NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH Ở VIỆT NAM - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Đề tài nghiên cứu cấp Bộ:
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NHÓM
NGHIÊN CỨU MẠNH Ở VIỆT NAM

Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Xuân Thảo

7951
Hà Nội, 2009
Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ CỘNG TÁC
Các thành viên thực hiện chính:
1. TS. Phạm Xuân Thảo – Trung tâm Hỗ trợ đánh giá KH&CN
2. CN. Nguyễn Thị Thu Oanh – Trung tâm Hỗ trợ đánh giá KH&CN
3. TS. Tạ Doãn Trịnh – Trung tâm Hỗ trợ đánh giá KH&CN
4. CN. Đỗ Thị Thùy Dương – Trung tâm Hỗ trợ đánh giá KH&CN
Các cộng tác viên chính:
1. PGS. TS. Hoàng Nam Nhật – Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội
2. Ths. Phạm Quỳnh Anh – Trung tâm Hỗ trợ đánh giá KH&CN

Chúng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến một số nhà khoa học (của các trường thành
viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, một số Viện
nghiên cứu thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và của một số đơn vị nghiên
cứu khác) đã nhiệt tình tham gia vào các hoạt động đánh giá, tư vấn và đóng góp ý
kiến bình luận quí báu và bổ ích để chúng tôi hoàn thành tốt các nội dung của đề tài.
Nhóm thực hiện đề tài cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các đồng chí
Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đã trực tiếp chỉ đạo và hỗ trợ chúng tôi thực hiện
nghiên cứu này.

Footer Page 3 of 16.

2


Header Page 4 of 16.

MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................ 10
1. Sự cần thiết và bối cảnh xây dựng đề tài.............................................................. 10
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................................................... 11
3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu ................................. 14
4. Các khái niệm....................................................................................................... 14
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 21
Chương 1. Kinh nghiệm nước ngoài trong việc nuôi dưỡng và phát triển các
nhóm nghiên cứu mạnh.......................................................................... 21
1. Sự phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh trên thế giới ....................................... 21
2. Đặc điểm chung của các nhóm nghiên cứu mạnh trên thế giới ........................... 25
Chương 2. Thực trạng các nhóm nghiên cứu trong các tổ chức nghiên cứu của
Việt Nam.................................................................................................. 28
1. Cách thức xác định thực trạng các nhóm nghiên cứu .......................................... 28

PHỤ LỤC …………………………………………………………………………...74
A. Các phụ lục liên quan đến việc khảo sát hiện trạng các nhóm nghiên
cứu và đánh giá thử một số nhóm......................................................................... 74
Phụ lục 1a. Danh sách các nhóm nghiên cứu được khảo sát................................ 74
Phụ lục 1b. Kết quả khảo sát hiện trạng các nhóm nghiên cứu trong các tổ
chức nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 84
Phụ lục 2a. Tiêu chí và các chỉ số đánh giá (hiện trạng) nhóm nghiên cứu
các lĩnh vực KHTN, KHXH&NV và KHKT-CN: ........................... 103
Phụ lục 2b. Danh sách các nhóm nghiên cứu được đánh giá thử và kết quả
đánh giá (được nêu ở mục 1.2, chương 1) ........................................ 108
Phụ lục 2c. Kết quả đánh giá thử một số nhóm nghiên cứu............................... 109
B. Các phụ lục liên quan đến việc đánh giá tuyển chọn các nhiệm vụ
nghiên cứu nhằm phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh................................ 111
Phụ lục 3a. Phiếu nhận xét đánh giá tuyển chọn nhóm nghiên cứu mạnh
bước 1 - Lựa chọn ý tưởng khoa học và trưởng nhóm nghiên cứu
các lĩnh vực KHTN, KHXH&NV và KHKT-CN............................. 111
Phụ lục 3b. Phiếu tổng hợp đánh giá tuyển chọn bước 1 – Lựa chọn ý tưởng
khoa học và trưởng nhóm nghiên cứu .............................................. 126
Phụ lục 3c. Mẫu đề cương đề xuất ý tưởng nghiên cứu và thông tin về
trưởng nhóm nghiên cứu/chủ nhiệm đề tài (bao gồm: đơn đăng
ký tuyển chọn; bản khai thành tích nghiên cứu của trưởng nhóm;
và thuyết minh sơ bộ về nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất) ................... 128
Phụ lục 4a. Phiếu đánh giá tuyển chọn nhóm nghiên cứu mạnh bước 2 –
đánh giá kế hoạch nghiên cứu chi tiết và năng lực của nhóm
nghiên cứu......................................................................................... 137

Footer Page 5 of 16.

