Một số biện pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vẽ cho trẻ 5 – 6 tuổi trường mầm non phúc thắng – phúc yên – vĩnh phúc - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẼ
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON
PHÚC THẮNG – PHÚC YÊN – VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. VŨ LONG GIANG

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền thụ cho tôi những kiến thức, những phƣơng
pháp hình thức tổ chức dạy học ở bậc học giáo dục mầm non giúp cho việc
học tập nghiên cứu , tiếp thu kiến thức, trau dồi nghiệp vụ sƣ phạm cho bản
thân để đạt đƣợc kết quả mong muốn.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Long Giang.Thầy đã tận tình
giúp đỡ tôi, hƣớng dẫn, cung cấp cho tôi những tri thức, những kinh nghiệm
quý báu, động viên, khuyến khích tôi để tôi hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp này.

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ........................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
9. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 3
NỘI DUNG....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ..................................................................... 4
1.1. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM SINH LÍ CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI ......... 4
1.2. ĐẶC ĐIỂM VẼ CỦA TRẺ 5 – 6 TUỔI .................................................... 5
1.3. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG VẼ VỚI SỰ PHÁT TRIỂN TOÀN
DIỆN CỦA TRẺ ............................................................................................... 9
1.3.1. Hoạt động vẽ với sự phát triển nhận thức ............................................... 9
1.3.2. Hoạt động vẽ với việc giáo dục đạo đức, tình cảm, kỹ năng xã hội ..... 10
1.3.3. Hoạt động vẽ bồi dƣỡng thẩm mĩ ......................................................... 11
1.3.4. Hoạt động vẽ với sự phát triển thể chất ................................................ 11
1.3.5. Hoạt động vẽ với việc chuẩn bị cho trẻ đến trƣờng phổ thông............. 12
1.4. HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẼ .......................................... 13
1.4.1. Tổ chức hoạt động vẽ trên tiết học ........................................................ 13
1.4.2. Tổ chức hoạt động vẽ ngoài tiết học ..................................................... 14
1.4.3. Hoạt động vẽ trong lớp học ................................................................... 15


1.4.3.1. Hoạt động vẽ chung cho toàn lớp học ............................................... 15
1.4.3.2. Vẽ theo nhóm ...................................................................................... 15
1.4.4. Tổ chức vẽ ngoài lớp học ...................................................................... 16
1.4.5. Các hình thức tổ chức hoạt động vẽ theo loại bài ................................. 16
1.4.5.1. Vẽ theo mẫu ........................................................................................ 16

3.2.3. Giáo án tổ chức thực nghiệm ................................................................ 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 51
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 51
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ SƢ PHẠM ............................................................. 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 53


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động vẽ gắn liền với hoạt động của con ngƣời. Ngay từ khi chƣa có
ngôn ngữ loài ngƣời đã sử dụng hình vẽ nhƣ một phƣơng tiện để giao tiếp,
truyền đạt lại kinh nghiệm sản xuất. Điều đó chứng tỏ rằng hoạt động vẽ là
một trong những nhu cầu rất cần thiết đối với cuộc sống.
Trong chƣơng trình giáo dục mầm non, hoạt động vẽ là một trong những
họat động góp phần giáo dục toàn diện cho trẻ. Hoạt động vẽ đƣợc coi là một
nội dung chính, thông qua hoạt động vẽ cung cấp cho trẻ những kiến thức sơ
đẳng về tạo hình qua đó phát triển khả năng quan sát, tri giác, phân biệt, phát
triển đƣợc cảm xúc khả năng cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật. Đồng thời, vẽ
còn thể hiện thái độ, tình cảm của trẻ với môi trƣờng xung quanh.
Để giúp cho những bài vẽ của trẻ đƣợc hoàn thiện hơn và để trẻ có hứng
thú với việc học vẽ thì giáo viên đóng vai trò rất quan trọng. Ngƣời giáo viên
luôn luôn phải đổi mới hình thức tổ chức để cho trẻ say mê học tập, sáng tạo
mà không bị nhàm chán. Việc sử dụng hình thức tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ
mẫu giáo là một việc hết sức quan trọng. Nó cần có sự phối hợp nhịp nhàng
giữa các hình thức trong lớp và ngoài lớp. Không nên dồn nén kiến thức sẽ
làm cho trẻ nhàm chán, không phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của trẻ, bởi
trẻ ở lứa tuổi này là “học mà chơi, chơi mà học”.
Tuy nhiên, trên thực tế, ở các trƣờng mầm non vẫn chƣa tìm ra những

hoạt động vẽ cho trẻ 5 – 6 tuổi trường mầm non Phúc Thắng – Phúc Yên –
Vĩnh Phúc” để tìm ra các hình thức tổ chức mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động vẽ cho trẻ tại trƣờng.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu một số biện pháp tổ chức hoạt động
vẽ cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động vẽ của trẻ 5 – 6 tuổi trƣờng Mầm
non Phúc Thắng – Phúc Yên – Vĩnh Phúc.


