Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Kinh doan Than Hà Nội” - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Bước đầu gia nhập WTO nước ta vẫn còn nhiều yếu kém và cần phải
học hỏi nhiều hơn để thích nghi và có thể phát triển trong thị trường. Để tồn
tại được trong thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cần hoàn thiện năng lực kinh
doanh, phát huy sức mạnh nội tại. Gia nhập WTO cho doanh nghiệp trong
nước nhiều cơ hội được thử sức, học hỏi được những kinh nghiệm từ các
doanh nghiệp nước ngoài, rút ra những bài học kinh nghiệm và áp dụng hiệu
quả những kinh nghiêm kinh doanh đó vào cuộc sống để tự rèn luyện và
phát triển mình.
Trước xu hướng đó, đối với nền kinh tế Việt Nam ngành than được
coi là một trong những ngành rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của
đất nước. Mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện
đường lối của Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi trong sự nghiệp CNH-
HĐH đất nước, đảm bảo nhu cầu toàn xã hội đang không ngừng tăng lên về
mọi mặt, không ngừng tăng cường sản xuất, xuất khẩu, giải quyết công ăn
việc làm cho người lao động vấn đề mà toàn xã hội đang quan tâm. Công ty
kinh doanh Than Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá
trực thuộc Tập đoàn Than- Khoáng sản miền Bắc đang đứng trước những cơ
hội và thách thức lớn lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Để có thể tồn
tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi Công ty phải xác định được cho mình
những phương thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh
tranh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh
cũng như mong muốn được đóng góp một số ý kiến để Công ty Kinh doanh
Than Hà Nội đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian
thực tập tại công ty Kinh doanh than Hà Nội, em quyết định lựa chọn đề tài
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

gia là khả năng đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính
sách, thể chế vững vàng tương đối và các đặc trưng kinh tế khác
(WEF-1997).
Như vậy năng lực cạnh tranh của một quốc gia được xác định trước
hết bằng mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc đân và sự có mặt (hay
thiếu vắng) các yếu tố quy định khả năng tăng trưởng kinh tế dài hạn trong
các chính sách kinh tế đã được thực hiện. Ví dụ điển hình là Nhật bản, sau
chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản trở nên hoang tàn, nhân
dân chìm trong cảnh mất mùa, thiếu thốn. Vậy mà đến năm 1968 Nhật bản
đã trở thành một nước có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) và
được xếp hàng các cường quốc kinh tế lớn nhất, kỷ lục về sự tăng trưởng
kinh tế này là một trong những đỉnh cao để xác định năng lực cạnh tranh lớn
của nền kinh tế Nhật bản. Cũng theo WEF thì các yếu tố xác định năng lực
cạnh tranh được chia làm 8 nhóm chính bao gồm 200 chỉ số khác nhau, các
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
nhóm yếu tố xác định năng lực cạnh tranh tổng thể chủ yếu có thể kể ra là:
Nhóm 1: Mức độ mở cửa nền kinh tế thế giới bao gồm các yếu tố thuế
quan, hàng rào phi thuế quan, hạn chế nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái.
Nhóm 2: Nhóm các chỉ số liên quan đến vai trò và hoạt động của
chính phủ bao gồm mức độ can thiệp của Nhà nước, năng lực của Chính
phủ, thuế và mức độ trốn thuế, chính sách tài khoá.
Nhóm 3: Các yếu tố về tài chính bao gồm các nội dung về khả năng
thực hiện các hoạt động trung gian tài chính, hiệu quả và cạnh tranh, rủi ro
tài chính đầy đủ và tiết kiệm.
Nhóm 4: Các yếu tố về công nghệ bao gồm năng lực phát triển công
nghệ trong nước, khai thác công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài,
phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyển giao công nghệ khác.

