BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
……….***……….
LÊ THỊ HỒNG LÊ
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI
CÁC TRẠM Y TẾ XÃ THUỘC TỈNH HÀ TÂY CŨ NĂM 2010
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2005 - 2011
HÀ NỘI – 2011
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban giám hiệu, các thầy,
cô giáo Trường Đại Học Y Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em
kiến thức chuyên môn, hết lòng giúp đỡ em trong sáu năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn Giáo Dục Sức Khỏe,
Trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp nh
ững ý
kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành bản Khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Thắng, chủ nhiệm
đề tài cấp cơ sở (Sở Y Tế Hà Nội) “Đánh giá thực trạng, tình hình sử dụng
trang thiết bị y tế tại các trạm y tế khu vực phía tây Hà Nội (Hà Tây cũ)” đã
cho phép em được tham gia và sử dụng một phần số liệu của đề tài để thực
hi
ện Khóa luận tốt nghiệp này.
Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin bày tỏ lòng
biết ơn tới TS. Lê Thị Tài, Phó trưởng bộ môn Giáo Dục Sức Khỏe - Người
thầy kính mến đã dìu dắt em từ những bước đi chập chững đầu tiên trên con
đường nghiên cứu khoa học, đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng
dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũ
ng như động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành Khóa luận này.
Con luôn luôn ghi nhớ gia đình thân yêu đã luôn luôn động viên, cổ vũ
con trong cuộc sống, trong học tập và trong quá trình hoàn thành Khóa luận
này.
Dụng cụ
KCB
Khám chữa bệnh
TTB
Trang thiết bị
TTBYT
Trang thiết bị y tế
TTYTH
Trung tâm y tế huyện
TYT
Trạm y tế
TYTX
Trạm y tế xã
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN ……………………………………….4
1.1. Phân loại trang thiết bị y tế 4
1.2. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho trạm y tế xã 5
1.3. Quản lý trang thiết bị y tế 6
1.4. Vấn đề mua sắm, hiệu quả và đánh giá hiệu quả TTB 8
1.5. Tình hình sử dụng và quản lý trang thiết bị 10
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 11
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
4.1.2. Về thực trạng quản lý TTBYT tại các TYTX 48
4.2. Các ý kiến đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại TYTX 50
KẾT LUẬN………………………………………………………………….53
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………….55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Số xã/phường cung cấp thông tin 12
Bảng 3.1. Tần suất sử dụng TTB khám chữa bệnh chung 19
Bảng 3.2. Tần suất sử dụng TTB y học cổ truyền 21
Bảng 3.3. Tần suất sử dụng TTB chuyên khoa Tai Mũi Họng- Răng
Hàm Mặt- Mắt
22
Bảng 3.4. Tần suất sử dụng TTB dụng cụ xét nghiệm 23
Bảng 3.5. Tần suất sử dụng TTB khám, điều trị sản- phụ khoa- đỡ đẻ 24
Bảng 3.6. Tần suất sử dụng dụng cụ tiệt khuẩn 25
Bảng 3.7. Tần suất sử dụng thiết bị thông dụng 26
Bảng 3.8. Những trang thiết bị được sử dụng nhiều nhất (ngày nào
Bảng 3.22. Những TTBYT không sử dụng đến cần thanh lý (theo đề
xuất của trạm trưởng)
41
Bảng 3.23. Kiến nghị về công tác quản lý của trạm y tế 42
Bảng 3.24. Kiến nghị về vai trò giám sát của trung tâm y tế huyện 42
Bảng 3.25. Kiến nghị về công tác đào tạo liên quan đến TTBYT cho
cán bộ các TYTX.
43
Bảng 3.26. Các kiến nghị khác 44
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận
chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân
dân. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đặc biệt trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức
khỏe nhân dân đòi h
ỏi chất lượng ngày càng cao. Trang thiết bị y tế (TTBYT)
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công
mới vừa qua, Ngành Y Tế đã đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các cơ s
ở y tế.
Trong đó đặc biệt quan tâm đến trạm y tế xã (TYTX) - tuyến cơ sở trực tiếp
gần dân nhất, nhằm đem lại hiệu quả tạo công bằng trong chăm sóc sức khỏe,
giảm tải cho tuyến trên, tạo niềm tin cho nhân dân. Các TYTX đã được cung
cấp các thiết bị, dụng cụ cần thiết để phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe
ban đầu.
Từ nă
m 1990 đến nay, TTBYT của các TYTX thuộc tỉnh Hà Tây cũ (khu vực
phía tây Hà Nội) được cung cấp từ nhiều nguồn như: ngân sách nhà nước, quỹ
BHYT, từ viện trợ của UNFPA, viện trợ ODA của Tây Ban Nha, viện trợ của
WHO, hay từ các dự án hỗ trợ y tế quốc gia, dự án phòng chống HIV/AIDS…
Do đó, TTBYT hiện có tại các TYTX mang tính chồng chéo, chắp vá. Có khi
cùng một chủng loại TTB lại được cung cấp bởi 3- 4 tổ chức tài tr
ợ. Có TTB
rất cần nhưng lại không có… nhiều mặt hàng viện trợ nhận về nhưng không có
tài liệu hướng dẫn sử dụng, không được chuyển giao công nghệ nên không vận
hành, sử dụng được. Về đội ngũ cán bộ làm công tác sử dụng, bảo hành, bảo
dưỡng TTB tại tuyến xã không đồng đều, vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về
chất lượng và trình độ. Hi
ệu quả sử dụng TTBYT còn thấp và không đồng đều,
chưa đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công tác khám chữa bệnh (KCB) [5].
Nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT sẽ nâng cao chất lượng KCB tại các
TYTX, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, từ đó thu hút người dân
đến KCB, góp phần làm giảm sự quá tải cho bệnh viện tuyến Trung Ương,
đồng thời người dân được hưởng các dịch vụ kỹ thuật cao ngay t
ại tuyến y tế
cơ sở, vì vậy giảm được phần chi phí cho việc đi lại không cần thiết, việc này
rất có ý nghĩa với người nghèo, những người ở vùng sâu, vùng xa, ở nơi xa với
3
Dựa vào các nội dung chuyên môn của y học, ngày nay người ta có thể phân ra
10 nhóm thiết bị như sau: [1].
- Nhóm I: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm các thiết bị đặc trưng là: máy
Xquang các loại, máy chụp cắt lớp điện toán, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch
số hóa xóa nền, máy chụp cắt lớp positron (PET/CT), máy siêu âm….
- Nhóm II: Thiết bị chẩn đoán điện tử sinh lý bao gồm các loại máy: máy điện
tâm đồ (ECG), điện não đồ (EEG), đ
iện cơ đồ, máy đo lưu huyết não….
- Nhóm III: Thiết bị labo xét nghiệm bao gồm các thiết bị như máy đếm tế bào,
máy ly tâm
- Nhóm IV: Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ bao gồm các thiết bị
như máy thở, máy gây mê, máy theo dõi (monitoring), máy tạo nhịp tim, máy
sốc tim, dao mổ điện, thiết bị tạo oxy…
- Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu như điện phân, đi
ều trị sóng ngắn, tia hồng
ngoại, laser trị liệu…
5
- Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế như Laser CO2, Laser YAG, Nd, Ho,
Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser…
- Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng như máy đo công năng phổi,
đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thư, thiết bị cường nhiệt,
thận nhân tạo…
- Nhóm VIII: Các thiết bị điện từ y tế phương đông như máy dò huyệt,
massage, châm c
ứu, điều trị từ phổi…
- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường dùng ở gia đình như huyết
áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử, điện tim…
- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ cho hoạt động của cơ sở
y tế như thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin (hệ
trạm luôn hoạt động ổn định, chính xác, và an toàn cho bệnh nhân).
- Nắm chắc tình hình trang thiết bị và xây dựng nhu cầu trang bị mua sắm cho
năm sau, báo cáo lên tuyến trên. (trung tâm y tế huyện)
- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và tiến hành kiểm tra,
đánh giá chất lượng trang thiết bị y tế theo đ
úng quy định.
1.3. Quản lý trang thiết bị y tế:
Cũng như các lĩnh vực kỹ thuật, chuyên môn trong ngành y tế, lĩnh vực
TTBYT như trên đã trình bày, thực chất là một chuyên ngành kỹ thuật phức
tạp, đa dạng với giá trị kinh tế lớn, là một phần tài sản quý giá của ngành y tế.
Vì vậy vấn đề quản lý là hết sức quan trọng và phải được quán triệt trong toàn
ngành, nhất là đối vớ
i đội ngũ cán bộ quản lý của các cơ sở y tế.
Những nguyên tắc trong quản lý vật tư tài sản TTBYT tại các cơ sở y tế: [4]
- Nắm chắc tình hình tài sản TTBYT cả về số lượng chất lượng và trị giá, trên
cơ sở đó có kế hoạch sản xuất, mua sắm, sửa chữa, phân phối và điều hòa.
- Bảo đảm việc nhập, xuất, bảo quả
n và dự trù TTB theo đúng chế độ:
+ Nhập tài sản TTB: tất cả những tài sản mua về, nhập về đều phải tổ chức
kiểm nhận nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng, phải có phiếu nhận hợp lệ và
biên bản cụ thể khi hàng thừa hàng thiếu.