3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện thành công đề tài này tôi giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của các hình thức tổ chức hoạt
động vẽ cho trẻ mẫu giáo lớn.
- Đề xuất các hình thức mới để nâng cao chất lƣợng hoạt động vẽ cho
trẻ mẫu giáo lớn.
- Thực nghiệm khoa học.
6. Phạm vi nghiên cứu

Trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu lứa tuổi 5 – 6 tuổi trƣờng Mầm
non Phúc Thắng – Phúc Yên – Vĩnh Phúc.
7. Giả thuyết khoa học

Nếu đề tài này thành công thì sẽ có thêm nhiều hình thức tổ chức hoạt
động vẽ cho trẻ mầm non tại trƣờng mầm non Phúc Thắng nói chung cũng
nhƣ các trƣờng khác, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tƣ duy sự thích thú, say
mê sáng tạo.

sự thay đổi rõ rệt cụ thể là:
- Tri giác: Ở trẻ 5 – 6 tuổi tri giác nhìn và nghe đã phát triển đáng kể.
Tùy hoàn cảnh mà trẻ tự phát biểu lên những điều đã tri giác theo nhiệm vụ
do cô giáo đặt ra. Điểm mới trong tri giác của trẻ là xuất hiện các hình tƣợng
nghệ thuật. Phát triển tri giác nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn có ý nghĩa vô
cùng to lớn, đặc biệt với quá trình phát triển tâm lí, làm quen và tiếp nhận
hoạt động vẽ.
- Tƣ duy: Trẻ 5 – 6 tuổi muốn khao khát biết tất cả. Điều đó, phản ánh
quan niệm đơn sơ, thơ ngây của trẻ trong thế giới và trong tạo hình. Trẻ
thƣờng vận dụng kinh nghiệm trực tiếp.Vì vậy, cần giải thích nhất quán tạo
nên một khái niệm riêng cho trẻ thì khái niệm đó có sức sống lâu bền làm
tăng khát vọng của trẻ tìm ra chân lý. Trẻ 5 – 6 tuổi bắt đầu có khả năng phân
tích, tổng hợp, trẻ bắt đầu biết tƣ duy và suy diễn trừu tƣợng, thích bắt chƣớc
và mô phỏng hành vi, lời nói của các nhân vật mà trẻ đƣợc xem trên truyền
hình hoặc do ngƣời khác kể cho nghe.
- Tƣởng tƣợng: Giàu sức tƣởng tƣợng là thuộc tính của trí tuệ, gắn liền
với năng lực hiểu biết của trẻ. Trẻ 5 – 6 tuổi là thời kì phát triển tƣởng tƣợng


5
phong phú. Khi trẻ làm quen với hoạt động vẽ trẻ tiếp nhận thực tại, cải biến
chúng và làm theo cách hiểu, cách cảm thụ riêng. Từ đó, xuất hiện khát vọng
và khả năng sáng tạo của trẻ khi tiếp xúc với hoạt động vẽ theo mẫu.
- Ngôn ngữ: Trẻ mẫu giáo lớn đã sử dụng đƣợc tiếng mẹ đẻ rõ ràng,
mạch lạc và từng bƣớc thể hiện các sắc thái cảm xúc hợp lí trong hành vi, lời
nói. Trẻ 5 – 6 tuổi không làm chủ đƣợc cảm xúc của mình trẻ dễ bị xúc động.
Điều này ai cũng thấy rõ bởi đây là phản ứng tự nhiên của trẻ.Vấn đề quan
trọng của trẻ không phải tri thức mà là cảm xúc, đó là năng lực hóa thân của
trẻ, cái nhìn ngây thơ đối với các sự vật hiện tƣợng trong thiên nhiên, tự đồng
nhất mình với hình ảnh, cũng nhƣ hòa mình vào thiên nhiên, vào cuộc sống.

