Tiết 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ
nước và muối khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và ion
khoáng.
1. Kỹ năng: So sánh được sự khác nhau giữa con đường hấp thụ nước và ion khoáng.
3. Thái độ: Học sinh chú ý lắng nghe, tham gia phát biểu xây dựng bài sôi nổi.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tranh vẽ phóng to hình 1.2; 1.2; 1.3 SGK.
2. Học sinh: SGK, ôân lại những kiến thức có liên quan
III. TRỌNG TÂM: Sự thích nghi hình thái của rễ với hấp thụ nước và ion khoáng, Cơ chế hút nước
và các ion khoáng từ đất vào rễ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Mở bài (5 phút):
NỘI DUNG -THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1. Mở bài (5 phút): GV nêu câu hỏi:
? Nước có vai trò như thế nào đối
với sinh vật?
? Trong đất nước tồn tại ở những
dạng nào? dạng nào là cây hấp
thu được?
? Ở thực vật, bộ phận nào tham
gia vào qúa trình hút nước và
muối khoáng?
Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới.
Học sinh dựa vào kiến
thức đã học ở lớp 10, trả
- Từøng HS trả lời, HS
chủ yếu bằng tế bào lông hút.
+ Rễ cây sinh trưởng nhanh
chiều sâu, phân nhánh chiều rộng,
phát triển nhanh số lượng lông hút,
làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và
đất, giúp rễ hấp thụ được nhiều
nước và muối khoáng
- Cây thuỷ sinh: Hấp thụ nước
và ion khoáng trực tiếp qua khắp bề
mặt tế bào biểu bì rễ, thân, lá.
khoáng, trong đó bộ phận nào
chủ yếu?
- Rễ thực vật trên cạn có đặc
điểm gì thích nghi với chức năng
tìm nguồn nước hấp thụ nước và
muối khoáng?
- Tế bào lông hút có đặc
điểm gì cần chú ý?
Cây thuỷ sinh bộ phận nào
tham gia hút nước và ion
khoáng?
GV nhận xét, hướng dẫn HS
ghi nội dung.
khác bổ sung.
+ Tế bào lông hút
+ Rễ cây sinh trưởng
nhanh chiều sâu, phân
nhánh chiều rộng, phát
triển nhanh số lượng
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp
+ Cơ chế chủ động: Đối với
GV Yêu cầu HS đọc phần 1.
SGK trang 7, trả lời câu hỏi
- Nước hấp thụ vào tế bào
biểu bì rễ theo cơ chế nào?
GV nhận xét, hướng dẫn HS
ghi nội dung.
Gv liên hệ thực tế cho HS
hiểu.
- Trong trường hợp bón nhiều
phân, cây héo chết. Hãy giải
thích hòên tượng trên.
- Điều kòên để xảy ra hòên
tượng thẩm thấu là gì? ( Có sự
chênh lệch về nồng độ)
Nguyên nhân nào làm cho tế
bào biểu bì rễ có nồng độ cao
hơn trong dung dòch đất (ưu
trương)?
GV yêu cầu HS đọc mục b.
SGK, trả lời câu hỏi:
- Các ion khoáng xâm nhập
vào rễ theo cơ chế nào?
- Trường hợp nào các ion
khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ
chế chủ động?
GV nhận xét, hướng dẫn HS
ghi nội dung.
Nước và các ion khoáng từ
đất vào rễ theo những con đường
nào?
GV nhận xét, hướng dẫn HS
ghi nội dung.
- HS ghi bài
HS đọc đoạn 2 SGK, trả
lời câu hỏi của GV.
- Từøng HS trả lời, HS
khác bổ sung.
- HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG III ( 8 phút)
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
NỘI DUNG -THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Các nhân tố ngoại cảnh như áp suất
thẩm thấu của dung dòch đất, pH, độ
thoáng của đất ảnh hưởng đến sự
hấp thụ nước và ion khoáng.
Yêu cầu HS dựa vào thực tiển,
đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Hãy kể tên các tác nhân ngoại
cảnh ảnh hưởng đến lông hút
? Tại sao cây trên cạn bò ngập
úng lâu sẽ chết.
- Giải thích sự ảnh hưởng của
môi trường đối với quá trình hấp
thụ nước và ion khoáng ở rễ?
- Để cho cây trồâng hâp thu nước