4



Header Page 7 of 16.

TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu phương pháp, quy trình và tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát
triển các nhóm nghiên cứu mạnh ở Việt Nam” đã được thực hiện với mục tiêu là đề
xuất được phương pháp, quy trình và tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, áp dụng triển khai thực hiện nội dung
“hình thành đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao, đủ sức tổ chức nghiên
cứu và giải quyết những hoạt động khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia ở trình
độ quốc tế” trong quyết định số 67/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Từ
nghiên cứu này, chúng tôi cũng đề xuất được một số nội dung phục vụ triển khai đề án
“trọng dụng nhân tài khoa học và công nghệ”.
Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách kết hợp cả phương pháp định tính và
định lượng, sử dụng các kỹ thuật tổng hợp phân tích thông tin, dữ liệu và lấy ý kiến
chuyên gia. Các nội dung nghiên cứu chính được thực hiện bao gồm: học tập kinh
nghiệm thành công đối với việc phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh của một số nước
trên thế giới; tìm hiểu hiện trạng các nhóm nghiên cứu trong các tổ chức nghiên cứu ở
nước ta; và đề xuất phương pháp, quy trình, tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát triển
các nhóm nghiên cứu mạnh phù hợp với điều kiện của Việt Nam và tương hợp với
quốc tế.
Để tìm hiểu về hiện trạng các nhóm nghiên cứu trong các tổ chức nghiên cứu ở
Việt Nam, chúng tôi đã thực hiện khảo sát 124 nhóm nghiên cứu trong gần 40 tổ chức
bao gồm trường đại học và viện nghiên cứu ở cả Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng với sự tham gia của hơn 700 nhà khoa học. Việc đánh giá một số nhóm nghiên
cứu cũng đã được thực hiện làm minh chứng cho những nhận định về thực trạng hoạt
động của các nhóm nghiên cứu trong các tổ chức nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá các
nhóm nghiên cứu này bao gồm: (1) xem xét mục tiêu và nội dung của các nghiên cứu
mà nhóm đã và đang theo đuổi; (2) năng lực của trưởng nhóm; (3) cơ cấu và phương
thức tổ chức, hoạt động của nhóm; (4) kết quả hoạt động của nhóm trong 5 năm gần

có thể thấy rõ muốn phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh thành công thì cần đảm bảo
các điều kiện cơ bản sau: quản lý hiệu quả; đội ngũ cán bộ phù hợp; cam kết hỗ trợ của
các tổ chức; phân bổ hợp lý; sử dụng kinh phí hiệu quả; xác định chiến lược rõ ràng.
Và đồng thời, chúng ta cũng nhận thức rõ nhu cầu bức thiết của việc nuôi dưỡng và
phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh ở Việt Nam là để đáp ứng: (1) việc nâng cao
năng lực về KH&CN, theo kịp chuẩn mực quốc tế, góp phần phát triển kinh tế, xã hội;
(2) tạo môi trường thuận lợi để thu hút và nuôi dưỡng những tài năng KH&CN; và (3)
tạo nhân tố tốt tham gia vào việc cung cấp các định hướng KH&CN, lập kế hoạch và
đánh giá nghiên cứu và phát triển của quốc gia.
Cũng từ những kinh nghiệm học được từ các nước trong việc lựa chọn và phát
triển các nhóm nghiên cứu mạnh, kết hợp với yêu cầu thực tiễn, chúng tôi đã đề xuất
Footer Page 8 of 16.

7


Header Page 9 of 16.