+ Cảm xúc bộc lộ trong tranh vẽ: Mối quan tâm chính trong tranh vẽ của
trẻ là sự tập trung vào sự thể hiện, biểu cảm chứ chƣa phải là hình tƣợng nghệ
thuật. Trẻ càng nhỏ càng ít quan tâm tới sự đánh giá thẩm mĩ của ngƣời xem
mà chỉ cố gắng truyền đạt, giúp ngƣời xem hiểu đƣợc suy nghĩ, tình cảm, thái
độ của mình qua tranh vẽ.
+ Về thể hiện đƣờng nét, hình dạng: Đƣờng nét hình dạng là những dấu
hiệu đầu tiên của hình vẽ, giúp trẻ nhận ra và thể hiện đƣợc mối liên hệ giữa
sự vật thật với hình ảnh biểu đạt sự vật đó. Tính chất của các dấu vết khác
nhau do vận động của tay với bút để lại giúp trẻ hiểu đƣợc khả năng thông
báo và khả năng biểu cảm rất dồi dào của đƣờng nét và hình dạng.
Đối với trẻ mẫu giáo bé và nhỡ, đƣờng nét, hình dạng đƣợc xem là
phƣơng tiện tạo hình cơ bản và đƣợc trẻ sử dụng triệt để. Tuy nhiện, trẻ nhỏ
sử dụng chúng không nhƣ ngƣời lớn. Khi dựng hình, ngƣời họa sĩ sử dụng
tích cực vốn biểu tƣợng, hình tƣợng mà mình có và lựa chọn cẩn thận từ đó
các yếu tố cần thiết, thích hợp để sắp xếp, tạo nên hình tƣợng nghệ thuật.Trẻ
nhỏ lại thƣờng tạo nên hình tƣợng của mình từ những chi tiết ngẫu nhiên nào
đó mà chúng liên hệ từ những đƣờng nét, hình thù méo mó, lộn xộn đã đƣợc
chúng tạo nên, hoặc đã ghi lại trong trí nhớ. Tiếp đó trẻ tìm cách bổ sung dần


7
dần và làm cho các hình tƣợng nghệ thuật của mình trở nên đầy đủ hơn, và có
nội dung rõ ràng bằng các phƣơng tiện phi tạo hình nhƣ âm thanh, lời nói, các
tên gọi, các cử chỉ, điệu bộ,…
+ Đƣờng nét và hình dáng trong tranh vẽ của trẻ đƣợc phát triển cùng
chức năng kí hiệu trong một quá trình lâu dài, cụ thể là: Các hình vẽ ban đầu
thƣờng gồm những đƣờng nét rời rạc, các hình ảnh bao gồm các bộ phận
dƣờng nhƣ bị văng ra, không có sự liên kết. Cùng với thời gian và sự phát
triển nhận thức các hình vẽ rời rạc bắt đầu đƣợc bao bọc lại bằng đƣờng nét
vòng hoặc đƣợc nối lại với nhau bằng một số nét vạch để tạo nên một chỉnh

tƣợng miêu tả và biết dùng các đƣờng nét liền mạch, mềm mại, uyển chuyển
đề truyền đạt hình dáng trọn vẹn của mọi vật trong cấu trúc hợp lý, đồng thời
thể hiện tƣ thế vận động, hành động phù hợp với nội dung sáng tạo. Đặc biệt
trẻ 5 – 6 tuổi đã khá linh hoạt trong việc biến đổi, phối hợp tính chất của
đƣờng nét và thể hiện để thể hiện vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của mỗi hình
tƣợng và sự vật cụ thể.
+ Về thể hiện màu sắc: Trong tranh vẽ của trẻ em, hình ảnh là dấu hiệu
hàng đầu tạo nên hình ảnh của sự vật, nhƣng màu sắc mới là yếu tố mang lại
hiệu quả thẩm mĩ cho hình ảnh và gây tác động thẩm mĩ mạnh nhất tới trẻ
cũng nhƣ mọi ngƣời xem tranh. So với hình dạng thì dấu hiệu màu sắc trong
các sự vật đƣợc trẻ mẫu giáo nhận biết, phân biệt nhanh hơn, song khi vẽ
chúng lại thƣờng ít quan tâm tới sự thể hiện màu sắc.
Khả năng miêu tả, biểu cảm qua phƣơng tiện màu sắc phát triển ở các độ
tuổi các mức độ khác nhau:
Trẻ 5 – 6 tuổi tiếp tục sử dụng đồng thời cả 2 cách vẽ màu: “màu không
bắt chƣớc” và “màu bắt chƣớc”. Tình trạng vẽ màu chƣa suy nghĩ vẫn còn là
khá phổ biến. Điều này có nghĩa là, trẻ có thể vẽ “màu bắt chƣớc” kiểu thuộc
lòng các màu quy định theo chuẩn mẫu hoặc theo “không bắt chƣớc” kiểu tự


