Nghiên cứu nguy cơ tai biến lũ bùn đá tại xã Tân Nam, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang và đề xuất các giải pháp phòng tránh - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đỗ Minh Ngọc

NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ BÙN ĐÁ TẠI XÃ TÂN NAM,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2014

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------Đỗ Minh Ngọc

NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ BÙN ĐÁ TẠI XÃ TÂN NAM,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số: 60850101


nghiệp đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quí báu trong quá trình tác giả hoàn
thành luận văn.
Mặc dù luận văn đã đƣợc hoàn thành, nhƣng các vấn đề nghiên cứu rất phức
tạp, với trình độ và thời gian có hạn, việc mắc phải những thiếu sót là không
tránh khỏi, tác giả mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè đồng
nghiệp.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả

Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết ...................................................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1

3.

Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................... 2

2.5.1. Đặc điểm mặt cắt của vỏ phong hóa ........................................................ 28
2.5.2. Phân loại các kiểu vỏ phong hóa ............................................................. 29
2.5.3. Ảnh hưởng của vỏ phong hóa đến trượt lở .............................................. 34

Footer Page 4 of 16.


Header Page 5 of 16.

2.6. Điều kiện khí hậu ............................................................................................... 35
2.7. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................... 35
3.1. Lịch sử và hiện trạng lũ bùn đá .......................................................................... 41
3.1.1. Lũ bùn đá tại thôn Nà Chõ ...................................................................... 41
3.1.2. Lũ bùn đá tại thôn Nà Đát ....................................................................... 41
3.1.3. Lũ bùn đá tại thôn Lùng Chúng ............................................................... 43
3.1.4. Lũ bùn đá tại thôn Nà Vài........................................................................ 43
3.2. Phân vùng nguy cơ lũ bùn đá khu vực xã Tân Nam .......................................... 44
3.2.1. Xây dựng các bản đồ thành phần đầu vào của mô hình tính toán nguy cơ
lũ bùn đá ............................................................................................................. 45
3.2.2. Kết quả phân cấp, đánh giá vai trò các bộ phận của mỗi nhân tố và thành
lập bản đồ nguy cơ lũ bùn đá khu vực xã Tân Nam ........................................... 53
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU LŨ BÙN ĐÁ Ở
XÃ TÂN NAM ......................................................................................................... 63
4.1. Một số nguyên tắc chung trong phòng tránh lũ bùn đá .................................... 63
4.2. Biện pháp phi công trình................................................................................... 63
4.2.1. Quy hoạch phòng tránh lũ bùn đá ........................................................... 63
4.2.2. Biện pháp quản lý và sử dụng đất ........................................................... 64
4.2.3. Biện pháp sơ tán, di chuyển công trình và cộng đồng dân cư ra khỏi khu
vực nguy hiểm ..................................................................................................... 67
4.2.4. Biện pháp điều chỉnh đất tầng mặt .......................................................... 69

Hình 2.3. Mạng lƣới thủy văn khu vực xã Tân Nam ................................................ 28
Hình 2.4a. VPH phát triển trên đá granit .................................................................. 30
Hình 2.4b.VPH phát triển trên đá phiến.................................................................... 30
Hình 2.5. Mặt của đới phong hoá mạnh tại thôn Nà Chõ ......................................... 31
Hình 2.6. Mặt của đới phong hoá trung bình tại thôn Nà Chõ.................................. 31
Hình 2.7. Mặt của đới phong hoá trung bình tại thôn Phù Lá .................................. 32
Hình 2.8. Mặt của đới phong hoá hỗn hợp tại thôn Nà Đát ...................................... 33
Hình 2.9. Mặt của đới phong hoá tích tụ tại thôn Nà Mèo ...................................... 34
Hình 2.10. Trụ sở UBND xã Tân Nam ..................................................................... 37
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khối trƣợt, ngôi nhà bị tàn phá và ngấn nƣớc lên sau lũ (vạch
đỏ) tại điểm A............................................................................................................ 41
Hình 3.2. Mô tả bãi đá sau lũ bùn đá và hình ảnh bãi đá hiện tại (điểm HG61) tại
thôn Nà Đát ............................................................................................................... 42

Footer Page 6 of 16.

i


Header Page 7 of 16.

Hình 3.3. Vị trí trạm y tế xã cũ (trái) và dòng chảy của suối (phải) ở thôn Nà Đát khi
xảy ra lũ bùn đá ......................................................................................................... 42
Hình 3.4. Mô tả hệ thống suối và hiện trạng các khối tảng lăn trên lòng suối (điểm
HG63) ........................................................................................................................ 43
Hình 3.5. Ngƣời dân xây dựng lại nhà sau khi trận lũ đi qua .................................. 44
Hình 3.6. Mô tả vị trí đã xảy ra lũ bùn đá tại thôn Nà Vài ...................................... 44
Hình 3.7. Mô hình số độ cao (DEM) khu vực xã Tân Nam..................................... 45
Hình 3.8. Bản đồ khoanh vùng lƣu vực cấp 2 khu vực xã Tân Nam ....................... 46
Hình 3.9. Bản đồ khoanh vùng lƣu vực cấp 3 khu vực xã Tân Nam ....................... 47

Bảng 3.1. Diện tích các lƣu vực (m2) ....................................................................... 46
Bảng 3.2. Diện tích các dạng địa hình ..................................................................... 49
Bảng 3.3. Diện tích các loại vỏ phong hóa .............................................................. 51
Bảng 3.4. Diện tích các loại thực phủ trong khu vực nghiên cứu ............................ 52
Bảng 3.5. Ma trận so sánh cặp đôi, các giá trị trọng số của từng nhóm yếu tố tác
động đến LBĐ khu vực xã Tân Nam ........................................................................ 54
Bảng 3.6. Tỷ lệ phần trăm các yếu tố ảnh hƣởng..................................................... 55
Bảng 3.7. Mức độ ảnh hƣởng của các lớp thông tin đối với dữ liệu lịch sử
lũ bùn đá .................................................................................................................... 57
Bảng 3.8. Ma trận so sánh giữa các cặp mức độ ảnh hƣởng đối với từng nhóm yếu
tố và trọng số của từng lớp thông tin ........................................................................ 59

Footer Page 8 of 16.

iii


Header Page 9 of 16.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHP

Quá trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)

DEM

Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model)

GIS


hiện tƣợng lũ quét, lũ bùn đá. Ví dụ nhƣ chỉ trong 2 ngày, đêm 18 rạng sáng 19
tháng 7 năm 2004, mƣa lớn dẫn đến hiện tƣợng LBĐ, trƣợt lở tại nhiều điểm đã làm
45 ngƣời chết và mất tích, 17 ngƣời bị thƣơng thiệt hại tài sản ƣớc tính hàng chục tỷ
đồng tại các xã Du Già, Du Tiến thuộc huyện Yên Minh.
Xã Tân Nam thuộc huyện Quang Bình là một vùng núi hiểm trở. Địa hình
phân cắt mạnh với độ cao thay đổi từ 400m đến trên 1.700m với đỉnh Khao Pha cao
1.723m. Thêm vào đó mạng lƣới sông suối trong vùng khá dày với các suối Nậm
Thê, Nậm Thàng, Nậm Qua, Nậm Pú và nhiều suối nhỏ với lòng hẹp và dốc. Lƣợng
mƣa trung bình hàng năm khoảng 4.000mm và tập trung đến 90% vào mùa hè từ
tháng 5 đến tháng 10. Chính vì các điều kiện địa hình và khí hậu nhƣ vậy cộng với
sự bất lợi về điều kiện địa chất và các hoạt động nhân sinh nhƣ quy hoạch đất, quy
hoạch rừng đã làm cho tai biến LBĐ phát triển mạnh hơn và trở thành một vấn đề
nghiêm trọng cho sự phát triển của khu vực xã Tân Nam. Điển hình nhƣ trận LBĐ
lịch sử vào đêm ngày 17 rạng sáng ngày 18 tháng 7 năm 2002 đã làm 14 ngƣời thiệt
mạng, nhiều công trình nhà cửa, đƣờng xá, cầu treo bị phá hủy và cuốn trôi, diện
tích đất trồng lúa và hoa màu gần nhƣ bị xóa sạch hoàn toàn.
Trƣớc thực trạng và diễn biến phức tạp của hiện tƣợng tai biến LBĐ trong
khu vực, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu nguy cơ tai biến lũ bùn đá tại xã
Tân Nam, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang và đề xuất các giải pháp phòng tránh”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Khoanh vùng những khu vực đã xảy ra hiện tƣợng lũ bùn đá trong khu vực

xã Tân Nam.
-

Xây dựng bản đồ nguy cơ lũ bùn đá trong khu vực xã Tân Nam.


Cấu trúc luận văn gồm các nội dung sau:
Mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan hiện tƣợng lũ bùn đá và các phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Nam
Chƣơng 3. Đánh giá nguy cơ lũ bùn đá tại khu vực xã Tân Nam, huyện Quang
Bình, tỉnh Hà Giang
Chƣơng 4. Các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu tai biến lũ bùn đá tại khu vực
xã Tân Nam
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

Footer Page 11 of 16.

2


Header Page 12 of 16.

Chƣơng 1. TỔNG QUAN HIỆN TƢỢNG LŨ BÙN ĐÁ
VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về nghiên cứu tai biến lũ bùn đá trên Thế giới
Ở những khu vực vùng núi cao thuộc các nƣớc trên Thế giới, hiện tƣợng LQ
- LBĐ luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học.
Đối với hầu hết các nƣớc phát triển, những nghiên cứu về hiện tƣợng LBĐ đã có từ
những năm đầu thế kỷ 20.
Về định nghĩa, đối với mỗi khu vực nghiên cứu khác nhau, các đặc trƣng về
hiện tƣợng LBĐ nhƣ yếu tố ảnh hƣởng, nguyên nhân, diễn biến … khác nhau. Tuy
nhiên, những nghiên cứu của các nhà khoa học trên Thế giới về hiện tƣợng này vẫn
có những nét tƣơng đồng. Cụ thể:

xây dựng đƣợc mô hình LBĐ Super-Sauze thuộc tỉnh Alpes, Pháp. Với mô hình
này, ông đã đƣa ra đƣợc các kịch bản trận LBĐ với vật liệu chính là sét có thể quay
trở lại sau 5 năm (với điều kiện lƣợng mƣa nhƣ những ghi nhận trong lịch sử), khi
đó dòng LBĐ có khoảng chảy xa là 1km và với khối lƣợng 2000-5000m3, và sau 25
năm thì trận LBĐ lớn với khối lƣợng có thể từ 30.000-50.000m3 có thể xảy ra sẽ
dẫn đến một thảm họa thiên tai rất lớn cho khu vực này [12].
+ Thomas, 2005 cho rằng những phối hợp trong đánh giá tai biến LBĐ thông
thƣờng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, cơ chế hoặc các phƣơng pháp, các công
nghệ mô hình toán. Sự tồn tại cố hữu trong các phƣơng pháp là thƣờng giả định
nguồn cung cấp trầm tích là không giới hạn. Nghiên cứu so sánh mô hình đầu vào
của lƣợng trầm tích yêu cầu đối với tai biến LBĐ tại khu vực Bildudalur, Iceland
với việc cung cấp trầm tích từ cả quá trình phong hóa từ đá và quá trình rửa trôi đất.
Khối lƣợng LBĐ đƣợc xác định bởi cả cƣờng độ mƣa và kích thƣớc lƣu vực với độ
chứa trầm tích trung bình [21].
+ Takahashi, 2007 đã đề cập đến định nghĩa về dòng LBĐ khi giải thích về cơ chế
khác nhau giữa dòng LBĐ và các sự dịch chuyển khối lƣợng khác. Sự giải thích rõ
ràng nhất có thể chỉ ra nhƣ sau: Dòng LBĐ là dòng hỗn hợp giữa trầm tích và nước
như thể nó là một dòng chất lỏng liên tục được dịch chuyển bởi trọng lực, và nó đạt
tới dịch chuyển lớn từ việc nới rộng các khoảng trống không gian đã được bão hòa
bằng nước hoặc bùn [20].
Về một số những đặc điểm và cơ chế hình thành LBĐ, một số những trƣờng
hợp nghiên cứu cụ thể đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
+ Động năng của dòng LBĐ sẽ tăng tỉ lệ thuận với lƣợng vật liệu chứa trong
nó. Lƣợng vật liệu này phần lớn đƣợc cung cấp từ những khối trƣợt xung quanh đó.

Footer Page 13 of 16.

4




13m/tháng

5 x 10-3

1.6m/năm

50 x 10-6

16mm/năm

0.5 x 10-6

Vùng LBĐ

7

Rất nhanh

6

Nhanh

5

Trung bình

4

Chậm

Header Page 15 of 16.

Hình 1.1. LBĐ sườn và LBĐ dòng theo phân loại của Cruden và Varnes (1996) và
Hutchinson (1988)

LBĐ sƣờn thƣờng đƣợc bắt đầu khi có mƣa với lƣợng lớn và xảy ra sự trƣợt
của các vật liệu rời (trƣợt các mảnh vụn, than bùn, đá lở…). Khối lƣợng trƣợt xuống
thƣờng bao gồm cả lƣợng nƣớc bề mặt dẫn đến khối trƣợt có động năng cao và
khoảng trƣợt xa hơn.
LBĐ dòng có thể đƣợc phát triển bằng cách cuốn theo các trầm tích bởi các
dòng chảy với tốc độ cực lớn bị giới hạn trong những con suối của thung lũng,
những trầm tích này có thể bao gồm cả những khối trƣợt tự nhiên là một phần hoặc
đã chặn hoàn toàn một kênh chảy trƣớc đó của suối. Chính vì vậy, việc điều tra toàn
bộ lƣu vực đối với các kênh có liên quan là cần thiết để đánh giá rủi ro.
1.2. Tổng quan về nghiên cứu tai biến lũ bùn đá ở Việt Nam
Là một đất nƣớc có tới ¾ diện tích là đồi núi, hiện tƣợng lũ quét – LBĐ xảy
ra tƣơng đối phổ biến, nhất là các vùng núi thuộc khu vực phía bắc Việt Nam. Chỉ
tính riêng trong 15 năm (1990-2005) lũ quét, LBĐ đã làm chết và mất tích 965
ngƣời, bị thƣơng 628 ngƣời, làm đổ trôi 13.280 nhà, 197.879 ha lúa và hoa màu bị
hƣ hỏng. Tổng thiệt ƣớc tính khoảng 1.915 tỷ đồng). Một số trận LBĐ đƣợc ghi
nhận lại nhƣ ở Mƣờng Lay, Lai Châu ngày 23/7/1994, diễn biến thời tiết khi xảy ra
LBĐ cũng không có gì đặc biệt. Có hai đợt mƣa, đợt 1 từ ngày 5-18/6 với tổng
lƣợng mƣa 461,4 mm với các đỉnh cao 94,1 mm/ngày và 84,9 mm/ngày. Đợt 2 từ

Footer Page 15 of 16.

6


Header Page 16 of 16.


7


Header Page 17 of 16.

LBĐ thƣờng là những trận lũ xảy ra ở các sông miền núi và các dòng chảy
tạm thời, mang theo nhiều vật liệu hòn mảnh cứng (tảng sắc cạnh, tảng tròn cạnh,
dăm cuội, cát) và đát mịn loại hạt sét. Cũng giống nhƣ những trận lũ bất kỳ nào,
LBĐ xảy ra đột ngột và nhanh chóng, có tốc độ chảy lớn và tƣơng đối lớn trong
mấy tiếng đồng hồ (3 - 5 giờ trở lại), kèm theo những đợt sóng do dòng bị tắc
nghẽn, nhƣng sau đó lại đƣợc khai thông dƣới sức ép của khối vật chất mang theo
mỗi lúc một nhiều. Trong những trƣờng hợp nhƣ vậy, đôi khi thời gian kéo dài LBĐ
tăng đến 8 - 12 giờ.
Cơ chế hình thành lũ bùn đá:
LBĐ là một dạng đặc biệt của lũ quét, có sức tàn phá huỷ diệt ghê gớm. Hầu
hết những dòng bùn đá thƣờng bắt nguồn từ sự trƣợt lở đất gây ra bởi nhiều nhân tố
nhƣ nƣớc mƣa, động đất, xói mòn, trƣợt ngầm, nƣớc ngầm,... những mảnh vụn (đất,
đá) do trƣợt đất cuốn đi hoà với nƣớc sông, suối trở thành dòng bùn. Tốc độ lớn
nhất trung bình của dòng bùn thƣờng là từ một vài m/s đến vài chục m/s tuỳ thuộc
vào độ dốc lòng dẫn, thƣờng bao gồm một khối lƣợng lớn những vật bị cuốn trôi.
Nói chung dòng bùn có mật độ cao, khối lƣợng dòng bùn có thể từ 1,1 - 1,2 tấn/m3
và có khi cao hơn nữa. Đó là trƣờng hợp dòng bùn mật độ lớn cuốn theo nhiều tảng
đá, có khả năng va đập, cuốn trôi các công trình kiến trúc, cầu cống, kết cấu thép,
móng công trình, những tảng đá khổng lồ... nghĩa là tất cả mọi vật cản, mọi chƣớng
ngại trên đƣờng nó đi qua.
LBĐ đƣợc hình thành và phát triển trên sƣờn dốc với dòng nƣớc có lƣợng
vật chất đậm đặc bùn đá (>60%) và động năng lớn, hầu hết thiệt hại do chúng gây ra
đều do đất đá va đập, vùi lấp, cuốn trôi. LBĐ phát sinh ở thƣợng nguồn các suối
nhỏ, hầu hết là lƣu vực bậc I, II, III, nơi đất đá bị trƣợt lở mạnh và chảy ra các cửa

các hình thức hoạt động của con ngƣời trên lƣu vực. Dựa vào bản chất, có thể đƣa
ra một số nguyên nhân chủ yếu sau:
1) Mƣa:
Trong cùng một lƣu vực hoặc một miền, vùng núi thƣờng có lƣợng mƣa lớn
hơn vùng đồng bằng, do đặc điểm địa hình có sƣờn núi chắn gió và các thung lũng
có tác dụng hút luồng không khí ẩm từ biển vào. Các tâm mƣa lớn của nƣớc ta hầu
hết đều tập trung ở các vùng núi có điều kiện địa hình nhƣ vậy. Mƣa là nhân tố
quyết định gây ra LBĐ, thƣờng tập trung trong vài giờ với cƣờng độ rất lớn trên
diện tích hẹp từ vài chục đến vài trăm km2. Điều đó giải thích lý do tại sao nhiều khi
LBĐ xảy ra trên một số khu vực lại không đồng bộ với lũ trên sông lớn. Mƣa gây ra

Footer Page 18 of 16.

9


Header Page 19 of 16.

LBĐ thƣờng tập trung với cƣờng độ lớn hiếm thấy trong 1 giờ hoặc 2 giờ; Mƣa với
cƣờng suất lớn có ý nghĩa quyết định trong sự hình thành LBĐ. Mƣa lớn còn là
động lực chủ yếu gây ra xói mòn, sụt lở tạo thành phần vật liệu rắn của dòng LBĐ.
Tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, hiện tƣợng Lanina
là những tác nhân gián tiếp tạo ra mƣa lớn với cƣờng độ cao, nên nó đồng thời là
nguyên nhân gián tiếp góp phần gây nên LBĐ.
Các hình thế mƣa chủ yếu thƣờng xuất hiện ở phía Đông Bắc bộ Việt Nam:
- Bão hoặc do áp thấp kết hợp với không khí lạnh.
- Rãnh thấp nóng phía tây kết hợp với không khí lạnh hoặc rìa lƣỡi cao áp
Thái Bình Dƣơng lấn sang.
- Hoạt động của không khí lạnh.
- Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

hủy…sẽ là những địa hình có tác động hỗ trợ tích cực cho thành tạo quá trình sƣờn
dốc, LBĐ.
Địa hình vùng núi Việt Nam nói chung rất dốc, do đó độ dốc lòng sông, suối
lớn nên thời gian tập trung dòng chảy ngắn, tốc độ dòng chảy lớn, năng lƣợng, sức
tải và sức phá hủy lớn, nên đây là một trong những điều kiện thuận lợi để phát sinh
LBĐ. Thực tế cho thấy, các lƣu vực đã xảy ra LBĐ có diện tích không lớn (300), sông suối bắt nguồn
từ các đỉnh cao, độ dốc lòng sông ở phần đầu nguồn rất lớn, mặt cắt dọc sông nhiều
nơi có điểm gãy mà sau điểm này là vùng thƣờng bị LBĐ.
Về mức độ chia cắt ngang: địa hình với mức độ chia cắt ngang lớn là điều
kiện thuận lợi làm tăng nguồn nƣớc lũ, tăng động năng và tác động phá hủy của
dòng chảy lũ gây nên LBĐ [04].
Khu vực nghiên cứu có độ dốc địa hình lớn với nhiều sƣờn dốc, khe suối hẹp
do đó hiện tƣợng lũ quét hàng năm vẫn xảy ra thƣờng xuyên. Thời gian xuất hiện lũ
quét là vào mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, trong đó tập trung nhất là vào tháng 7
đến tháng 8.
Loại hình LBĐ điển hình trong khu vực liên quan đến hiện tƣợng nghẽn
dòng. Nguyên nhân của sự hình thành loại hình lũ này là do đặc điểm địa hình tạo

Footer Page 20 of 16.

