Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
ĐOÀN BẢO LONG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CÔNG VIÊN CÂY XANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
ĐOÀN BẢO LONG
3. ……………………………………………………………
4. ……………………………………………………………
5. ……………………………………………………………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG NGHỆ TP. HCM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ...............................................................Giới tính: ...........................
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................Nơi sinh: ............................
Chuyên ngành: ..................................................................MSHV: .............................
I- Tên đề tài:
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Đoàn Bảo Long
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giảng viên trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho
tôi trong việc thực hiện luận văn này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn tới Tiến sĩ Lê Tấn Phước đã tận tình hướng
dẫn để tôi hoàn thành luận văn cao học này.
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các khách hàng
của Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh Tp. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp
tôi trong khi thực hiện luận văn.
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
iii
Parks Company Limited.Competitiveness of Greenery Parks Company Limited are
evaluated based on the average value of 33 observant variables which consists of 30
observant variables of 6 scale factors affecting competitiveness of Greenery Parks
Company Limited and 3 observed variables measuring the dependent scale are
competitiveness of Greenery Parks Company Limited, analysing exploringfactor
was conducted on model of shortening 31 variables and confirmed by Cronbach's
alpha analysis.
This research results have shown all the factors affecting the competitiveness
of Greenery Parks Company Limited are achieving above average but not have any
outstanding factors.
The results of linear regression analysis also indicated that the competitiveness
ofGreenery Parks Company Limited has been determined by 3 factors comparing
with 6initial factors are: Service organization capacity, Business strategy, Business
reputation.In which, the most influential factor to the competitiveness of Greenery
Parks Company Limitedare service organization capacity, Business reputation is the
weakest influenced factor.The suggestions and recommendations to the board of
directors and the managing agency of Greenery Parks Company Limited have also
been drawn from the results of this study.
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN .........................................................................................................ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
vi
1.4.6. Văn hóa doanh nghiệp ............................................................................ 28
1.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................................. 29
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................. 31
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG VIÊN CÂY
XANH ................................................................................................................... 32
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh ................ 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 32
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh .......................................................................... 33
2.1.3. Bộ máy tổ chức – quản lý ....................................................................... 34
2.1.4. Tình hình thu nhập, năng suất lao động, sử dụng lao động ...................... 36
2.1.5. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty TNHH
MTV Công viên Cây xanh................................................................................. 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 40
2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 40
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 41
2.2.3. Nghiên cứu định tính .............................................................................. 41
2.2.4. Nghiên cứu định lượng ........................................................................... 45
2.2.5. Kế hoạch phân tích dữ liệu ..................................................................... 46
2.3. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 48
2.3.1. Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................. 48
2.3.2. Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố ................................................ 50
2.3.3. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 53
2.4. Đánh giá chung Năng lực cạnh tranh động của Công ty TNHH MTV Công viên
Cây xanh từ khảo sát ý kiến khách hàng. ............................................................... 62
2.4.1. Kết quả đạt được..................................................................................... 62
2.4.2. Một số hạn chế còn tồn tại và Nguyên nhân ............................................ 64
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 66
: Một thành viên
QLGT
: Quản lý giao thông
R&D
: Research & development - Nghiên cứu và phát triển
RBV
: Resource-Based View – Quan điểm dựa trên nguồn lực
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TP. Hồ Chí Minh
: Thành phố Hồ Chí Minh
VRIN
: Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable - Giá trị,
Hiếm, Khó bắt chước, Không thể thay thế
Footer Page 12 of 16.