9
do, ngẫu nhiên, hoàn toàn không liên hệ với nội dung, ý đồ miêu tả. Hiện
tƣợng này kéo dài sẽ ảnh hƣởng tới chất lƣợng vẽ tranh, làm giảm sức truyền
tải của hình tƣợng đã đƣợc trẻ tạo nên và làm giảm hứng thú và niềm say mê
của trẻ.
Ở độ tuổi 5 – 6 tuổi trẻ đã có vốn hiểu biết khá phong phú về cảm giác
màu sắc, đã có khả năng độc lập quan sát để thấy đƣợc vẻ linh hoạt trong sự
thay đổi màu sắc của các sự vật, hiện tƣợng trong hiện thực và làm qua quá
trình tri giác với một số cách phối hợp màu sắc. Tính tích cực trong quan sát,
nhận thức là điều kiện giúp trẻ thể hiện một cách sáng tạo nội dung vẽ tranh

năng sử dụng các loại dụng cụ nhƣ bút, sáp, màu,… Đây chính là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển của trí tuệ và nhân cách. Tham gia quan sát, phân
tích và thể hiện trong bài vẽ trẻ sẽ dần dần học hỏi, nắm bắt đƣợc các kinh
nghiệm hoạt động nhận thức, sẽ đƣợc rèn luyện khả năng độc lập tổ chức,
điều khiển, điều chỉnh quá trình nhận thức của mình.
1.3.2. Hoạt động vẽ với việc giáo dục đạo đức, tình cảm, kỹ năng xã hội
Hoạt động vẽ có một vai trò rất lớn trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ
nhỏ. Hoạt động này không chỉ đơn thuần là sự phản ánh các ấn tƣợng kinh
nghiệm xã hội mà đây còn là sự biểu lộ thái độ, tình cảm của trẻ đối với
những gì mà chúng thể hiện. Tham gia vào hoạt động vẽ, trẻ có nhiều điều
kiện để tiếp xúc các chuẩn mực thẩm mĩ – đạo đức trong xã hội, trải nghiệm
những xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp học hỏi kĩ năng xã hội và đánh giá
các hành vi văn hóa xã hội qua các hình tƣợng, các sự kiện đƣợc miêu tả
trong bài vẽ. Hoạt động vẽ là một hoạt động có nguồn gốc xã hội và là hoạt
động xuất hiện ở trẻ sớm nhất trong quá trình hình thành và phát triển hoạt
động tạo hình. Từ đó, thể hiện sự định hƣớng xã hội cho sự phát triển nhân
cách cho trẻ em. Đây là môi trƣờng lí tƣởng để hình thành ở trẻ ý thức lao
động (lao động tạo ra sản phẩm không chỉ cho bản thân mình mà còn để phục
vụ ngƣời khác), hình thành hứng thú, lòng yêu lao động và thái độ trân trọng
đối với sản phẩm lao động, ngƣời lao động.


11
1.3.3. Hoạt động vẽ với bồi dƣỡng thẩm mĩ
Hoạt động tạo hình nói chung và hoạt động vẽ nói riêng là một hoạt động
nghệ thuật, tạo nên những điều kiện thuận lợi nhất cho năng lực cảm giác, tri
giác thẩm mĩ: việc quan sát, tìm hiểu các sự vật hiện tƣợng giúp trẻ nhận ra
đặc điểm thẩm mĩ (hình dáng, màu sắc, cấu trúc, tỉ lệ, sự sắp xếp không
gian,…) nhận ra nét độc đáo, tạo nên sức hấp dẫn của đối tƣợng miêu tả. Các
đặc điểm thẩm mĩ phong phú và đa dạng của đối tƣợng miêu tả là những yếu

