến tỉnh, cán bộ đƣợc giao công tác quản lý vật tƣ – trang thiết bị
của các bệnh viện cần xây dựng các mẫu biểu, sổ sách theo dõi, cập nhật
hàng hóa hàng tháng và báo cáo tình hình thay đổi TTBYT cho cấp trên.
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả
Đối với tất cả các cơ quan, đơn vị kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh
doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng, với các cơ chế quản lý khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 21 of 16.
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các
nguồn lực sản xuất trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đƣa ra là
cao nhất, là lý tƣởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 22 of 16.
/>
Header Page 23 of 16.
12
Hình 1.1. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất
- Hai tác giả Wohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh
tế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính
bằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (kg, chiếc …) và
lƣợng các nhân tố đầu vào (đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu, giờ lao động…)
đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ
lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí
kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và
"để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa
sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệm
hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động,
máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là
hiệu quả hoạt động quản trị chi phí.
- Theo các tác giả khác:
Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ
giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân
lực, vật lực..) để đạt đƣợc mục tiêu xác định với mức chi phí bỏ ra thấp nhất.
Khái niệm hiệu quả kinh doanh đã cho thấy bản chất của nó là phản ánh
mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp.
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả kinh doanh là: H = K - C
Trong đó:
H: hiệu quả kinh doanh
K: kết quả đạt đƣợc
C: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn về so sánh tƣơng đối thì: H = K/C
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Footer Page 24 of 16.
/>
Header Page 25 of 16.
14
Từ khái niệm về hiệu quả nêu trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh doanh là phản ánh đƣợc trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp để đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của
lao động xã hội đƣợc xác định trong mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc
cuối cùng với lƣợng hao phí lao động xã hội đã bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh
mức độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt đƣợc sau mỗi kỳ kinh doanh, có
kết quả mới tính đƣợc hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về
so với khoản bỏ ra là chính các nguồn lực đầu vào. Nhƣ vậy, dùng kết quả để
tính hiệu quả kinh doanh cho từng kỳ. Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