+ Xuất tài sản TTB: xuất hàng để dùng, để nhượng bán, điều chuyển, hủy bỏ.
Khi xuấ
t phải có phiếu hợp lệ và đúng chế độ.
7
+ Bảo quản tài sản TTB: tất cả các loại TTB dù mua hay nhận từ bất kỳ nguồn
nào đều phải tổ chức kho tàng, phương tiện, người chịu trách nhiệm vào sổ
theo dõi để phải giữ gìn và sớm phát hiện ra sự mất mát, thất lạc hoặc hư hỏng,
kém phẩm chất để xử lý kịp thời.
- Mỗi TYTX phải cử cán bộ có trách nhiệm theo dõi, quản lý TTB của trạm và
chịu trách nhiệm về thống kê, kiểm kê, báo cáo tình hình TTB hàng năm.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên
môn kỹ thuật cho đội ngũ quản lý nhằm nắm vững quy trình vận hành, sử dụng
TTB.
- Mỗi TYTX cần có sổ tài sản quản lý TTBYT, có biên bản ghi chép, kiểm kê
TTBYT, có kế hoạch s
ửa chữa hay thanh lý những TTB bị hỏng.
TYTX chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của TTYTH nên TTYTH có
vai trò hướng dẫn các TYTX sử dụng và quản lý TTBYT, cấp phát các TTB
dựa vào nhu cầu thực tế, hướng dẫn ngay cách sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng
cho cán bộ trạm, xây dựng công tác đào tạo và kế hoạch giám sát định kỳ việc
sử dụng TTB tại các TYTX.
1.4. Vấn đề mua sắm, hiệ
u quả và đánh giá hiệu quả TTB: [1]
Trong nội dung mua sắm, việc lựa chọn những thiết bị mới thích hợp với nhu
cầu chuyên môn hiện nay đã trở thành một vấn đề có tầm quan trọng và mang
tính chiến lược cho cơ sở y tế hoạt động tốt. Chúng ta đã thừa nhận, TTBYT là
một loại hàng hóa đặc biệt, đa dạng, đồng thời là những thiết bị đo cao cấp có
liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người. Do vậy, TTBYT đòi hỏi rất
nghiêm ngặt về độ an toàn, độ chính xác và ổn định.
Trong tình hình đó, vấn đề sử dụng có hiệu quả và cân nhắc các yếu tố chi phí
hiện nay đang là vấn đề bức xúc trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực
TTBYT. Đối với việc đầu tư mua sắm TTB, nhất là những thiết bị hiệ
n đại, giá
trị kinh tế lớn, chúng ta phải hết sức thận trọng trong việc thực hiện quy trình,
phải xác định rõ chức năng cụ thể của người quyết định mua, người chi tiền và
người sử dụng, ở đây 3 chức năng trên không phải là một người mà là những
tập thể và cơ quan khác nhau.
độ bền thiết bị, số lượng kỹ thuật sử dụng trong
ngày, trình độ người sử dụng… tuy nhiên trong phạm vi đề tài này chúng tôi
mới chỉ đề cập đến:
- Tần suất sử dụng của các TTB trong danh mục thiết yếu và TTB ngoài danh
mục thiết yếu tại TYTX (hàng ngày, hàng tuần, vài lần trong tháng…)
- Ý nghĩa của việc có những TTB này (chúng đã giải quyết được những vấn đề
thự
c tế gì tại trạm).
10
1.5. Tình hình sử dụng và quản lý trang thiết bị:
- Tình hình sử dụng và quản lý TTBYT tại các cơ sở y tế còn là một mảng
chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và ở một cấp độ cao hơn,
hầu hết hiện nay vấn đề này chỉ được thực hiện và báo cáo trong nội bộ các cơ
sở y tế, vì vậy chúng ta chưa có một cái nhìn chung về tình hình sử dụng và
quả
n lý TTBYT hiện nay ở các cơ sở y tế. Đây cũng là một lý do mà chúng tôi
thực hiện đề tài này.
- Qua nghiên cứu và tìm hiểu đề tài nghiên cứu “nâng cao hiệu quả sử dụng
trang thiết bị y tế tại tỉnh Hà Tây” (2006) của Nguyễn Trung Khảm cho thấy
tình hình sử dụng và quản lý TTBYT còn rất nhiều tồn tại, yếu kém và bất hợp
lý, việc này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượ
ng của công tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân.
- Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên toàn bộ các TYT xã/phường
tại tỉnh Hà Tây cũ (khu vực phía Tây Hà Nội) sẽ giúp đưa ra một bức tranh
toàn diện và chân thực về tình hình sử dụng và quản lý TTBYT tại cơ sở y tế
mà cụ thể ở đây là tuyến xã; từ đó giúp các đơn vị quản lý xây dựng những kế
hoạch, giải pháp để tăng c
ường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT
dụng TTBYT tại các TYTX.