đặc biệt cho sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em.
1.3.5. Hoạt động vẽ với việc chuẩn bị cho trẻ đến trƣờng phổ thông
Hoạt động vẽ là một trong những môi trƣờng, một phƣơng tiện để hình
thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của hoạt động học tập trong trƣờng phổ
thông. Trong hoạt động vẽ, trẻ đƣợc bồi dƣỡng khả năng độc lập tổ chức một
quá trình hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn để tạo nên các sản phẩm
vẽ. Hoạt động vẽ giúp hình thành và rèn luyện ở trẻ khả năng đánh giá và tự
đánh giá. Hoạt động vẽ còn góp phần không nhỏ vào việc chuẩn bị vốn kiến
thức sơ đẳng về tự nhiên xã hội, về khoa học kĩ thuật để giúp trẻ nhanh chóng
làm quen với các môn học mới mẻ trong trƣờng phổ thông.
Việc rèn luyện các kĩ năng đồ họa trong các giờ vẽ sẽ giúp phát triển ở
trẻ khả năng phối hợp, điều chỉnh hoạt động ở mắt và tay, rèn luyện sự khéo
léo linh hoạt trong vận động của tay, từ đó giúp cho việc học viết ở trƣờng
phổ thông sẽ tốt hơn.
Hoạt động vẽ góp phần vào việc chuẩn bị tâm lí cho trẻ bƣớc vào học tập
ở trƣờng phổ thông, hoạt động này giáo dục trẻ lòng ham muốn nhận thức,
ham muốn tiếp thu những điều mới lạ, những phƣơng thức hoạt động mới,
giúp trẻ hình thành thói quen học tập một cách có mục đích, có tổ chức, biết
lắng nghe và thực hiện lời chỉ bảo của thầy cô.


13
1.4. HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẼ

1.4.1. Tổ chức hoạt động vẽ trên tiết học
Hoạt động vẽ trên tiết học có thể xem là hoạt động day – học chính khóa
hoặc nhƣ trƣớc đây gọi là nội khóa. Ở hoạt động này dạy và học giữ vai trò
chủ yếu, bao gồm:
Giáo viên cung cấp kiến thức mới và kỹ năng cơ bản.
Trẻ tiếp nhận kiến thức và kỹ năng mới theo yêu cầu của bài, của chƣơng

bản, có ý nghĩa mở màn cho các hoạt động thực hành ở tất cả các bài cùng
dạng tiếp theo.
1.4.2. Tổ chức hoạt động vẽ ngoài tiết học
Hoạt động vẽ ngoài tiết học đƣợc xem nhƣ là hoạt động dạy và học mang
tính hỗ trợ, trƣớc đây thƣờng gọi là ngoại khóa.
Nhƣng ngoại không có nghĩa là không quan trọng, muốn làm gì cũng
đƣợc không làm cũng không sao. Hoạt động vẽ ngoài tiết học cũng đƣợc đề ra
ở chƣơng trình chung có mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp và quy định thời
gian cụ thể. Ở hoạt động này dạy và học có vai trò bổ sung, củng cố và làm
phong phú kiến thức, kỹ năng cho hoạt động trên tiết học.
Hình thức tổ chức và dạy học
Hoạt động vẽ ngoài tiết học có thể thực hiện ở:
Trong lớp học, có thể:
+ Có bàn ghế, bảng và thực hành theo cá nhân, hoặc theo nhóm;
+ Trên nền lớp học;
+ Góc học tập;
- Ngoài lớp học nhƣ:
+ Ngoài sân trƣờng;
+ Trong công viên;
+ Ở phòng tranh, triển lãm.


15
Hoạt động vẽ ngoài tiết học có nhiều nội dung phong phú và đa dạng. Ví
dụ:
- Thực hành: Theo cá nhân hoặc theo nhóm hay theo ý thích.
- Mở rộng phát triển trí tuệ theo chủ đề, chuyên đề.
+ Hoạt động này nhằm củng cố kiến thức, kỹ năng và làm cho nhận thức
của trẻ phong phú hơn.
+ Hoạt động vẽ đƣợc thực hiện nhiều ở ngoài lớp học không gian rộng,