được phương pháp, quy trình và tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh phù hợp với Việt Nam.
Phương pháp đánh giá chủ yếu được sử dụng là phương pháp đánh giá bằng
chuyên gia cùng ngành/đồng cấp (Peer Review) với kỹ thuật sử dụng là tổ chức hội
đồng chuyên gia, họp tổ tư vấn chuyên gia và chuyên gia độc lập đánh giá qua thư.
Quy trình đánh giá bao gồm 3 giai đoạn: Đánh giá tuyển chọn, đánh giá giữa kỳ
và đánh giá kết thúc.
Tiêu chí đánh giá cho mỗi giai đoạn như sau:
• Đánh giá tuyển chọn: được tuân thủ nghiêm ngặt qua 2 - 3 bước sau:
- Bước 1: Lựa chọn ý tưởng nghiên cứu và trưởng nhóm nghiên cứu/chủ nhiệm
đề tài tốt, với các tiêu chí: (1) sự cần thiết của vấn đề/công nghệ được đề xuất
nghiên cứu; (2) chất lượng của vấn đề/công nghệ được đề xuất nghiên cứu; (3)

cách thức đánh giá dựa trên trọng số (điểm tối đa) kết hợp với thang điểm 5 để lượng
hoá từng tiêu chí (điểm 1: kém ; điểm 2: yếu ; điểm 3: trung bình ; điểm 4: khá ; điểm
5: tốt). Quy tắc M/5 đảm bảo việc chấm điểm đánh giá rất có căn cứ, dễ dàng cho
người đánh giá thể hiện quan điểm đánh giá của mình và góp phần đảm bảo tính công
bằng.

Footer Page 10 of 16.

9


Header Page 11 of 16.

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và bối cảnh xây dựng đề tài
Vài thế kỷ qua, xã hội loài người đã chuyển từ các nghiên cứu, khám phá đáp ứng
sự đam mê mang tính cá nhân sang các nghiên cứu liên ngành và đa ngành với các
điều kiện nghiên cứu cao cấp, các trang thiết bị hiện đại nhằm mục đích phục vụ tối đa
cho phát triển kinh tế - xã hội. Với sứ mệnh đó, khoa học và công nghệ được kỳ vọng
ngày càng cao về vai trò động lực cho tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.
Theo đánh giá chung của nhiều nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách trong và
ngoài nước thì Việt Nam là nước đang phát triển với tiềm lực khoa học và công nghệ
còn rất yếu. Vì vậy, câu hỏi thường trực đối với các nhà khoa học và quản lý hiện nay
là làm thế nào để vừa nhanh chóng xây dựng năng lực nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ vừa tăng nhanh sự đóng góp của hoạt động này đối với phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước?
Từ việc phân tích mối liên hệ sự thành công của một số cá nhân nhà khoa học đạt
giải quốc tế lớn trong nghiên cứu khoa học và sự phát triển vững chắc của một số
nhóm/tập thể nghiên cứu trên thế giới, GS. TSKH Trương Quang Học, nguyên Giám
đốc Trung tâm CRES, Đại học Quốc gia Hà Nội khẳng định: Nhóm/tập thể nghiên cứu

Công nghệ (ngày 27-6-2008), một trong 5 nhiệm vụ trọng tâm mà Tổng Bí Thư nhấn
mạnh ngành khoa học và công nghệ nước ta cần phải tập trung giải quyết là "... quan
tâm đến chế độ đào tạo chuyên gia đầu ngành, hình thành tập thể khoa học mạnh ..."
Để có cơ sở hình thành và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án
nhằm phát hiện và nuôi dưỡng các tập thể khoa học mạnh, Trung tâm Hỗ trợ đánh giá
khoa học và công nghệ đã phối hợp với một số đơn vị trong, ngoài Bộ tiến hành
nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài, khảo sát thực trạng các nhóm nghiên cứu trong
các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam và đề xuất phương pháp, quy trình, tiêu chí đánh
giá các nhiệm vụ nhằm phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh. Hy vọng, kết quả của đề
tài sẽ góp một phần phục vụ triển khai đề án "trọng dụng nhân tài KH&CN" mà Bộ
Khoa học và Công nghệ đang trình Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt, đồng đóng cho
việc xây dựng cơ chế chính sách đối với cán bộ KH&CN.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Đã có một số nghiên cứu đưa ra thực trạng và các kiến nghị để nâng cao chất
lượng nghiên cứu tại Việt Nam, ví dụ nhóm các giáo sư Mỹ kết hợp với các chuyên
gia trong nước đã đề xuất Sáng kiến Khoa học Thiên niên kỷ cho Việt Nam (Vietnam
Millennium Science Initiative)8, trong đó, kiến nghị thiết lập mạng lưới các nhóm
nghiên cứu mạnh. Giữa năm 2007, các chuyên gia của Viện Lập kế hoạch và Đánh giá
khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KISTEP)3 - trong khuôn khổ đề tài hợp tác theo
nghị định thư giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Trung tâm Hỗ trợ đánh giá khoa học và
Footer Page 12 of 16.