Mẫu 1 và mẫu 2 đã thu thập được của 325/327 xã/ph
ường, cụ thể là:
12
Bảng 2.1. Số xã/phường cung cấp thông tin:
TT Tên huyện Số xã
1 Thường tín 28
2 Phúc Thọ 23
3 Mỹ Đức 22
5 Sơn Tây 15
6 Chương Mỹ 32
7 Phú Xuyên 28
8 Đan Phượng 16
4 Thanh Oai 21
9 Hà Đông 17
10 Ứng Hòa 29
11 Quốc Oai 20
12 Ba vì 31
13 Thạch Thất 23
14 Hoài Đức 20
Tổng cộng 325
+ Nghiên cứu định tính: được thực hiện với đại diện lãnh đạo của 14 trung tâm
y tế huyện và các TYTX. Cụ thể gồm:
• 12 cuộc thảo luận nhóm về tình hình sử dụng và quản lý trang thiết bị y
tế với cán bộ y tế của 12 TYT, gồm: La Khê, Kiến Hưng, Phú Lâm
(Quận Hà Đông); Lam Điền, Hữu Văn, Tân Tiến (Huyện Chương Mỹ);
Chu Minh, Đông Quang, Cam Thượng (Huyện Ba Vì); Đứ
c Thượng,
Tân Tiến 2
bàn đẻ, nồi hấp ướt
Chu Minh 2
tủ lạnh, nồi luộc dụng cụ
Đông Quang 3
đèn gù, nồi hấp ướt, tủ lạnh
Cam Thượng 3
máy hút đờm dãi người lớn, tủ lạnh, nồi
luộc dụng cụ
Đức Thượng 3
máy hút đờm dãi người lớn, tủ lạnh, tủ sấy
khô.
Sơn Đồng 4
máy hút đờm dãi người lớn, nồi hấp ướt,
nồi luộc dụng cụ, tủ sấy khô
Song Phượng 2
nồi hấp ướt, máy phát điện
Tổng cộng 37
14
2.3.2.2. Chọn mẫu:
- Nghiên cứu định lượng: Không chọn mẫu, số liệu được thu thập tại tất cả các
trạm y tế xã/phường.
- Nghiên cứu định tính:
+ Chọn huyện: Chủ động chọn 4 huyện/quận đại diện cho 4 khu vực của tỉnh
Hà Tây cũ, bao gồm: Quận Hà Đông: khu vực thành phố
Huyện Chương Mỹ: Khu vực bán sơn địa
ếu mà trạm
tự bỏ tiền mua hoặc được tặng.
+ Lý do trạm tự mua
+ Hiệu quả sử dụng những TTB này
- Mẫu phiếu thu
thập thông tin tự
điền (mẫu 1, 2)
- Thảo luận nhóm
(mẫu 3, 4) 15 Mục tiêu Nội dung nghiên cứu
Kỹ thuật và công
cụ thu thập số liệu
1. Mô tả
thực trạng
sử dụng và
quản lý
TTBYT tại
các TYTX.
1.2. Thực trạng quản lý TTBYT
- Tập huấn đào tạo về quản lý, bảo hành,
bảo dưỡng TTB.
- Đào tạo/hướng dẫn sử dụng TTB
sửa chữa TTB được thực hiện như thế nào.
- Những đề xuất khác:
+ Về công tác quản lý của trạm
+ Vai trò giám sát củ
a TTYTH
+ Công tác đào tạo
+ Ý kiến khác
- Mẫu phiếu thu
thập thông tin tự
điền (mẫu 2)
- Thảo luận nhóm
(mẫu 3, 4,5)
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu:
- Các kỹ thuật thu thập số liệu:
+ Thu thập thông tin sẵn có bằng cách sử dụng các biểu mẫu thu thập thông tin
được thiết kế sẵn về thực trạng TTB và sử dụng TTB của các TYT xã/phường.
+ Thảo luận nhóm về quan điểm đầu tư, sử dụng TTBYT tế tại các TYTX, nhu
cầu được đào tạo, hướng dẫn v
ề vận hành, bảo dưỡng TTB… (thành phần trạm
trưởng TYTX, cán bộ trung tâm y tế)
16
+ Phỏng vấn sâu cán bộ y tế trực tiếp sử dụng TTB nhằm tìm hiểu thực trạng
sử dụng, nguyên nhân và những ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng TTB.
+ Quan sát thực trạng TTBYT và việc quản lý, sử dụng, bảo quản TTB ở các
TYT: sử dụng bảng kiểm, chụp ảnh…