LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, trong thời gian qua em
đã dược sự dạy dỗ và giúp đỡ ân cần, nhiệt tình của các thầy cô
giáo và ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường cũng nhu
các thầy, cô giáo trong trường đã trang bị cho em những kiến thức
cơ bản, tạo cho em hành trang vững chắc cho công tác sau này.
Trước tiên, em xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
tới thầy giáo ThS. Nguyễn Đình Trung – cán bộ giảng dạy khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. Và
sự giúp đỡ tạo điều kiện của UBND xã Đồng Cương, cùng sự động
viên của người thân và bạn bè, em đã hoàn thành đề tài theo đúng
nội dung và kế hoạch được giao.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè và
người thân luôn bên cạnh động viên giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2012
Sinh viên
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và
phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước
CHXHCN Việt Nam chương II điều 18 đã xác định "Nhà nước thống nhất quản
lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và
có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài".
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003.
Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
cỏc ch tiờu phỏt trin kinh t - xó hi ca xó v cỏc yờu cu c th trong giai
on cng nh k hoch s dng t giai on 2009 2010 ca huyn.
- ỏp ng nhu cu v t chc sn xut, t chc i sng. t chc khụng
gian kin trỳc cnh quan mụi trng trờn a bn v cỏc vựng lõn cn. Bo v ti
nguyờn, mụi trng sinh thỏi v gi gỡn cnh quan thiờn nhiờn trong khai thỏc v
s dng t.
1.2.2. Yờu cu
- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển
kinh tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trờng sinh thái
- Quy hoch phi da trờn cỏc c s khoa hc nh: tim nng v t ai,
cỏc ngun vn u t, lao ng, phong tc tp quỏn, da trờn cỏc chớnh sỏch,
cỏc ch tiờu v phỏt trin kinh t xó hi ca ca a phng núi riờng v ca ton
tnh núi chung nhm em li hiu qu cao nht
- Phng ỏn quy phi ỏp ng c nhu cu s dng t hin ti v trong
tng lai ca cỏc ngnh trong a bn xó.
- Tuân thủ các quy chuẩn về xây dựng, thiết kế đô thị cùng các chỉ tiêu an
toàn về môi trường sinh thái.
2. Căn cứ pháp lý và cơ sở việc lập quy hoạch sử dụng đất
xã Đồng Cương
- Luật đất đai năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 24/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003;
- Các Nghị định: số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2007 và số 21/2008/NĐ-CP
ngày 28/02/2008 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn
lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Bộ Tài
nguyên - Môi trường;
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT, ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài
ban hành các văn bản pháp quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai.
Các đối tượng sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ
trương chính sách về đất đai của Nhà nước.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất trên một vùng lãnh thổ
cần xác định bao gồm các yếu tố sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng.
- Hình dạng và mật độ khoảnh thửa.
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất.
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên.
- Các yếu tố về sinh thái.
- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư.
- Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng.
- Trình độ phát triển các ngành sản xuất.
Do sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất
đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường, cần đề
ra những quy tắc chung và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy
luật phát hiện, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể và từng mục đích cần đạt.
Như vậy đối tưọng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất chính là:
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như một tư liệu sản xuất chủ
yếu.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao
kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong tất cả các ngành căn cứ vào
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng lãnh thổ.
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của quy hoach sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù, là 1 bộ
phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế
dụng đất phải đảm bảo được việc chống suy thoái, ô nhiễm đất, bảo vệ môi
trường.
Quy hoạch sử dụng đất dựa trên quy hoạch và yêu cầu sử dụng đất của
ngành nông nghiệp nhưng chỉ có tính chất chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà
quy hoạch phát triển nông nghiệp.
Với quy hoạch đô thị.
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát
triển đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây
dựng đô thị, các bộ phận hợp thành đô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện
đảm bảo cho sự phát triển đô thị một cách hài hoà và trật tự, tạo điều kiện thuận
lợi cho đời sống và sản xuất.
Quy hoạch sử dụng đất xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô, cơ
cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cục không gian trong khu vực đô thị.
Quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành.
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển các ngành
là quan hệ tương hỗ, vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành
là cơ sở và bộ phận hợp thành quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo
và khống chế của quy hoạch sử dụng đất.
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng
đất địa phương.
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và quy hoạch sử dụng đất của địa
phương hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh. Quy hoạch sử
dụng đất cả nước là căn cứ định hướng để xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quy
hoạch sủ dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng bổ sung hoàn thiện quy
hoạch sử dụng đất cấp trên.
- Căn cứ vào yêu cầu bảo vệ môi trường, tu bổ và bảo tồn di tích lịch sử
văn hóa.
2.3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong
nước và nước ngoài
2.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế
giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được tiến hành từ
nhiều năm trước. Mỗi nước lại có những phương pháp quy hoạch khác nhau.
- Ở Liên Lô và các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông âu trước đây: Tiến hành
quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch cơ bản, lập hồ
sơ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế kế
hoạch hoá tập trung, lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đề
nghiên cứu.
- Ở Pháp: Quy hoạch sử dụng đất được xây dựng quy hoạch theo hình thức
mô hình hoá nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên
môi trường và lao động, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu
trúc hợp lý tăng hiệu quả sản xuất xã hội .
- Ở Canada: Chính phủ liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trung
gian. Chính phủ đưa ra mục tiêu chung của cấp quốc gia, tạo điều kiện
thuận lợi và khuyến khích hoạt động quy hoạch ở các Bang. Ngoài ra
Chính phủ còn có vai trò sự hỗ trợ để có sự tham gia của các lĩnh vực
khác nhau có liên quan đế quá trình lập quy hoạch ban gồm các ngành
nông nghiệp, công nghiệp và vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm
và bảo vệ.
- Ở Philippin: Quy hoạch đất đai được phân làm 3 cấp: cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp huyện. Cấp quốc gia đưa ra những hướng dẫn chỉ đạo chung.
Các vùng triển khai một khung chung theo quy hoạch, theo vùng. Cấp
huyện triển khai các đồ án tác nghiệp. Chính phủ có vai trò quan trọng
hiện rõ qua các thời gian sau:
Thời kỳ 1975- 1980:
Thời kỳ này nước ta mới thống nhất, Chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo
phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triển khai công
tác này trên phạm vi cả nước. Cuối năm 1978 các phương án phân vùng nônglâm nghiệp và chế biến nông sản của 7 vùng kinh tế và tất cả các tỉnh đã lập kế
hoạch được Chính phủ phê duyệt. Trong các phương án đó đều đề cập đến quy
hoạch sử dụng đất nông – lâm nghiệp và coi đó là luận chứng quan trọng để phát
triển các ngành. Hạn chế của thời kỳ này là thiếu số liệu điều tra cơ bản vì chưa
tính đến khả năng đầu tư.
Thời kỳ 1981- 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 ra quyết định xúc tiến công tác điều tra
cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến
lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế
hoạch 5 năm sau (1986 - 1990).
Kết quả là nội dung cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh
thổ được đề cập đến ở cấp huyện, tỉnh và cả nước. Quy hoạch sử dụng đất ở cấp
xã chưa dược đề cập đến.
Thời kỳ 1987- 1992
Năm 1987 Luật đất đai đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam được thành lập trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai. Tuy
nhiên nội dung của quy hoạch đất đai vẫn chưa được đặt ra.
Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra Thông tư 106/QHKH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất.
Kết quả là, nhiều tỉnh đã lập quy hoạch đất đai cho nửa số xã trong tỉnh
bằng kinh phí địa phương. Tuy nhiên các cấp lớn hơn chưa được thực hiện.
Từ năm 1993 đến năm 2003
Tháng 7 năm 1993 Luật đất đai sửa đổi được công bố. Trong luật này các
điều khoản nói về quy hoạch đất đai đã được cụ thể hơn luật đất đai 1987.
Từ năm 1993 đến nay, Tổng cục địa chính đã triển khai quy hoạch đất đai
việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
PHẦN III : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
3.1.1. Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên của xã Đồng Cương.
- Vị trí địa lý
- Khí hậu
- Địa hình, địa mạo
- Hệ thống thủy văn
Từ đó đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
môi trường tạo những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của xã.
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Đồng Cương.
• Điều tra thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
- Thực trạng phát triển kinh tế ngành nông nghiệp.
- Ngành trồng trọt.
- Ngành chăn nuôi.
• Thực trạng phát triển kinh tế tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
• Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
• Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng cơ bản.
- Giao thông.
- Thuỷ lợi.
- Giáo dục.
- Y tế.
- Văn hoá thông tin.
Nhận xét chung về thực trạng nền kinh tế của xã từ đó đánh giá mặt thuận
nhưỡng, thủy văn.
- Thu thập thông tin về kinh tế xã hội như: điều tra cơ cấu kinh tế của xã,
giá trị sản xuất các ngành, ngoài ra còn nắm vững về: Tình hình dân số,
lao động, việc làm, hiện trạng phát triển khu dân cư, hiện trạng cơ sở hạ
tầng.
3.2.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Dùng để xử lý số liệu, để thống kê diện tích đất đai của xã theo sự hướng
dẫn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, số liệu thống kê được sử lý bằng phần
mềm EXCEL.
3.2.3. Phương pháp minh họa trên bản đồ.
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch, mọi thông tin cần
thiết, liên quan đều được thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp tạo thành tập
bản đồ: Bản đồ hiện trạng sủ dụng đất, bản đồ quy hoach tỷ lệ 1/5000. Thu thập
bản đồ hiện trạng xã Đồng Cương năm 2010.
3.2.4. Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp này dùng xuyên suốt trong quá trình làm báo cáo nhằm thao
khảo tài liệu có giá trị pháp lý, tiếp thu ý kiến của các chuyên gia và các bộ có
nhiều kinh nghiệm
3.2.5. Phương pháp dự báo.
Dựa vào các ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học, phương
pháp chuyên gia để đưa ra dự báo cho tương lai về năng suất cây trồng, khả
năng phát triển các ngành, dự báo dân số, lao động.
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội
a. Điều kiện tự nhiên
. Vị trí địa lý
tiết lạnh, có những đợt rét kéo dài 7 đến 10 ngày. Thời kỳ này nhiệt độ bình
quân qua các tháng từ 15-170C, cơ những ngày nhiệt độ xuống thấp đến 9-100C.
. Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có sông Phan chảy qua là công trình thủy lợi có khả năng
điều tiết nguồn nước vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô. Ngoài ra,
trên địa bàn xã còn có các trạm bơm và hệ thống kênh mương được thường
xuyên tu bổ đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của xã.
b. Các nguồn tài nguyên
. Tài nguyên đất
Xã Đồng Cương với tổng diện tích tự nhiên là 700,41ha trong đó diện tích
đất nông nghiệp là 508,98 ha, đất phi nông nghiệp là 124,75 ha, đất khu dân cư
nông thôn là 73,72 ha.
Nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng nên đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là
đất phù sa cổ và thường xuyên được bồi đắp bởi phù sa sông Phan. Qua quá
trình canh tác đã có nhiều biến đổi nhất định về chất lượng đất nhưng nhìn
chung đất nông nghiệp của xã vẫn phù hợp với nhiều loại cây trồng và có khả
năng thâm canh cao.
. Tài nguyên nước
Tài nguyên nước chủ yếu của xã bao gồm:
- Hệ thống nước mặt của xã chủ yếu được khai thác từ hệ thống công trình
thủy lợi (sông Phan và hệ thống mương tưới tiêu) và mặt nước ao, hồ trên khắp
địa bàn xã. Tuy nhiên nguồn nước mặt này lại phụ thuộc nhiều vào điều kiện
thời tiết, riêng sông Phan là công trình thủy lợi lớn chạy qua địa bàn xã có khả
năng điều tiết nguồn nước vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô.
- Hệ thống nước ngầm chưa được điều tra trữ lượng và đánh giá chất
năm 2010. Đây là dấu hiệu tốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. Trong
thời gian tới cần đẩy mạnh hơn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bảng 1: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Đồng Cương
TT
1
2
3
4
5
6
7
Các chỉ tiêu
Đơn vị
Tổng giá trị sản xuất
Tỷ đồng
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
%
Giá trị sản xuất nông nghiệp
Tỷ đồng
Giá trị sản xuất TTCN-XDCB
Tỷ đồng
Giá trị SX thương mại, dịch vụ
Tỷ đồng
Giá trị bình quân đầu người
Tr đồng
%
Cơ cấu kinh tế
%
7,2
33,40
22,70
17,90
10,14
100
45,13
30,67
24,18
3778
518
2010
82,00
10,8
34,03
26,40
21,57
13,2
100
41,5
32,2
26,6
3282,7
450
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 33.03 tỷ chiếm 41.5 % tổng
giá trị nên kinh tế xã. Cụ thể:
* Trång trät: Lúa vẫn là cây trồng chính. Trong năm, UBND xã đã chỉ đạo
24061
410,60
57,20
23486
396,50
54,20
214912
Ha
Tạ/ha
Tấn
307,40
49,30
15,15
307,40
50,00
15,73
295,30
50,00
14,76
Ha
Tạ/ha
Tấn
3. Ngô
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
4. Đậu tương
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
5. Lạc
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
6. Khoai lang
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
7. Rau
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Tạ/ha
Tấn
22,00
308,00
22,00
125,00
5625
45,00
125,00
5625
Ha
Tạ/ha
Tấn
11,00
16,60
182,60
11,00
16,60
182,60
11,00
16,60
182,60
Con
Con
Con
Con
1432
86
1. Đàn bò
2. Đàn trâu
3. Đàn lợn
4. Gia cầm
THỦY SẢN
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
. Khu vực kinh tế công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất TTCN và xây dựng năm 2010 đạt 26.40 tỷ đồng,
nhịp độ tăng trưởng bình quân la 16.3%/năm.
Giá trị một số ngành nghề chủ yếu có tốc độ tăng trưởng khá như: chế
biến gỗ, làm mộc, chế biến nông sản thực phẩm... thu hút được nhiều lao động
giải quyết được việc làm và có thu nhập cho người lao động.
Đối với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp UBND xã đã có nhiều kế hoạch
chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện như: Tuyên truyền vận động nhân dân không
tham gia sản xuất gạch, ngói theo phương pháp thủ công để đảm bảo vệ sinh môi
trường và sức khỏe cộng đồng, mở thêm các ngành nghề mới, các loại hình dịch vụ
khác, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho các doanh nghiệp vào đầu tư
kinh doanh tại xã để giải phóng lao động nông nhàn tại địa phương
. Khu vực kinh tế dịch vụ.
Giá trị thương mại – dịch vụ năm 2010 đạt 21.57 tỷ đồng, chiếm 26.6%
tổng giá trị sản xuất của toàn xã.
Tình hình dịch vụ, thương mại diễn ra sôi động ở các thôn và khu trung
tâm xã đã có 293 hộ tham gia kinh doanh bán lẻ hàng hóa. Mặt hàng phong phú
Người
Người
Người
Người
7326
6926
3515
3115
7295
6895
3365
2965
7295
6895
3365
2965