11


Header Page 13 of 16.

công nghệ thực hiện - cũng đã đưa ra kiến nghị cho Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh về công nghệ. Các nhóm nghiên cứu mạnh
này thực hiện sứ mạng nâng cao năng lực cạnh tranh về KH&CN của Việt Nam và tạo

12


Header Page 14 of 16.

thực hiện rất thành công ở Canada ; Thụy Sĩ cũng đã thiết lập Chương trình các
"Trung tâm Năng lực nghiên cứu Quốc gia - NCCR (National Centres of Competence
in Research)" vào năm 2005. Các NRL, COE, NCE hay NCCR đều có bản chất là
những nhóm nghiên cứu mạnh bắt nguồn từ định hướng KH&CN ưu tiên của chính
phủ các nước. Đối với mỗi quốc gia, tùy vào bối cảnh cụ thể, mục tiêu cụ thể mà áp
dụng phương pháp, quy trình và tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh phù hợp để hướng tới mục đích chung là mang lại nguồn nhân lực
KH&CN chất lượng cao, cho ra những kết quả khoa học ở trình độ quốc tế và những
công nghệ thiết thực, có sức cạnh tranh cao phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế xã hội.
Qua tìm hiểu các nghiên cứu cũng như thực tế từ các nước, chúng tôi nhận thấy:
mặc dù có sự khác nhau về quy mô, cách thức tổ chức thực hiện nhưng tất cả các
chương trình nhằm nuôi dưỡng và phát triển các COE đều có những điểm chung như
sau:
- Mục tiêu và mục đích của các chương trình này là nâng cao năng lực nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ ở tầm quốc tế; là nơi nuôi dưỡng tài năng,
chuyển giao công nghệ, tri thức và hợp tác quốc tế;
- Các COE được lựa chọn theo quy trình và tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt;
Trong mỗi chu trình đầu tư (4, 5 hoặc 6 năm), sau một giai đoạn (2 hoặc 3 năm) đều
thực hiện đánh giá giữa kỳ để điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu và xem xét việc tiếp tục
hỗ trợ;
- Các COE được đầu tư kinh phí tương đối lớn với một số chu trình đầu tư để
tạo ra môi trường thích hợp (thiết bị, lương, nhà xưởng, thông tin…) nhằm thu hút các
cán bộ khoa học tốt nhất đến làm việc trong điều kiện minh bạch và hiệu quả;
- Các điều kiện cơ bản để các COE đạt được sự thành công là: Quản lý hiệu quả;
Đội ngũ cán bộ phù hợp; Cam kết hỗ trợ của các tổ chức; Phân bổ hợp lý; Sử dụng

đóng góp của các chuyên gia KH&CN cho các nội dung đề xuất về phương
pháp, quy trình, tiêu chí đánh giá lựa chọn và phát triển các nhóm nghiên cứu
mạnh ở Việt Nam và cho các nội dung khác liên quan được đề xuất trong đề
tài; và
(3) áp dụng phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin, dữ liệu, tài liệu trong và
ngoài nước để đưa ra những lưu ý thành công đối với việc phát triển các nhóm
nghiên cứu mạnh của một số nước để áp dụng cho Việt Nam.
4. Các khái niệm
a) Nhóm nghiên cứu

Footer Page 15 of 16.

14


Header Page 16 of 16.