Trang
Hình 1.1: Vai trò của nguồn lực & năng lực .......................................................... 12
Hình 1.2: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh ............................. 13
Hình 1.3: Các lợi thế cạnh tranh của Porter............................................................ 14
Hình 1.4: Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh ................................. 15
Hình 1.5: Nguồn lực đạt VRIN và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ................. 18
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu đề nghị................................................................... 30
Hình 2.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính ...................................................................... 49
Hình 2.2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ........................................................................ 49
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố tác động đến Năng lực cạnh tranh động của công ty
.............................................................................................................................. 54
Hình 2.4: Mô hình các nhân tố tác động đến Năng lực cạnh tranh động của công ty
TNHH MTV Công viên Cây xanh ......................................................................... 62
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
-1-
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây xanh là một thành phần quan trọng trong các công trình kiến trúc, có vai
trò hết sức quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường và giải quyết
các vấn đề môi sinh. Cùng với việc giảm thiểu nguồn ô nhiễm thì sử dụng cây xanh
vẫn đang là giải pháp hiệu quả nhất trong việc bảo vệ môi trường.
Ý thức tầm quan trọng của công tác cây xanh đô thị, Chính phủ đã ban hành
chỉ thị 45/1974/CT-TTg về công tác trồng cây xanh ở các đô thị do Thủ tướng
Là một doanh nghiệp Nhà nước nên đứng trước điều kiện cạnh tranh ngày
càng quyết liệt Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh đã bộc lộ những hạn chế
trong việc đối phó với sự tấn công của các đối thủ trong ngành. Chính vì vậy, mặc
dù đang là doanh nghiệp dẫn đầu về công tác chăm sóc bảo dưỡng công viên cây
xanh nhưng thị phần đang bị tụt giảm nhanh chóng và có nguy cơ bị các đối thủ
khác qua mặt.
Để Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh tiếp tục phát triển trong điều
kiện kinh tế thị trường toàn cầu hóa, việc phân tích môi trường, đánh giá năng lực
cạnh tranh và đặc biệt là năng lực cạnh tranh động qua đó đề xuất các giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là hết sức cấp thiết. Trước yêu cầu thực
tiễn đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công viên Cây xanh Thành phố
Hồ Chí Minh”.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ công tác chăm sóc bảo dưỡng công viên cây xanh được coi là một
dịch vụ công ích và được Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý, thực
hiện việc cung ứng các dịch vụ phục vụ cho lợi ích như cầu của cộng đồng về mảng
xanh đô thị. Thực tế với bề dày lịch sử 37 năm thành lập không thể phủ nhận được
tầm ảnh hưởng của Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh trong ngành dịch vụ
chăm sóc cây xanh đô thị.
Thời gian gần đây, thuật ngữ “xã hội hóa” trong cải cách dịch vụ công không
chỉ được đề cập trong các văn bản mang tính chất định hướng của Đảng, Nhà nước,
mà còn được sự quan tâm khá đặc biệt từ phía các nhà nghiên cứu. Thậm chí, nó đã
không còn xa lạ với đa số người dân, mặc dù không hẳn ai cũng hiểu tường tận khái
niệm này. Liên quan đến công việc quản lý Nhà nước, thuật ngữ này được sử dụng
như một “giải pháp” cho cải cách việc cung ứng các dịch vụ công ích gắn liền với
một số lĩnh vực như công chứng, xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, bảo vệ môi
Footer Page 16 of 16.
TNHH MTV Công viên Cây xanh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV
Công viên Cây xanh.
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
-4-
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu các nguồn lực tại Công ty TNHH MTV Công
viên Cây xanh và các khách hàng đang sử dụng dịch vụ công ích mà Công ty
TNHH MTV Công viên Cây xanh đang cung cấp trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
+ Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong
khoảng từ tháng 7/2014 – 10/2014, trong đó dữ liệu đã có sẵn từ các báo cáo của
Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua các
bảng câu hỏi khảo sát 192 khách hàng đang sử dụng dịch vụ mà Công ty TNHH
MTV Công viên Cây xanh đang cung cấp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Dữ liệu thống kê của Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh, phân tích
năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh. Phỏng vấn một
số chuyên gia để xây dựng bảng khảo sát.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện để nghiên cứu và điều tra,
phỏng vấn chuyên gia và khách hàng, xây dựng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh động của Công ty TNHH MTV Công viên Cây
-6-
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
1.1.1.
Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh
tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng
hóa và phát triển kinh tế thị trường. Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh
tranh, cụ thể:
Theo Michael Porter (1985) thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất
của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
trung bình mà doanh nghiệp đang có”. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân
hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có
thể giảm đi.
Hai nhà kinh tế học Mỹ Samuel & Nordhaus (2000) trong tác phẩm kinh tế
học cho rằng: “cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với
nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng
nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo. Ba tác giả Mỹ khác là D. Begg, S. Fischer và R.
Dornbusch cũng đưa ra quan điểm cạnh tranh hoàn hảo: “Một cạnh tranh hoàn hảo,
là ngành trong đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng
tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua” (D.Begg, 2001).
Các tác giả trong cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm
soát độc quyền kinh doanh, thuộc dự án VIE/97/016 thì cho rằng: “Cạnh tranh có
thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố
sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt
tranh có thể diễn ra trong khoảng không gian không nhất định hoặc hẹp (một tổ
chức, một địa phương, một ngành) hoặc rộng (một nước, giữa các nước). Cạnh
tranh được thực hiện thông qua các công cụ cạnh tranh.
1.1.2.
Các công cụ cạnh tranh
Công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là tập hợp các yếu tố, các kế
hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử dụng
nhằm vượt lên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thoả mãn mọi
nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép các doanh
nghiệp lựa chọn những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế, với quy
mô kinh doanh và thị trường của doanh nghiệp. Từ đó phát huy được hiệu quả sử
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
-8-
dụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh hoạt và phù hợp
không theo một khuân mẫu cứng nhắc nào. Dưới đây là một số công cụ cạnh tranh
tiêu biểu và quan trọng:
1.1.2.1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm
thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù
hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm. Nếu như trước kia giá cả được coi là quan
trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm. Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn,
vậy, cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết
mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều phải sử dụng nó.
1.1.2.2. Cạnh tranh bằng giá cả
Giá cả được hiểu là toàn bộ số tiền mà người mua trả cho người bán về việc
cung ứng một số hàng hóa dịch vụ nào đó. Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hóa để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm, giá cả chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu. Trong nền kinh tế
thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là
“Thượng đế” họ có quyền lựa chọn những gì họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng
hóa dịch vụ với chất lượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá
thấp hơn, để lợi ích họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất. Do vậy, cạnh tranh bằng
giá cả chính là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp và nó thể hiện qua:
Cạnh tranh với một mức giá ngang bằng với giá thị trường: giúp doanh nghiệp
đánh giá được khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra được biện pháp giảm giá mà
chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo thì khi đó lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu
quả kinh doanh cao và sẽ thu được nhiều lợi nhuận. Cạnh tranh với một mức giá
thấp hơn giá thị trường: chính sách này được áp dụng khi doanh nghiệp tập trung
một lượng hàng hóa lớn, muốn thu hồi vốn và lời nhanh.
Mỗi góc độ xem xét cạnh tranh khác nhau đòi hỏi các phương pháp luận phân
tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh khác nhau. Phân tích năng lực cạnh tranh là công việc rất phức tạp, với
từng góc độ xem xét cạnh tranh chúng ta đều thấy có nhiều chủ thể tác động đan
xen nhau ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
1.1.3.
Khái niệm năng lực cạnh tranh
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh được thì phải có năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh trong tiếng Việt còn sử dụng các từ như năng lực cạnh tranh,
sức cạnh tranh,… tuy nhiên, tiếng Anh chỉ dùng từ “competitiveness”. Theo quan
với chi phí thấp hơn thì có khả năng cạnh tranh cao”. Theo Báo cáo về khả năng
cạnh tranh toàn cầu của diễn đàn kinh tế thế giới WEF thì “năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí
của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện
một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh
nghiệp, đồng thời đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra” (WEF, 2007).
Do vậy có thể hiểu, “năng lực canh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
-11-
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
trong và ngoài nước”. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có đựơc.
1.1.4.
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và
ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương
đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn.
(Michael Porter, 1985).
Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái
mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ,
hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh