Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện bãi cháy tỉnh quảng ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG ĐÌNH SƠN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƢ̉ DỤNG
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG ĐÌNH SƠN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƢ̉ DỤNG
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiêụ quả sƣ̉ du ̣ng trang
thiết bị Y tế tại bệnh viện Bãi Cháy - tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Nhấ t là
của tập thể cán bộ nhân viên y bác sĩ tại bệnh viện Bãi Cháy

. Tôi xin đƣợc

bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn TS. Ngô Văn Hải .
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Đình Sơn

bệnh viện tuyến tỉnh ....................................................................................... 16
1.1.7. Nguyên tắc sử dụng đạt hiệu quả trang thiết bị y tế ở bệnh viện.......... 17
1.1.8. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế
tại bệnh viện tuyến tỉnh ................................................................................. 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện
tuyến tỉnh.......................................................................................................... 22
1.2.1. Các văn bản chính sách qui định về sử dụng trang thiết bị y tế...... 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
1.2.2. Những thành tựu đã đạt đƣợc trong việc đầu tƣ đổi mới và nâng
cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế ở các bệnh viên trong nƣớc. ........ 22
1.2.3. Những hạn chế trong sử dụng trang thiết bị y tế ở việt Nam ........... 24
1.2.4. Bài học kinh nghiệm sử dụng trang thiết bị y tế trong bệnh viện .... 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 29
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra ...................................................... 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 29
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................ 29
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin ............................................. 30
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu khảo sát ................................................ 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đánh giá trong nghiên cứu đề tài ................... 31
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiện trạng các TTBYT ............................................. 31
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TTBYT tại Bệnh viện .......... 31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TRANG THIẾT
BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN BÃI CHÁY ...................................................... 34
3.1. Khái quát về bệnh viên Bãi Cháy .......................................................... 34
3.1.1. Lịch sử hình thành ............................................................................... 34

yếu tại bệnh viện Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 84
4.2.2. Giải pháp 2 Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc quản lý và sử
dụng TTBYT .................................................................................................. 86
4.2.3. Đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ sử dụng TTB Y tế .................. 87
4.2.4. Giải pháp 4: Tăng cƣờng đổi mới đầu tƣ TTB y tế phù hợp với tiến
bộ của ngành.................................................................................................... 89
4.2.5. Giải pháp 5: Huy động mọi nguồn vốn để mua sắm TTB y tế của
bệnh viện ......................................................................................................... 90
4.3. Kiến nghị ................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Bộ y tế ...................................................................................... 90
4.3.2. Đối với sở y tế tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 91
4.3.3. Đối với Bệnh viện Bãi Cháy ................................................................. 91
KẾT LUẬN.................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

: Doanh nghiệp

KCB

: Khám chữa bệnh

Bảng 3.2. Phân bổ nhân lực của Bệnh viện năm 2014 ................................... 40
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động tài chính của Bệnh viện
Bãi Cháy.......................................................................................... 41
Bảng 3.4. Chủng loại TTBYT đƣợc trang bị và khả năng đáp ứng của
bệnh viện Bãi Cháy ......................................................................... 42
Bảng 3.5. Tình hình đầu tƣ trang thiết bị chủ yếu đối với khoa Ngoa ̣i
tổng hợp và khoa Ngoại chấn thƣơng ............................................. 44
Bảng 3.6. Nguồn vốn mua sắm TTBYT của bệnh viện Bãi Cháy qua các năm . 49
Bảng 3.7. Trang thiết bị y tế đƣợc mua sắm từ nguồn NSNN ở Bệnh
viện Bãi Cháy .................................................................................. 52
Bảng 3.8. Tỷ lệ khấu hao và hạn mức khấu hao các loại TTBYT chủ yếu
tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2014 .................................................. 54
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao một số
TTBYT tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2014 ..................................... 55
Bảng 3.10. Kết quả và hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế qua việc
thực hiện nhiệm vụ tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2014 .............. 59
Bảng 3.11. Tần suất sử dụng một số TTBYT tại bệnh viện Bãi Cháy
năm 2014 ................................................................................ 61
Bảng 3.12. Đánh giá về chất lƣợng TTBYT ở Bệnh viện Bãi Cháy .............. 62
Bảng 3.13. Hiệu quả sử dụng TTBYT tại bệnh viện Bãi Cháy .................... 64
Bảng 3.14. Chất lƣợng lao động khoa lâm sàng ............................................. 67
Bảng 3.15. Chất lƣợng lao động các khoa cận lâm sàng ................................ 68
Bảng 3.16. Chỉ tiêu khảo sát tình hình sử dụng TTBYT tại bệnh viện Bãi
Cháy (n: 52) .................................................................................... 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii

kỹ thuật chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân, đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh phê duyệt và triển khai 640 giƣờng bệnh có đầy đủ các
chuyên khoa. Năm 2012, Bệnh viện đã đƣợc Chủ tịch nƣớc trao tặng
Huân chƣơng lao động hạng Nhì cho những thành tích đã đạt đƣợc trong 5
năm (2007-2011). Với tập thể trên 600 cán bộ, viên chức và ngƣời lao
động luôn mong muốn cung cấp dịch vụ khám, điều trị, chăm sóc ngƣời
bệnh toàn diện một cách chuyên nghiệp và chất lƣợng cao nhất, chính vì
vậy bệnh viện cần một lƣợng trang thiết bị Y tế rất lớn và đa dạng. Trang
thiết bị y tế bao gồm các thiết bị, dụng cụ, vật tƣ, phƣơng tiện vận chuyển
chuyên dụng phục vụ cho hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
và du khách. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đặc biệt
trong giai đoạn công nghiê ̣ p hóa, hiện đại hóa hiện nay nhu cầu chăm sóc
sức khỏe nhân dân, du khách đòi hỏi chất lƣợng ngày càng cao. Trang
thiết bị y tế (TTBYT) là một trong nhƣ̃ng yếu tố quan trọng quyết định
hiệu quả, chất lƣợng công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho thầy thuốc trong
công tác phòng bệnh và chữa bệnh. Do vậy, lĩnh vực trang thiết bị y tế cần
đƣợc tăng cƣờng đẩu tƣ cả về số lƣợng và chất lƣợng, nhằm đảm bảo tính
khoa học, đồng bộ và hiệu quả trong điều trị bệnh nhân.
Trang thiết bị y tế hiện đại hỗ trợ đắc lực cho cán bộ, nhân viên y tế
trong chuẩn đoán, điều trị có hiệu quả các căn bệnh phức tạp, hiểm nghèo.
Hiện nay trên thế giới do sự phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng cao và
ứng dụng các công nghệ từ lĩnh vực điện tử Y sinh nên đã cho ra các
TTBYT hiện đại chuyên sâu phục vụ chuẩn đoán và điều trị đạt kết quả
cao nhƣ các TTBYT: máy chụp cộng hƣởng từ MRI, máy chụp cắt lớp đa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
trang thiết bị y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế; Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; từ đề án xã hội
hóa Y tế, Tài trợ của ngân hàng TMCP Công Thƣơng..
Do đó, trong quản lý và sử dụng TTBYT hiện tại của bệnh viện Bãi
Cháy còn nhiều bất cập, chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong muốn. Do mỗi lần
nâng cấp cơ sở vật chất từ nguồn vốn khác lại có các yêu cầu khác nhau
cũng nhƣ đƣợc cấp các TTBYT khác nhau không có tính đồng bộ, còn
mang tính chồng chéo, lạc hậu. Về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý sử
dụng, bảo hành, bảo dƣỡng TTBYT tại bệnh viện Bãi Cháy còn không
đồng đều, vừa thiếu về số lƣợng, và còn hạn chế về trình độ chuyên môn.
Cho nên hiệu quả sử dụng TTBYT còn thấp và không đồng đều, chƣa đảm
bảo chất lƣợng và hiệu quả của công tác khám chữa bệnh (KCB).
Sử dụng TTBYT có hiệu quả sẽ nâng cao chất lƣợng KCB tại bệnh
viện Bãi Cháy, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, từ đó thu
hút ngƣời dân tới KCB, góp phần làm giảm sự quá tải cho bệnh viện tuyến
trên, đồng thời ngƣời dân đƣợc hƣởng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngay
tại tuyến tỉnh, vì vậy giảm đƣợc chi phí không cần thiết. Việc này rất có ý
nghĩa đối với ngƣời nghèo, những ngƣời bệnh tại vùng sâu vùng xa, ở xa
so với những bệnh viện lớn tuyến trên có trang bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại Bê ̣nh viê ̣n Bãi
Cháy là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiêụ quả sƣ̉ du ̣ng trang thiết bị Y tế tại bệnh viện Bãi Cháy
tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TTBYT tại bệnh viện Bãi Cháy.
3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Bệnh viê ̣ n Bãi Cháy.
3.2.3. Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014.
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 9 đến tháng 11
năm 2014.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp thực hiện từ tháng 11/2014 đến
tháng 03 năm 2015, các giải pháp đề xuất đến năm 2015, định hƣớng đến
năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo về hiệu quả sử dụng TTBYT tại
bệnh viện Bãi Cháy trong thời gian tới. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và
đánh giá thực tiễn từ đó đề xuất sử dụng TTBYT phù hợp để nâng cao hiệu
quả sử dụng tại các khoa phòng của bệnh viện Bãi Cháy.
- Định hƣớng tập trung đầu tƣ TTBYT để phát triển một số chuyên
khoa mũi nhọn trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và khả năng phát triển của
bệnh viện để phát huy tối đa hiệu quả đầu tƣ, hiệu quả sử dụng TTBYT,
đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong tỉnh
và các vùng phụ cận.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo luận văn đƣợc kết cấu
thành 04 chƣơng:

- Kiểm soát sự thụ thai;
- Khử trùng trong y tế (không bao gồm hoá chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế);
- Vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế;
Bên cạnh đó một số tài liệu cũng cho rằng: Trang thiết bị y tế là một
loại hàng hoá đặc biệt, chủng loại đa dạng, luôn đƣợc cập nhật ứng dụng các
tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi.
1.1.1.2. Đặc điểm trang thiết bị Y tế
Trang thiết bị Y tế có thể đƣợc chia làm hai loại: Y dụng cụ và thiết
bị, nhiều loại TTBYT hiện đại đang đƣợc sử dụng trong lĩnh vực khám
chữa bệnh cho con ngƣời. Việc ứng dụng khoa học cộng nghệ, đã giúp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
cho việc chuẩn đoán, điều trị bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, an
toàn, hiệu quả. TTBYT còn giúp cho ngƣời thầy thuốc thêm vững tin và
yên tâm trong công việc khám chữa bệnh, đồng thời còn giúp cho ngƣời
bệnh thêm lạc quan, hi vọng hơn với việc đẩy lùi căn bệnh đang điều trị.
Mỗi loại trang thiết bị y tế có đặc điểm riêng và đƣợc sử dụng linh
hoạt cho các đối tƣợng khác nhau. Đặc điểm TTBYT thể hiện:
Trang thiết bị y tế theo giá trị: loại thông dụng nhƣ vật tƣ tiêu hao,
công cụ dụng cụ và loại là tài sản cố định thƣờng là hiện đại nên có giá trị
cao, đắt tiền. Nó đƣợc sản xuất gắn liền với thành tựu của khoa học tiên tiên
về khám chữa bệnh nhƣ máy xạ trị gia tốc, cộng hƣởng từ, chụp cắt lớp...
Trang thiết bị y tế theo nguồn hình thành: Tại bệnh viện tuyến tỉ nh
đƣợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có từ ngân sách
nhà nƣớc, các loại viện trợ, quỹ phát triển khoa học và tự mỗi đơn vị mua

- Nhóm I: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm các thiết bị đặc trƣng là:
Máy chụp X-Quang các loại, máy chụp cắt lớp điện toán, chụp cộng hƣởng từ,
chụp mạch số hoá xoá nền, máy chụp cắt lớp positron (PET/CT), máy siêu âm . . .
- Nhóm II: Thiết bị chẩn đoán điện tử sinh lý bao gồm các loại máy: Máy
điện tâm đồ (ECG), điện não đồ (EEG), điện cơ đồ, máy đo lƣu huyết não....
- Nhóm III: Thiết bị labo xét nghiệm bao gồm các thiết bị nhƣ máy đếm
tế bào, máy ly tâm....
- Nhóm IV: Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ bao gồm các
thiết bị nhƣ máy thở, máy gây mê, máy theo dõi (monitoring), máy tạo nhịp
tim, máy sốc tim, dao mổ điện, thiết bị tạo oxy....
- Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu nhƣ điện phân, điện sóng ngắn, tia
hồng ngoại, laser trị liệu....
- Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế nhƣ Laser CO2, Laser YAG, Nd,
Ho, Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser....
- Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng nhƣ máy đo công năng
phổi, đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thƣ, thiết bị
cƣờng nhiệt, máy chạy thận nhân tạo....
- Nhóm VIII: Các thiết bị từ y tế Phƣơng Đông nhƣ máy dò huyệt,
massage, châm cứu, điều trị từ phổi....
- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thƣờng dùng ở gia đình nhƣ
huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử, máy chạy khí rung, điện tim....
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y
tế nhƣ thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin (hệ thống
máy tính), xe ôtô cứu thƣơng, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nƣớc thải....

10
- TTBYT khoa Răng hàm mặt gồm 83 loại.
- TTBYT khoa Mắt gồm 95 loại.
- TTBYT khoa Vật lý trị liệu phục hồi chức năng gồm 87 loại.
- TTBYT khoa Ung bƣớu gồm 66 loại.
- TTBYT khoa Huyết học truyền máu gồm 51 loại.
- TTBYT khoa Hoá sinh gồm 49 loại.
- TTBYT khoa Vi sinh gồm 61 loại.
- TTBYT khoa Chẩn đoán hình ảnh gồm 34 loại.
- TTBYT khoa Thăm dò chức năng gồm 35 loại.
- TTBYT khoa nội soi gồm 25 loại.
- TTBYT khoa Giải phẫu bệnh gồm 31 loại.
- TTBYT khoa Chống nhiễm khuẩn gồm 23 loại.
- TTBYT khoa Dƣợc gồm 40 loại.
- TTBYT khoa Dinh dƣỡng gồm 16 loại.
- TTBYT Phòng Kế hoạch tổng hợp gồm 12 loại.
- TTBYT Phòng Y tá gồm 5 loại.
- TTBYT Phòng Vật tƣ thiết bị y tế gồm 24 loại.
- TTBYT Phòng Tổ chức cán bộ gồm 5 loại.
- TTBYT Phòng Hành chính quản trị gồm 32 loại.
- TTBYT Phòng Tài chính kế toán gồm 8 loại.
- Trang thiết bị chung và dự phòng gồm 56 loại.
Dựa vào các danh mục của bộ Y tế ban hành mà các bệnh viện Đa
khoa tuyến tỉnh, cán bộ đƣợc giao công tác quản lý vật tƣ – trang thiết bị
của các bệnh viện cần xây dựng các mẫu biểu, sổ sách theo dõi, cập nhật
hàng hóa hàng tháng và báo cáo tình hình thay đổi TTBYT cho cấp trên.
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả
Đối với tất cả các cơ quan, đơn vị kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh
doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng, với các cơ chế quản lý khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đƣa ra là
cao nhất, là lý tƣởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

Hình 1.1. Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất
- Hai tác giả Wohe và Doring lại đƣa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh
tế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính
bằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lƣợng tính theo đơn vị hiện vật (kg, chiếc …) và
lƣợng các nhân tố đầu vào (đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu, giờ lao động…)
đƣợc gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ
lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí
kinh doanh thực tế phải chi ra đƣợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và
"để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị ngƣời ta còn hình thành tỷ lệ giữa
sản lƣợng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệm
hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động,
máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tƣ, còn hiệu quả tính bằng giá trị là
hiệu quả hoạt động quản trị chi phí.
- Theo các tác giả khác:
Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi quan hệ
giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lƣợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này
mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ
phần tham gia vào quy trình kinh tế.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bởi tỷ số
giữa kết quả nhận đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó. Điển hình cho

H: hiệu quả kinh doanh
K: kết quả đạt đƣợc
C: chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn về so sánh tƣơng đối thì: H = K/C
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
Từ khái niệm về hiệu quả nêu trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh doanh là phản ánh đƣợc trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp để đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của
lao động xã hội đƣợc xác định trong mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc
cuối cùng với lƣợng hao phí lao động xã hội đã bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh
mức độ, quy mô, là cái mà doanh nghiệp đạt đƣợc sau mỗi kỳ kinh doanh, có
kết quả mới tính đƣợc hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về
so với khoản bỏ ra là chính các nguồn lực đầu vào. Nhƣ vậy, dùng kết quả để
tính hiệu quả kinh doanh cho từng kỳ. Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ
mật thiết với nhau nhƣng lại có khái niệm khác nhau. Có thể nói, kết quả là
mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phƣơng tiện để
đạt đƣợc mục tiêu đó.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất
trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất [11].
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của
bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của DN nói riêng, đặc biệt
nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các DN nhà nƣớc Việt
nam hiện nay. Do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế vừa là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status