các lợi thế cạnh tranh” bao gồm các nhóm được phân chia một cách tương
đối.
 Nhóm các điều kiện về nhân tố sản xuất (thể hiện vị thế của một
quốc gia về nguồn lao động được đào tạo, có tay nghề, về tài
nguyên, kết cấu hạ tầng, tiềm năng khoa học và công nghệ).
 Nhóm các điều kiện về cầu: Phản ánh bản chất của nhu cầu thị
trường trong nước đối với sản phẩm và dịch vụ của một ngành.
 Nhóm các yếu tố liên quan đến cơ cấu, chiến lược của doanh
nghiệp và của đối thủ cạnh tranh.
 Nhóm các yếu tố về các ngành phụ trợ và các ngành có liên quan
có khả năng cạnh trạnh quốc tế.
Tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp ngành, cấp doanh nghiệp.
Quan điểm của M.Poter
Dựa theo quan điểm quản trị chiến lược được phản ánh trong các cuốn
sách của M.Poter, khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là năng
chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
thế) của công ty đó. Với cách tiếp cận này mỗi ngành dù là trong hay ngoài
nước năng lực cạnh tranh được quy định bởi các yếu tố sau:
 Số lượng các doanh nhgiệp mới tham gia.
 Sự có mặt của các sản phẩm thay thế
 Vị thế của khách hàng
 Uy tín của nhà cung ứn
 Tính quyết liệt của đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu những yếu tố cạnh tranh này sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp
xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cạnh tranh phù hợp với trong
giai đoạn, thời kỳ phát triển thời kỳ phát triển của nền kinh tế.

cạnh tranh. Song bài viết này không nhằm mục đích phân tích ưu nhược
điểm của quan điểm đó mà chỉ mong muốn giới thiệu khái quát một số quan
niệm điển hình giúp cho việc tiếp cận một phạm trù phổ biến nhưng còn
nhiều tranh cãi về khái niệm được dễ dàng hơn.
2. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1. Các yếu tố bên ngoài
2.1.1. Môi trường vĩ mô
a. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có
thể khai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu,
… Điều kiện tự nhiên có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh của từng loại doanh
nghiệp khác nhau: tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng mang tính chất
quyết định đến doanh nghiệp khai thác; điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết
tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy hải sản và
từ đó tác động đến các doanh nghiệp chế biến; địa hình và sự phát triển hạ
tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp; khí hậu, độ
ẩm, không khí tác động mạnh đến nhiều ngành sản xuất, từ khâu thiết kế sản
phẩm đến công tác lưu kho…
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
b. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò hàng đầu và có ảnh hưởng quyết định
đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Nếu nền kinh tế trong
nước và kinh tế quốc tế tăng trưởng cao sẽ làm tăng thu nhập của hộ gia đình
và doanh nghiệp, dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho nhu cầu tiêu dùng và
nhu cầu đầu tư. Thị trường của doanh nghiệp sẽ được mở rộng, áp lực cạnh
tranh giảm, doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất, thu được nhiều
lợi nhuận hơn. Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái nó sẽ tác động năng lực

được sản phẩm thỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng. Van hóa xã hội còn
tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp,
thái độ cư xử, ứng xử của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, khách hàng và
cả đối với các đối thủ cạnh tranh.
e. Môi trường khoa học công nghệ
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh
chóng trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật đều ảnh hưởng trực tiếp đến
năng lực cạnh tranh của mọi doanh nghiệp có liên quan. Chuyển giao công
nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của mọi doanh
nghiệp Áp dụng những kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất sẽ giúp tăng năng
suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, tạo ra những sản phẩm mới cải tiến
mẫu mã… giúp doanh nghiệp ngày càng thu hút được khách hàng. Nếu các
doanh nghiệp Việt Nam muốn nhanh chóng vươn lên, tạo ra năng lực cạnh
tranh để đứng vững ngay trên sân nhà và vươn ra thị trường thế giới thì
không thể không chú ý nâng cao khả nghiên năng cứu và phát triển công
nghệ; không chỉ là chuyển giao, làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải có
khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
2.1.2. Môi trường vi mô (môi trường ngành)
a. Khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là những người có cầu với sản phẩm
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
của doanh nghiệp. Nhu cầu của người tiêu dùng là nhân tố đầu tiên ảnh
hưởng có tính quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Lượng cầu tác động đến mức độ và cường độ cạnh tranh trong
ngành. Nếu quy mô thị trường lón mà lại không có nhiều doanh nghiệp tham
gia thị trường thì sức ép cạnh tranh với doanh nghiệp sẽ giảm; còn nếu thị
trường đã bão hòa mà số lượng doanh nghiệp gia nhập ngày càng nhiều thì

