Nghiên cứu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng không sử dụng vốn ngân sách của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

HỒ VĂN TRỰC

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

Học viên thực hiện Luận văn

Hồ Văn Trực

Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

ii

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Trần
Quang Phú - người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, những cá nhân đã nhiệt tình
đóng góp ý kiến trong quá trình khảo sát phỏng vấn và đóng góp cho tôi những ý
kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn

Hồ Văn Trực



Header Page 6 of 16.

iv

ABSTRACT
Constructive progress is an important criteria leading to the success of the
building

project. There are many studies about the delay in the progress of

construction projects and many causes show the delay of progress. When it comes
to delay, people often think of the main reasons are due to the contractors. However
there are many factors beyond the control of the contractors (considered objective
reasons) make them deliver the works slower what they promised. The thesis
research the causes make delay to delivery of the works of the contractors in the
area of Ho Chi Minh City.
From previous research and through interviewed the experts in the field of
construction in the city of Ho Chi Minh, the study came up with thirty reasons make
the contractors delay the handover works and eight consequences of the damage
that contractors incurred.

Through analytical and discovery method,

research

results show that there are three groups of factors and ten elements make delay to
delivery of the works of the contractors
Technical analysis linear structure SEM was used to test the model of


Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu : ................................... 2

1.3.

Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................... 2

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................. 3

1.5.

Kết quả mong đợi của nghiên cứu: ................................................................ 3

Chương 2.
2.1.

PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................... 4

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: ............................................ 4

2.1 Phương pháp luận................................................................................................ 4
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:.................................................... 4
2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. ............................................. 5
2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học. ....................................................................... 5
2.2.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu ............................................... 5



Header Page 8 of 16.

vi

3.1.2

Nghiên cứu trong nước: ............................................................................. 18

3.2.

Tổng quan lý thuyết nghiên cứu ................................................................... 18

3.2.1 Các khái niệm ................................................................................................. 18
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành.
.................................................................................................................... 21
3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn
thành mà nhà thầu phải gánh chịu.............................................................. 22
3.3.

Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong nghiên
cứu. ............................................................................................................... 22

3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ bàn giao
công trình hoàn thành. ................................................................................ 23
3.3.2 Các hậu quả chính. ....................................................................................... 24
Chương 4.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................... 25



4.2.4.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhóm nguyên nhân do chủ đầu tư :........ 40
4.2.4.2 Phân tích số liệu nhóm liên quan đến nhà thầu phụ:................................... 41
4. 2.4.3 Phân tích số liệu nhóm đơn vị tư vấn có liên quan: ................................... 41
4.2.4.4 Phân tích số liệu nhóm liên quan vật liệu: ................................................. 42
4.2.4.5 Phân tích số liệu nhóm liên quan lao động và thiết bị: .............................. 42
4.2.4.6 Phân tích số liệu nhóm liên quan Hợp đồng: ............................................. 43
4.2.4.7 Phân tích số liệu nhóm liên quan môi trường xây dựng: ............................ 43
4.3.

Phân tích số liệu nhóm liên quan hậu quả: ................................................... 44

4.4.

Phân tích Khám phá (EFA) .......................................................................... 44

4.4.1 Phân tích Khám phá (EFA) đối nhóm Nguyên nhân ..................................... 45
4.4.1.1. EFA giai đoạn 1. ........................................................................................ 45
4.4.1.2. EFA giai đoạn 2. ........................................................................................ 48
4.4.1.3. EFA giai đoạn 3. ........................................................................................ 50
4.4.1.4. EFA giai đoạn 4. ........................................................................................ 52
4.4.1.5. EFA giai đoạn 6. ........................................................................................ 54
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhóm các Hậu quả: .............................. 55
4.4.2.1. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 1. ...................................................... 55
4.4.2.2. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 2. ...................................................... 57
4.5.

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)............................................................ 60

4.5.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 1. ......................................... 60


Header Page 10 of 16.

Chương 6.

viii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 77

6.1.

Những kết quả đạt được của luận văn .......................................................... 77

6.2.

Hạn chế của luận văn ................................................................................... 77

6.3.

Kiến nghị ...................................................................................................... 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 79

Footer Page 10 of 16.


Header Page 11 of 16.

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG



Header Page 12 of 16.

x

Bảng 4. 27 Bảng tương quan giữa các giá trị MEAN của các nhân tố mới khám phá
...................................................................................................................................62
Bảng 4. 28 Các chi số đo lường của mô hình SEM cải tiến .....................................64
Bảng 4. 29 Các hệ số chuẩn hóa ...............................................................................66
Bảng 4. 30 Các chỉ số đo lường kiểm định Bootstrap .............................................67
Bảng 4. 31 Giá trị sai lệch trọng số hồi qui đã chuẩn hóa ........................................67
Bảng 5. 1 Kết quả khảo sát........................................................................................72
Bảng 5. 2 Mô tả chức vụ tham gia trong dự án .........................................................73
Bảng 5. 3 Xếp hạng các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ theo ..............74

Footer Page 12 of 16.


