HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN LOẠI VÀ
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÔNG TY URENCO 11 THUỘC
XÃ ĐẠI ĐỒNG – HUYỆN VĂN LÂM – TỈNH HƯNG YÊN
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Học Viện
Nông Nghiệp Việt Nam, ban chủ nhiệm Khoa Môi trường cùng các thầy cô giáo đã
nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn
Thị Hiển, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu
và giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Công ty cổ phần môi trường đô
thị và công nghiệp 11 – URENCO 11, đặc biệt là các cán bộ phòng Kĩ thuật –
Công nghệ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và làm việc trong thời
gian qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động
viên và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học và làm khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2017
Sinh Viên
i
về chất lượng không khí xung quanh. ................................................................21
ii
Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại...................................................................21
QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn...........................................................................................21
Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại...................................................................21
Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Nghị định số
59/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn...................21
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ a Việt Nam (2014), Luật bảo vệ môi
trường (23/6/2014) và có hiệu lực vào (1/1/2015)..............................................22
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn..................22
QCVN 30:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất
thải công nghiệp..................................................................................................22
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ – BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
theo quyết định của Bộ y tế ban hành ngày 10/10/2002. (Tiêu chuẩn này quy
định hàm lượng tối đa cho phép của một số hóa chất trong không khí vùng làm
việc).....................................................................................................................22
QCVN 02:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất
thải rắn y tế..........................................................................................................22
QCVN 06:2013/BTNMT: Chất lượng không khí - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về một số chất độc hại trong không khí xung quanh...........................................22
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................23
2.1 Đối tượng và Nội dung..................................................................................23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................................23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................23
kiểm tra và cập nhập phiếu điều tra xe trước khi xe vận hành và chuẩn bị các giấy tờ như giấy
giới thiệu, bản sao hợp đồng…. Thu gom chất thải vào thiết bị chứa, từng loại chất thải chứa
riêng.Với một số loại chất thải rắn như là giẻ lau dính dầu, má phanh thì thu gom vào các bao
chứa polime hoặc các thùng đựng. Chất thải sinh hoạt và CTR khác thì sử dụng thùng tải phù
hợp với mỗi xe của công ty để đựng chất thải.Trong quá trình thu gom, công nhân phải sử dụng
BHLĐ theo đúng quy định.............................................................................................................30
Kiểm tra trước khi rời vị trí thu gom như là kiểm tra tất cả các chốt, móc ở các cửa thùng xe,
phủ kín bạt trên thùng xe và đặt biển báo (đối với chất thải nguy hại). Lái xe không được tùy tiện
hạ chất thải giữa đường. Khi phát sinh sự cố trong vận chuyển phải báo ngay cho đội trưởng xe
để có phương án giải quyết. Khi xe về tới công ty sẽ được đỗ lại và kiểm tra khối lượng chất thải
thu gom về được và đưa vào khu vực phù hợp để xử lý đối với từng loạt chất thải....................31
3.2.2 Hiện trạng công tác phân loại CTR.......................................................................................31
Công tác phân loại chất thải rắn trong những năm gần đây diễn ra một cách nhanh chóng được
thể hiện qua biểu đồ sau:.............................................................................................................32
3.2.2.1 Đối với chất thải rắn công nghiệp và nguy hại...................................33
Hình 3.4 . Sơ đồ phân loại chất thải rắn công nghiệp và nguy hại tại công ty Urenco 11..34
Thuyết minh sơ đồ:...........................................................................................................34
3.2.2.2 Đối với chất thải rắn sinh hoạt.............................................................35
Hình 3.5: Sơ đồ phân loại CTR chất thải sinh hoạt............................................................36
3.3 Hiện trạng xử lý chất thải .............................................................................37
iv
Theo số liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra trong thời gian thực tập về việc
xử lý chất thải rắn của công ty trong năm 2013 đến 2016 được thể hiện ở bảng
sau........................................................................................................................37
Bảng 3.4: Khối lượng các hạng mục xử lý chất thải rắn từ năm ........................37
Bảng 1.3:
Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
trên Thế Giới
Bảng 1.4 :
Error: Reference source not found
Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (tháng
7/2014)
Bảng 3.1:
Error: Reference source not found
Error: Reference source not found
Các hạng mục công trình đang hoạt động của công ty URENCO 11.