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo M. Porter, tám vấn đề sau sẽ
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ: số
lượng đối thủ cạnh tranh là nhiều hay ít? mức độ tăng trưởng của ngành là
nhanh hay chậm? chi phí cố định là cao hay thấp? các đối thủ cạnh tranh có
đủ ngân sách có đủ khả năng khác biệt hóa sản phẩm hay chuyển hướng
kinh doanh hay không? năng lực sản xuất của các đối thủ có tăng hay không
và nếu tăng thì tăng ở tốc độ nào? tính chất đa dạng sản xuất kinh doanh của
các đối thủ cạnh tranh ở mức độ nào? mức độ kỳ vọng của các đối thủ cạnh
tranh vào chiến lược kinh doanh của họ và sự tồn tại của rào cản rời bỏ
ngành
d. Đối thủ tiềm ẩn
Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường là đối thủ mới xuất hiện
hoặc sẽ xuất hiện trên khu vực thị trường mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt
động. Tác động của các doanh nghiệp này đối với hoạt đọng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đến đau hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh cạnh
tranh của những doanh nghiệp đó (quy mô, công nghệ, đội ngũ quản lý…).
Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh làm tăng mức độ cạnh tranh trong
ngành.
Theo M. Porter, những nhân tố sau tác động đến quá trình tham gia thị
trường của các đối thủ mới: các rào cản thâm nhập thị trường, hiệu quả kinh
tế của quy mô, bất lợi về chi phí do các nguyên nhân khác, sự khác biệt hóa
sản phẩm, yêu cầu về vốn cho sự thâm nhập, chi phí chuyển đổi, sự tiếp cận
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
đường dây phân phối, các chính sách thuộc quản lý kinh tế mới.
e. Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là một trong những nhân tố qua trọng tác động đén
quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Càng nhiều loại sản phẩm

doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính của nó.
Khi đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp cần tập trung vào một số
vấn đề: cầu về vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghệp, việc phân
bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp…
2.2.3. Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D)
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm
mới và khác biệt hóa sản phẩm; sáng tạo, cải tiến và (hoặc) áp dụng công
nghệ, trang bị kỹ thuât; sáng tạo vật liệu mới… Khả năng nghiên cứu và
phát triển là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm luôn
đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy nhanh tốc độ đổi mới cũng như khác biệt
hóa sản phẩm từ đó tạo ra lợ thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.2.4. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp. Toàn bộ
lực lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao động
nghiên cứu và phát triển, đội ngũ lao động trực tiếp tham gia vào sản xuất.
Nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Mọi năng lực khác như năng lực tài
chính, năng lực sản xuất, năng lực marketing… chỉ có thể được phát huy nếu
doanh nghiệp tuyển dụng và đào tạo được đội ngũ lao động có chất lượng.
3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta có thể dựa
vào một số chỉ tiêu sau:
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
3.1. Thị phần doanh nghiệp
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc
dịch vụ. Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng

thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường
so với toàn ngành.
Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối
thủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của
công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những
mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thủ. Ưu điểm của chỉ tiêu
này là đơn giản, dễ hiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được
chính xác số liệu cụ thể và sát thực của đôí thủ.
3.2. Năng suất lao động
Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản
xuất kinh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi thông qua năng suất
lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình
độ công nghệ của doanh nghiệp.
3.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi được trừ đi các chi
phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận được coi là một chỉ
tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi vì nếu
doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao chắc chắn doanh nghiệp có doanh thu
cao và chi phí thấp. Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp có thể
đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình so với đối thủ. Nếu lợi nhuận
cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cao và được đánh giá hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan.
Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận = x 100%
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
15
Tæng lîi nhuËn
Tæng doanh thu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập

của doanh nghiệp đó là “con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp
đó phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội
ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng làm việc, họ là những con người
có trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc, biết khơi dậy nhu cầu của
khách hàng.
3.5. Năng lực quản trị
Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược,
hoạch định hướng đi cho doanh nghiệp. Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi
về trình độ, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn
nhận và giải quyết các công việc mộ cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng
thuyết phục để người khác phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự
nguyện và nhiệt tình.Biết quan tâm, động viên, khuyến khích cấp dưới làm
việc có tinh thần trách nhiệm. Điều đó sẽ tạo nên sự đoàn kết giữa các thành
viên trong doanh nghiệp.
II. Vai trò của hoạt động kinh doanh than trong đời sống
Xuất phát từ nhu cầu giải quyết việc làm cho một lượng lớn người lao
động và đáp ứng nhu cầu năng lượng phục vụ sinh hoạt và vận hành các cỗ
máy công nghiệp, chính phủ đã cho phép thành lập
III. Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty kinh doanh than Hà Nội
1. Tính tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường. ở đâu
có nền kinh tế thị trường thì ở đó có nền kinh tế cạnh tranh. Bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường
muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững thì phải chấp nhận cạnh
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập

Bản thảo chuyên đề thực tập
hợp với chất lượng sản phẩm, phù hợp với mức thu nhập của từng đối tượng
khách hàng. Có như vậy hàng hoá của doanh nghiệp bán ra mới ngày một
nhiều, tạo được lòng tin đối với khách hàng. Muốn tồn tại và phát triển được
thì doanh nghiệp cần phải phát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những điểm
khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh từ đó doanh nghiệp mới có khả năng
tồn tại, phát triển và thu được lợi nhuận cao.
Trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển thì cạnh tranh
luôn là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp. Cũng trong nền kinh tế đó khách
hàng là người tự do lựa chọn nhà cung ứng và cũng chính là những người
quyết định cho doanh nghiệp có tồn tại hay không. Họ không phải tìm đến
doanh nghiệp như trước đây nữa và họ cũng không phải mất thời gian chờ
đợi để mua hàng hoá dịch vụ, mà đối ngược lại trong nền kinh tế thị trường
khách hàng được coi là thượng đế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì phải tìm đến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ. Điều này đòi
hỏi doanh nghiệp phải có những chương trình giới thiệu truyền bá và quảng
cáo sản phẩm của mình để người tiêu dùng biết đến, để họ có sự xem xét,
đánh giá và quyết định có nên tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp hay
không? Ngày nay việc chào mời để khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình
luôn là vấn đề khó khăn, nhưng việc giữ lại được khách hàng còn khó khăn
hơn rất nhiều. Bởi vậy mà doanh nghiệp nên có những dịch vụ cả trước và
sau khi bán hàng, doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cạnh tranh
phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng.
 Doanh nghiệp phải cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi thực hiện hoạt động
kinh doanh đều có những mục tiêu nhất định. Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn
phát triển của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đặt ra cho mình những mục
tiêu khác nhau. Trong giai đoạn đầu khi mới thực hiện hoạt động kinh doanh
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
19

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
một lượng lớn lao động và nâng cao mức sống của nhiều người dân, tạo sự
công bằng trong phân phối thu nhập.
Khi công ty phát triển, doanh thu tăng sẽ cần mở rộng và cần nhiều
công nhân hơn, tạo điều kiện việc làm cho nhiều người hơn. Và mặt khác
cũng làm sản lượng bán ra tăng lên tăng nguồn đầu vào và tạo thêm thu nhập
cho người cung cấp sản phẩm đầu vào, mà cụ thể là các mỏ than, và như vậy
số công nhân khai thác than cũng tăng lên, giải quyết việc làm.
3. Đáp ứng nhu cầu năng lượng của người tiêu dùng
3.1 Đáp ứng nhu cầu đầu vào cho các nhà máy, xí nghiệp công
nghiệp sử dụng nguồn năng lượng từ than.
Thị trường năng lượng hiện nay rất phong phú, với nhiều loại hình sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Điều này cũng có
nghĩa tính cạnh tranh trong thị trường năng lượng rất cao,
3.2 Đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng cho tiêu dùng hộ gia
đình.
4. Giải quyết vấn đề khai thác và sử dụng hợ lý nguồn năng lược
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng chỉ giới hạn ở một
mức độ nhất định, và vì vậy khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp
lý luôn là vấn đề cần quan tâm. Để đảm bảo môi trường tự nhiên không bị ô
nhiễm và không bị tàn phá yêu cầu việc khai thác và sử dụng nguồn năng
lượng hợp lý và không lãng phí. Chịu trách nhiệm phân phối than trên địa
bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận, công ty kinh doanh than Hà Nội đang cố
gắng đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường, tạo ra một bầu không khí an
toàn cho cuộc sống của người dân và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử
dụng nguồn năng lượng từ than đảm bảo phát triển bền vững.
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Các phòng:
- Phòng Hành chính: + Đ/c Lê Anh Tuấn (TRưởng phòng)
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
Giám đốc
Phó giám đốc 1
Phó giám đốc 2
Trạm
ô
cách
Trạm
cổ
loa
Trạm
Vĩnh
Tuy
Trạm Giáp Nhị
Xưởng chế
biến số 1
Xưởng chế
biến số 2
Phòng kế toán
tài chính
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
kinh doanh
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản thảo chuyên đề thực tập
+ Đ/c Trần Văn Đình (Phó phòng)

Công ty, toàn bộ những đề xuất phải thông qua giám đốc. Giám đốc là người
xem xét và biến chúng thành các mệnh lệnh nếu việc làm đó là đúng đắn,
cần thiết.
Các trạm trực thuộc Công ty: Tiếp nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh do Công ty giao cho. Trực tiếp xúc tiến và giao dịch với
khách hàng, tìm kiếm nguồn nhập theo nhu cầu của khách hàng. Đề xuất với
Công ty kí kết các hợp đồng các Mỏ trong Tổng Công ty. Sau khi Công ty kí
kết hợp đồng, các trạm tổ chức nhận hàng theo nội dung đả kí kết. Hiện nay
Công ty đang thực hiện mô hình khoán – quản đối với các trạm, khoán về
sản lượng tài chính, quản về chứng từ, hàng hoá, các qui định cấp trên nhà
nước. Mỗi quan hệ công tác giữa Công ty và cảc trạm là mối quan hệ cấp
trên cấp dưới. Toàn bộ hoạt động của các trạm phải nằm trong khuôn khổ
các qui định đả dược cụ thể hoá của Công ty Chế biến và Kinh doanh than
miền bắc.
Song nhìn vào mô hình tổ chức quản lí trên cũng cho ta thấy nhiều
hạn chế nhất định, đó là việc xử lí thông tin thị trường và khách hàng phải
qua nhiều khâu trung gian, vì cũng qua nhiều cấp nên thông tin dễ bị bóp
méo, thiếu trung thực vá không cập nhật. Hiện nay Công ty đang thực hiện
mô hình quản lí Phó giám đốc kiêm trạm trưởng, đây là mô hình rất tốt khắc
phục được nhiều nhược điểm trên, tạo điều kiện cho việc gải quết một cách
nhanh chóng có hiệu quả.
2. Đặc điểm kinh doanh của công ty.
2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Các chủng loại than đang kinh doanh được căn cứ vào TCVN, tiêu chuẩn
nghành và tiêu chuẩn của Công ty. Các loại than từ than cục số 1 đến than
SVTH: Vương Đình Phúc Lớp: KTPT 47A
25

Trích đoạn Cơ sở đề xuất gải pháp Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực kinh doanh cho công ty kinh doanh than Hà Nộ Một số kiến nghị với các ngành chức năng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status