Header Page 13 of 16.

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM. ...............................12
Hình 2. 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản ...................13
Hình 2. 3 Quy trình nghiên cứu ................................................................................15
Hình 2. 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu ................................................................16
Hình 4. 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát. .................34
Hình 4. 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát. .......................35

 Tổng công ty cổ phần Sông Hồng vừa bị loại khỏi Dự án Mở rộng,
nâng cấp Quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) do dính
lỗi chuyển nhượng thầu trái phép.[18]
 Bộ Giao thông vận tải vừa có văn bản giao Ban quản lý dự án đường
Hồ Chí Minh tiến hành chấm dứt hợp đồng đối với Công ty cổ phần
Phú Đức là nhà thầu thi công đoạn Km917 - Km921 + 25 thuộc Gói
thầu số 9 (Km917 - Km921 + 025), Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng
đường Hồ Chí Minh đoạn Cây Chanh - Cầu 38, tỉnh Bình Phước
nguyên nhân do không huy động đủ nhân sự, máy móc thiết bị theo
cam kết dẫn đến tiến độ thi công chậm trễ; không nghiêm túc thực
hiện trách nhiệm của nhà thầu về công tác đảm bảo an toàn giao thông
gây khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông.[18]
 Chủ đầu tư thay đổi công năng và điều chỉnh thiết kế và nhà thầu tự ý
làm sai thiết kế làm công trình sập nhà 4 tầng ở Bình Dương do cột
tầng 1 không đủ khả năng chịu lực.[19]
 Chủ đầu tư dự án không thanh toán tiền cho nhà thầu làm công trình
chậm tiến độ.[20]
 Việc chậm trễ gây ra nhiều hệ lụy, có nhiều tình huống dỡ khóc dỡ
cười như vợ chồng ly hôn vì dự án chung cư chậm tiến độ.[21]. Ngoài
ra không chỉ riêng các dự án "treo" chậm tiến độ" mà ngay cả các dự
án đang trong giai đoạn thi công cũng chậm trễ kéo dài. Tình trạng
các dự án căn hộ đình trệ vì thiếu vốn, dẫn tới chậm hoàn thiện, trì

Footer Page 14 of 16.


Header Page 15 of 16.

2
hoãn thời gian bàn giao và rớt giá mạnh tại TP HCM không phải là

Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
-

Khuyến nghị các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế việc chậm trễ tiến
độ hoàn thành và bàn giao dự án.

Mục tiêu cụ thể:

Footer Page 15 of 16.


Header Page 16 of 16.

-

3
Nhận diện các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự
án của nhà thầu.

-

Nhận diện các hậu quả do việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án mà nhà
thầu thi công phải gánh chịu.

-

Khuyến nghị các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án.



Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
2.1 Phương pháp luận
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết
luận khoa học cần thiết.
 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
- Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản,
tài liệu lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành
từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện. Nó còn nhằm phát
hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ
đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của
mình.
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài
liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy
đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết:
- Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống

logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung
dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển.
- Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống
trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn
diện và sâu sắc hơn.
 Phương pháp mô hình hóa :
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng
các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối
tượng. (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại nghiên cứu
cái trừu tượng).

 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm:
Là phương pháp nghiên cứu khoa học trong đó nhà nghiên cứu dùng lý luận
để xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra
những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

 Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ
những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan
tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng
cho người nghiên cứu.
2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học.
Dùng tư duy logic toán học để xây dựng logic nghiên cứu. Dùng Toán học
thống kê như là công cụ để xử lý các tài liệu thu được.
2.2.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:

Footer Page 18 of 16.


Header Page 19 of 16.

6
Bảng 2. 1: mô tả phương pháp nghiên cứu

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Số lượng mẫu ít nhất theo tính toán là 43 mẫu.
trong đó:
+ t là giá trị phân phối chuẩn (Laplace-Gauss) tương ứng với độ tin cậy
anpha chọn là 0,025, tra bảng được t = 1.96.
+ p là xác suất thành công.

Footer Page 19 of 16.


Header Page 20 of 16.

7

+ q = 1- p : là xác suất không thành công.
+ d là mức độ chấp nhận sai số của trung bình mẫu.
+ Chọn p = q = 0.5 (do chưa có nghiên cứu tương tự trước đây về vấn đề
này);
+ Chọn d = 0.03x5 = 0.15 (dùng thang Likert 5 điểm);
Giả định tỷ lệ trả lời bản câu hỏi là 65%, trong đó tỷ lệ bảng câu hỏi hợp lệ là
90%, số bản câu hỏi cần thu thập được là = 43 / 0,65 / 0,9 = 73,5 bản.
Tóm lại, số bản câu hỏi chọn phát hành ít nhất là 80 bản.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện.

 Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khám phá EFA là một phương pháp được sử dụng để rút
gọn một tập hợp nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp mới ít
biến hơn nhưng chúng có ý nghĩa hơn và vẫn đại diện được cho tập biến ban đầu.
EFA được dùng để khám phá các nhân tố nằm ẩn sau các biến quan sát hoặc để
giảm thiểu dữ liệu (Hair et al, 1998). Trong phân tích EFA, các thông số sau cần
được quan tâm để đảm bảo sự phù hợp của dữ liệu:

communality của biến thấp nhưng biến này tham gia giải thích tốt nhân tố thì biến
vẫn có ý nghĩa và có thể giữ lại.
Theo Gerbing & Anderson, 1988, tổng phương sai trích dẫn phải lớn hơn
hoặc bằng 50% (Nguyễn Khánh Duy, 2009).
 Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phân tích nhân tố khẳng định CFA là bước tiếp theo sau khi thực hiện phân
tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm định xem mô hình đo lường và các thang đo
có đạt yêu cầu hay không. Các chỉ số đánh giá mô hình được trình bày dưới đây
được trích dẫn từ bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần
mềm AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009).
Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình, người ta thường sử dụng Chisquare (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp
so sánh (CFI-Comparative Fit Index); chỉ số Tucker & Lewis (TLI - Tucker &
Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thực tế khi kiểm định Chi-square
có P-value > 0.05. Tuy nhiên Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích
thước mẫu. Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler &
Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines &
McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 được xem là rất tốt (Steiger, 1990)
thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thực tế, hay tương thích với dữ liệu
thực tế.

Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

9

Thọ & Trang (2008) cho rằng nếu mô hình nhận được các giá trị TLI, CFI ≥
0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA ≤ 0.08 thì mô hình phù hợp (tương thích) với dữ liệu

Trong đó:

i là

;

p
2
i

i 1
vc

p

)

i 1

p
2
i

i 1

(1

2
i


Giá trị hội tụ (Convergent validity)
Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các
trọng số chuẩn hoá của thang đo đều cao (>0.5) và có ý nghĩa thống kê (P t,

/2, n-2


biến quan sát nhằm phân tích định lượng một mô hình cấu trúc được giả định bởi
người nghiên cứu. SEM còn có thể kiểm định nhiều mô hình lý thuyết về mối liên
hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát hoặc mối liên hệ giữa các biến tiềm ẩn với
nhau (Schumacker and Lomax, 2012).
Trong lịch sử phát triển của SEM, 4 kiểu mô hình có liên quan với nhau và
được sắp xếp theo thứ tự phát triển của chúng: hồi quy, đường dẫn, phân tích nhân
tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc.
Hồi quy sử dụng hệ số tương quan và tiêu chuẩn bình phương cực tiểu để
tính toán trọng số hồi quy. Mô hình hồi quy cho phép dự đoán giá trị của biến
phụ thuộc Y được đưa ra bởi một nhóm các hệ số tuyến tính của biến độc lập X
với tổng bình phương số dư cực tiểu.

Footer Page 23 of 16.


Header Page 24 of 16.

11
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) dùng để kiểm định xem một

nhóm các biến có thể định nghĩa cho một biến tiềm ẩn hay không, tức là kiểm tra
sự tồn tại của các biến tiềm ẩn lý thuyết.
Mô hình đường dẫn (path model) sử dụng hệ số tương quan và hồi quy
tuyến tính để mô hình các quan hệ phức tạp hơn giữa các biến quan sát. Trong
nhiều lĩnh vực, phân tích đường dẫn thường giải quyết đồng thời một tập hợp các
phương trình hồi quy để thiết lập mối quan hệ giữa các biến quan sát trong mô
hình đường dẫn.
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) về cơ bản là sự kết hợp của mô hình
đường dẫn và phân tích nhân tố khẳng định, điều đó có nghĩa, mô hình SEM là
sự kết hợp giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát. Thông thường, một mô hình SEM

Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance):
Số hạng sai số ei biểu thị sai số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị
cho nhiễu hay sai số liên quan với giá trị dự báo của các biến nội sinh từ các biến
ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy.
Trong mô hình đo lường của SEM, mỗi biến nội sinh có một số hạng sai số
(ei) hay nhiễu (di), nó thể hiện tính không chắc chắn và không chính xác của sự đo
lường, đồng thời nó còn thể hiện cho cả các biến chưa được phát hiện và không
được đo lường trong mô hình (Phạm Đức Kỳ, 2007).
Hai dạng quan hệ trong mô hình SEM: mối quan hệ phụ thuộc (thể hiện bằng
mũi tên một chiều) và mối liên hệ tương quan hay hiệp phương sai (thể hiện bằng
mũi tên 2 chiều) (Byrne, 2013).

Hình 2. 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM.
(Nguồn: Multivariable data analysis,(Hair et al, 1998))
Phương pháp cổ điển và nổi tiếng nhất dùng để phân tích mối quan hệ giữa
biến quan sát và biến tiềm ẩn là phân tích nhân tố (factor analysis). Có 2 dạng phân

Footer Page 25 of 16.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status