Error: Reference source not found
Bảng 3.2:
Định mức phun chế phẩm ENCHOICE® khử mùi dạng lỏng.
Error: Reference source not found
Bảng 3.3:
Danh mục thiết bị cho hệ thống phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
Tỷ lệ phối trộn hóa rắn chất thải
Error: Reference source not
found
Bảng 3.9:
Hàm lượng một số chỉ tiêu trong mẫu thải hóa rắn. Error:
Reference source not found
Bảng 3.10. Định mức ô chôn lấp chất thải. Error: Reference source not found
vi
Bảng 3.11: Nồng độ thông số về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.
Error: Reference source not found
Bảng 3.12: Kết quả đo vi khí hậu và độ ồn 59
Bảng 3.13 : Kết quả đo nồng độ thông số hóa học môi trường xung quanh
Error: Reference source not found
Bảng 3.14 : Kết quả đo vi khí hậu và độ ồn Error: Reference source not found
Bảng 3.15: Kết quả đo nồng độ thông số hóa học khu vực lao động. Error:
Reference source not found
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ phân loại CTR chất thải sinh hoạt. Error: Reference source not
found
Hình 3.6:
Sơ đồ công nghệ hệ thống lò đốt chất thải.....Error: Reference source
not found
Hình 3.7:
Sơ đồ công nghệ ép gạch block.....Error: Reference source not found
Hình 3.8:
Sơ đồ công nghệ tạo bê tông.........Error: Reference source not found
Hình 3.9:
Quy trình xử lý rác thải chôn lấp...Error: Reference source not found
Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ xúc rửa bao bì nhiễm CTNH.........Error: Reference
source not found
Hình 3.11: Sơ đồ công nghệ xử lý bóng đèn...Error: Reference source not found
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
KCN
: Khu công nghiệp
CTRCN
: Chất thải rắn công nghiệp
BHLĐ
: Bảo hộ lao động
BSC
: Buồng sơ cấp
BTC
: Buồng thứ cấp
BCL
lượng là CTR công nghiệp. Đến năm 2015, tỷ trọng CTR đô thị có thể lên đến
51%, CTR công nghiệp sẽ lên đến 22%, phần còn lại là các loại CTR nông
nghiệp – nông thôn, CTR y tế và các loại khác. Công tác xử lý lượng chất thải
rắn này là một thách thức to lớn và là một trong những dịch vụ môi trường đặc
biệt quan trọng không chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn mà còn vì những
lợi ích to lớn và tiềm tàng đối với sức khoẻ cộng đồng và đời sống của người
dân. Để xử lý những chất thải rắn như vậy ta phải có công tác quản lý nội vi tốt
cũng như có công nghệ xử lý phù hợp sẽ rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi
ích kinh tế, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước.
Hiện nay có rất nhiều công ty rất nhiều công ty xử lý môi trường, chuyên
trách xử lý về các chất thải công nghiệp cũng như các chất thải sinh hoạt. Công
ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11- Urenco 11 tại xã Đại Đồng –
Huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên là một trong các công ty có khả năng xử lý
các chất thải và có các biện pháp giảm thiểu chất thải góp phần bảo vệ môi
trường trong lành. Có thể nói hiện nay các loại chất thải rắn ngày một đa dạng
1
và rất khó trong công tác xử lý bởi thành phần và đặc tính của nó. Do đó để có
thể phân loại và xử lý chất thải rắn một cách tối ưu cũng là một lan giải và có rất
nhiều thách thức đối với công ty Urenco 11.
Từ thực tiễn trên và việc tồn tại những yếu điểm trong tác phân loại và xử
lý nên chúng tôi quyết định tiến hành đề tài “ Đánh giá hiện trạng công tác
phân loại và xứ lý chất thải rắn tại công ty Urenco 11 thuộc xã Đại ĐồngHuyện Văn Lâm- Tỉnh Hưng Yên”
2. Mục tiêu của đề tài
Khảo sát tình trạng phân loại và xử lý chất thải rắn của công ty Urenco 11.
Đánh giá công tác phân loại chất thải rắn tại công ty Urenco 11.
Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn dựa trên các công nghệ đang được
áp dụng tại công ty Urenco 11.
Đưa ra đề xuất để khắc phục những hạn chế diễn ra thực tế tại công ty.
CTR không nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu) từ
quá trình sản xuất và sinh hoạt không gây nguy hại cho sức khỏe con người,
không gây tai họa cho môi trường và các hệ sinh thái. Theo TCVN 6705:2000
chất thải rắn không nguy hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4).
Chất thải rắn (CTR) nguy hại
Chất thải rắn nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn
mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất
khác gây nguy hại đến môi trường, sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các chất
thải nguy hại được liệt kê trong danh mục (phụ lục 1 của quy chế ). Danh mục
3
do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương quy định.
(Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại số 155/1999/QĐ9-TTg tại Điều 2, Mục 2)
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn
CTR được phát sinh từ các nguồn khác nhau. Các nguồn phát sinh chất
thải rắn (CTR) chủ yếu từ các hoạt động: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và
thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện... như sơ đồ Hình 1.1.
Nhà dân,
khu dân cư
Hoạt động
nông nghiệp,
xử lý rác thải
Cơ quan,
trường học,
công sở
Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động
y tế, mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức
khỏe của cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các
mô bị cắt bỏ.
1.1.4. Thành phần chất thải rắn phát sinh.
a. Thành phần của chất thải rắn.
Xác định thành phần của chất thải rắn có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa
chọn phương pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống, phương pháp và quy trình
thu gom. Thành phần của CTR được thể hiện sau đây.
Bảng 1.1: Thành phần của chất thải rắn.
Rác thải hữu cơ
Giấy
Giấy catton, bìa cứng
Nhựa
Hàng dệt
Cao su
Da
Gỗ
Thực phẩm
Cành cây, cỏ, lá
Rác thải vô cơ
Thuỷ tinh
Vỏ hộp
Nhôm
Các kim loại khác
Tro, các chất bẩn
Đất cát, gạch ngói vỡ
40
4-10
6
32-128
81,6
Catton
3-15
4
4-8
5
38-80
49,6
Chất dẻo
2-8
3
1-4
2
32-128
64
Cao su
0-2
0,5
1-4
2
96-192
128
Da vụn
0-2
0,5
8-12
0-1
1
2-4
2
64-240
160
Kim loại thép
1-4
2
2-6
3
128-1120
320
Bụi, tro, gạch
0-10
4
6-12
8
320-960
480
100 15-40 20
180-420
300
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn - GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ )
b. Những yếu tố ảnh hưởng đến thành phần của chất thải rắn.
Mùa và vùng: Vào những mùa khác nhau thành phần rác thải có sự thay
đổi nhất định, mùa mưa độ ẩm cao, hay vào mùa thu lượng rác thải lá cây lớn,
Môi trường không khí
vùng đô thị khác vùng nông thôn.
Nước
Nước ngầm
KLN, Chất độc
Sinh hoạt
6
Ăn uống, tiếp xúc qua da
Môi trường Đất
Qua chuỗi
thức ăn
Người và Động
Vật
Qua
đường
hô hấp
Hình 1.2: Sơ đồ tác hại chất thải rắn đối với sức khỏe con người.
Ảnh hưởng của chất thải rắn (CTR) tới môi trường nước.
Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân làm ô
nhiễm nước ngầm.
Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các
mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt.
NH3,... gây ô nhiễm môi trường không khí. Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm
phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO, NH3, các khí độc khác ....
Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các
vitrùng, các chất độc lẫn trong rác.
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011, Chương 6, Tác động của ô nhiễm
môi trường do chất thải rắn)
Ảnh hưởng của chất thải rắn (CTR) đến sức khỏe của con người.
Việc phân loại và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi
trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người
dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải...
Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da
liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác.
Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng
làm nghề này. Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,... có thể là mối
8
đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm
như HIV, AIDS,...) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân... Một vấn đề
cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác,
phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Hiện tại chưa có
số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của
những người làm nghề nhặt rác thải. Những người này thường xuyên phải chịu
ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt/chích
và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc. Vì vậy, các chứng bệnh
thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy,
và các vấn đề về đường ruột khác.
Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim
loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy. Các chất này có khả năng tích lũy sinh
học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước
Lan, Ðức (Châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapo (châu Á)... việc
quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và thu gom
rác đã thành nề nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quy định này.
Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ
hộp... được thu gom vào các thùng chứa riêng. Ðặc biệt, rác thải nhà bếp có
thành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi
có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất
phân compost. Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến
thùng rác đặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên
trách mang đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi
rác này theo trọng lượng.
Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định
phân loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà
máy để thu gom và xử lý riêng biệt. Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra
nhiều rác, chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng
10
phải dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản
phẩm đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải.
(Nguồn: Đại học Duy Tân – Tình hình xử lý chất thải rắn trên thế giới)
Bảng 1.3: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
trên Thế Giới
Đơn vị : %
Chế biến
STT
Nước
48
3
Phần Lan
15
0
83
2
4
Pháp
3
1
54
42
5
Đức
3
8
Thụy Sĩ
22
2
17
59
9
Mỹ
15
2
67
16
(Nguồn: Shenzhen Energy, 2000)
Từ bảng trên cho thấy các nước xử lý CTR chiếm ưu thế cao về phương
thức xử lý vẫn là chôn lấp và đốt chiếm phần trăm tương đối cao còn tái chế và
chế biến phân vi sinh còn khá thấp. Cần phải tăng cường tái chế và chế biến
năm 2005, khoảng 1,3 triệu tấn các loại vật liệu được thu hồi năng lượng điện năng
và nhiệt năng từ rác thải sinh hoạt. Tiếp theo là việc chôn lấp rác thải giảm và khí
phát thải do quá trình đốt cũng giảm cho dù khối lượng chất thải đem đi thiêu đốt
tăng lên đáng kể. Luật Châu Âu yêu cầu đến năm 2008 cần giảm bớt các điểm chôn
lấp chất thải ở Thụy Điển để đạt mục tiêu dài hạn về chôn lấp chất thải an toàn.
Theo số liệu báo cáo của Hiệp Hội quản lý chất thải Thụy Điển, trong
năm 2005, tổng khối lượng CTR lên tới 4,17 triệu tấn và việc tái chế các vật liệu
12
chiếm 20%, lượng CTR đã xử lý được tăng hơn 1,82 lần so với năm 2004, lượng
chất thải mang đi chôn lấp cũng giảm xuống rõ rệt giảm 0,39% so với năm 2004
(Nguồn: Trung tâm thông tin KH& CN Quốc gia,2009)
Thái Lan.
Thái Lan đã xây dựng một cơ sở để xử lý khối lượng lớn chất thải đồng
thời thành công trong việc kiểm soát nạn vứt rác bừa bãi tại Băng Cốc. Tuy
nhiên, vẫn còn tình trạng chất thải bệnh viện và công nghiệp được đem đi chôn
lấp tại bãi cũ và xử lý kém. Ở đây CTR được phân loại tại nguồn người ta chia
ra 3 loại rác và bỏ vào thùng riêng, những chất có thể tái sử dụng, thực phẩm và
các chất độc hại. Các loại rác này được thu gom và vận chuyển bằng xe ép rác
có màu sơn khác nhau. Rác tái sử dụng sau khi được phân loại sơ bộ được
chuyển nhà máy phân loại rác để tách các vật liệu khác nhau sử dụng cho tái
sản xuất. Những chất còn lại được xử lý bằng phương thức chôn lấp, chất thải
độc hại thì được đem đi thiêu đốt. Ngoài ra Thái Lan còn kết hợp còn kết hợp các
quá trình trên đây bằng phương pháp đốt. Chẳng hạn lò đốt ở đây hoạt động kèm
theo bãi chôn lấp rác nhỏ để có thể chôn lấp tro và những chất không cháy được.
Trung Quốc.
Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là
0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày,
lượng chất thải có chứa các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học. Tuy nhiên,
những nỗ lực sản xuất compost bị hạn chế bởi việc tách thuỷ tinh, nhựa và các
hoá chất khác không phù hợp trong nguyên liệu làm compost.
Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc.
Hiện nay, 660 thành phố có khoảng 1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50 000 ha
đất và ước tính trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100 000 ha đất để xây
dựng các bãi chôn lấp mới. Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt đầu xây
dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn đang gây ra các
vấn đề nan giải về môi trường. Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của
Trung Quốc không cao theo các tiêu chuẩn của phương Tây. Trên các bãi chôn
14