11


Header Page 21 of 16.

nên những lòng sông bị xẻ sâu, hẹp, độ dốc lớn nên nƣớc không thể thoát kịp tạo
nên hiện tƣợng ngập lũ cục bộ tại một số khu vực.


Header Page 22 of 16.

Hình 1.2. Ảnh hưởng của trắc lượng hình thái lưu vực đến thủy đồ

1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp tổng hợp tài liệu
Luận văn có khai thác, sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của những
đề tài, dự án trƣớc đây có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Một số công trình đã nghiên cứu tổng quan về tỉnh Hà Giang nhƣ báo cáo
thuyết minh tổng hợp lập quy hoạch phân bổ tài nguyên nƣớc tỉnh Hà Giang đến
năm 2020, báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm,
ngƣ nghiệp và sắp xếp bố trí dân cƣ, báo cáo thuyết minh về quy hoạch xây dựng
nông thôn mới xã Bản Díu – huyện Xín Mần – tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020.
Ngoài những báo cáo thuyết minh chi tiết từ địa phƣơng, tác giả còn tham
khảo những công trình đã công bố nhƣ báo cáo tổng kết đề tài KC-08-01BS
“Nghiên cứu đánh giá trƣợt lở, LQ - LBĐ một số vùng nguy hiểm miền núi bắc bộ,

Footer Page 22 of 16.

13


Header Page 23 of 16.

kiến nghị các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên tai” và những công trình nghiên
cứu trực tiếp tại 2 xã trọng điểm Tân Nam, Bản Díu theo chƣơng trình “Tăng cường
năng lực và chuyển giao công nghệ giảm thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối
cảnh biến đổi khí hậu” hợp tác giữa Bộ ngoại giao Vƣơng quốc Na Uy và Đại học
Quốc gia Hà Nội (SRV-10/0026).


chuẩn (ô chìa khoá) và các mặt cắt chuẩn đại diện cho các kiểu địa hình, các
kiểu vỏ phong hóa trong khu vực và tiến hành nghiên cứu chi tiết ở các ô
chuẩn và các mặt cắt chuẩn đã đƣợc chọn lựa.
- Mở rộng kết quả nghiên cứu ở các ô chìa khoá nhằm xác định đặc điểm
VPH của vùng trên cở sở có đối sánh với kết quả ở các vùng khác để nghiên
cứu. Bƣớc này cũng tận dụng tất cả các kết quả đã có trƣớc, từ đó có thể
nhận đƣợc thông tin tối đa và đủ cơ sở khoa học để nắm đƣợc quy luật phân
bố các sản phẩm phong hóa. Các điểm khảo sát đƣợc bố trí phù hợp với đặc
điểm phân bố của đá gốc, dạng địa hình, hệ thống sông suối và đƣờng xá và
các công trình xây dựng tại từng khu vực cụ thể.
- Xây dựng các bản đồ địa chất, địa mạo, vỏ phong hóa dựa vào các phân
tích ảnh viễn thám, các kết quả khoảng chìa khóa kết hợp với công tác thực
địa. Các nghiên cứu thực địa đƣợc sử dụng chủ yếu là nghiên cứu các điểm
lộ tự nhiên (điểm lộ đất đá ở sƣờn dốc các núi đồi, các rãnh xói và các khe
suối) và các điểm lộ nhân tạo (taluy đƣờng, các giếng đào, giếng khoan, các
hào hố...)
1.3.4. Phương pháp tích hợp dữ liệu bằng công cụ GIS
Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu cho luận văn sử dụng công cụ Arc Map một trong những công cụ rất hữu dụng trong hệ thống GIS.
1.3.4.1. Bản đồ mô hình số độ cao (DEM)
Bản đồ mô hình số độ cao đƣợc sử dụng hoàn toàn từ việc nội suy các giá trị
đƣờng bình độ và giá trị các cao độ điểm từ bản đồ địa hình. Trong báo cáo sử dụng
bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 làm dữ liệu đầu vào để nội suy DEM.
DEM đƣợc lƣu trữ khác nhau, tùy thuộc theo loại cấu trúc là dữ liệu raster
hay vector. Cấu trúc DEM vector có thể đƣợc xem nhƣ là một mạng lƣới tam giác
không đều (TIN). Nó là một tập hợp các đỉnh kết nối hình tam giác, mỗi tam giác
đƣợc bao bọc bởi ba điểm xác định x, y, z (độ cao).

Footer Page 24 of 16.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status