càu của giáoviên và yêu cầu chung của từng bài.
+ Chia nhóm theo tổ học tập;
+ Đan xen trình độ của trẻ: Khá, trung bình, yếu.Cách chia nhóm tạo
điều kiện cho trẻ em giúp đỡ nhau học tập có hiệu quả hơn;
+ Theo nội dung bài học;
+ Theo ý thích của trẻ em tự tham gia vào nhóm hợp với khả năng của
mình.
1.4.4. Tổ chức vẽ ngoài lớp học
Cụ thể là giáo viên nghiên cứu nội dung chƣơng trình, các loại bài dạy
để có các hình thức sao cho phù hợp, bổ ích tránh chung chung. Khi tổ chức
hoạt động vẽ giáo viên cần chú ý đến: Địa điểm, phƣơng tiện vật liệu. Học
sinh tham gia làm việc nhóm hay cá nhân.
1.4.5. Các hình thức tổ chức hoạt động vẽ theo loại bài
1.4.5.1. Vẽ theo mẫu
Đây là hoạt động mà trẻ tái hiện lại một cách tƣơng đối hình ảnh của đối
tƣợng. Giáo viên cần tổ chức vẽ sao cho phù hợp với từng bài. Có thể hoạt
động theo nhóm hay theo cá nhân.
Để bài vẽ mẫu có hiệu quả giáo viên cần chú ý đến địa điểm: Ngồi bàn
hay ngồi vẽ theo nhóm. Về mẫu vẽ cần có hình dáng đẹp. Nên chọn 2 – 3 vật
mẫu cho trẻ so sánh đối chiếu nhận ra đặc điểm của mẫu. Giáo viên bày mẫu
vừa tầm nhìn, có sáng tối rõ ràng.


17
Cô gợi ý trẻ quan sát, nhận xét và tìm ra cách vẽ ở mẫu hay hình minh
họa. Chú ý đến hƣớng trẻ quan sát từ hình dáng chung, tỷ lệ bộ phận và cách
bố cục hình vẽ trong khổ giấy.
1.4.5.2. Vẽ trang trí
Đây là hoạt động mang tính chất củng cố, ôn luyện cho trẻ. Trong hoạt
động vẽ trang trí có 2 hình thức tổ chức chủ yếu là:

Trƣờng mầm non Phúc Thắng nằm ở địa chỉ Xuân Thƣợng – Phúc
Thắng – Phúc Yên – Vĩnh Phúc. Trƣờng mầm non Phúc Thắng là ngôi trƣờng
mới đƣợc thành lập. Cơ sở vật chất của trƣờng vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Trƣờng có tổng số là 9 lớp, 1 phòng Hiệu trƣởng, 1 phòng y tế và khu nhà
bếp. Tống số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trƣờng là 31. Về đội ngũ giáo
viên đa số là các cô giáo trẻ, năng động, nhiệt tình trong mọi hoạt động, yêu
nghề, mến trẻ. Qua tìm hiểu thực tế ở trƣờng đa số giáo viên đã nhận thức
đƣợc tầm quan trọng của hoạt động vẽ cho trẻ mầm non đặc biệt là với trẻ
mẫu giáo lớn. Tuy nhiên việc giảng dạy, áp dụng các hình thức giảng dạy vẫn
còn nhiều hạn chế và chƣa cho đƣợc kết quả cao. Hình thức tổ chức cho trẻ
còn chƣa đa dạng phong phú còn nặng về phần kết quả mà chƣa chú ý đên kỹ
năng của trẻ, do đó nhiều trẻ vẫn còn yếu về kỹ năng, chƣa phát huy đƣợc khả
năng sáng tạo của bản thân.
Bên cạnh đó trẻ đã đƣợc gia đình quan tâm cho đi học đầy đủ, đây là
điều kiện thuận lợi để trẻ có thể phát triển tốt hơn vì ở trƣờng trẻ đƣợc tham
gia vào các họat động cùng với bạn bè, cô giáo và đƣợc học tập trong một môi
trƣờng phong phú. Nói chung điều kiện cơ sở vật chất và môi trƣờng học tập
ảnh hƣởng rất nhiều đến quá trình phát triển của trẻ và trong hoạt động vẽ.


19
2.2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HÌNH THƢC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẼ
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TRƢỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG

2.2.1. Nội dung khảo sát
Để biết rõ thực trạng của việc đa dạng hình thức tổ chức nhằm nâng cao
chất lƣợng hoạt động vẽ cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trƣờng mầm non Phúc Thắng –
Phúc Yên – Vĩnh Phúc tôi đã tiến hành nghiên cứu những vấn đề sau:
- Nghiên cứu chƣơng trình và giáo án tổ chức hoạt động vẽ cho trẻ mẫu
giáo lớn ở trƣờng mầm non.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status