Một khái niệm về nhóm nghiên cứu, hay nhóm nghiên cứu khoa học (Scientific
Research Group) được nhiều nhà khoa học tin dùng do Joseph S. Fruton13 định nghĩa:
Nhóm nghiên cứu khoa học là một tập thể nghiên cứu định hướng trong một lĩnh vực
chuyên môn nhất định tại một đơn vị đào tạo, đơn vị nghiên cứu, được dẫn dắt bởi một
nhà khoa học có uy tín khoa học đủ để có thể tiến hành một chương trình nghiên cứu
độc lập. Thông qua tương tác với lãnh đạo chuyên môn của nhóm (trưởng nhóm) và
với các thành viên khác, các thành viên trong nhóm có cơ hội học hỏi các kỹ thuật
thực nghiệm, nắm bắt kiến thức lý thuyết và tham gia tích cực vào chương trình nghiên
cứu của nhóm để tạo ra những thành tựu khoa học mới, những ý tưởng mới, những sản
phẩm khoa học công nghệ mới.
Khái niệm về nhóm nghiên cứu mở rộng – các nhóm nghiên cứu là tập hợp của
nhiều nhóm nghiên cứu nhỏ và có thể rất nhiều thành viên - được Valerie I. Sessa14
đưa ra là tập hợp các nhà khoa học hay các trung tâm, phòng thí nghiệm liên kết với

hình các vườn ươm công nghệ, có chức năng nghiên cứu và đào tạo. Được tổ chức và
quản lý bởi một Ban lãnh đạo mà Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách
nhiệm báo cáo cấp trên. Trung tâm có thể có nhân sự, cơ sở vật chất, địa điểm cố định
hoặc chia sẻ với các đơn vị.
3. Phòng thí nghiệm quốc gia được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ, nghiên
cứu theo các nhiệm vụ được đề xuất từ dưới lên, có tính kế hoạch cao và có tổ chức
với cấu trúc chặt chẽ. Cán bộ nghiên cứu có thể linh động chuyển đổi giữa các nhóm
nghiên cứu tham gia.
4. Mô hình công nghiệp hình thành do nhu cầu của có sở, định hướng nghiên cứu
theo sản phẩm, mang tính kế hoạch cao và không tham gia đào tạo. Cán bộ nghiên cứu
cũng có thể linh động chuyển đổi giữa các nhóm nghiên cứu tham gia.
5. Mô hình liên kết trường đại học – viện nghiên cứu – khối công nghiệp thường
được khởi tạo với các dự án đầu tư nghiên cứu lớn, có thể có hội đồng tư vấn, thực
hiện các nghiên cứu theo nhu cầu kinh tế - xã hội và có chức năng nghiên cứu và đào
tạo.
Trong nghiên cứu này, các nhóm nghiên cứu được hướng tới là mô hình thứ nhất,
các nhóm nghiên cứu nhỏ.
b) Nhóm nghiên cứu mạnh
Cụm từ "Nhóm nghiên cứu mạnh" (hay là nhóm /trung tâm xuất sắc ) được dịch
từ cụm từ "Excellent Research Group/Center". Hiện chưa có định nghĩa chính xác về
nhóm nghiên cứu mạnh. Tuy nhiên, trong một công bố của mình, Thomas L.
Greenbaun15 đã thể hiện một cách khái quát về các nhóm nghiên cứu có những ưu
điểm nổi trội có thể coi như các nhóm nghiên cứu mạnh và được cộng đồng nghiên

Footer Page 17 of 16.

16


Header Page 18 of 16.

sắc là những trung tâm nghiên cứu hữu hình (nhóm, khoa, trường, viện) hoặc vô hình
Footer Page 18 of 16.

17


Header Page 19 of 16.

(các mạng lưới), nơi tập trung nguồn lực và khả năng hiện có để giúp các cán bộ
nghiên cứu hợp tác với nhau thông qua các dự án dài hạn phù hợp với địa phương và
có khả năng cạnh tranh quốc tế để thúc đẩy sự theo đuổi và phát triển năng lực
nghiên cứu xuất sắc ”.
Từ những định nghĩa trên, có thể diễn đạt lại khái niệm về "nhóm nghiên cứu
mạnh" như sau : "Nhóm nghiên cứu mạnh là một tập thể những người làm công tác
nghiên cứu có trình độ chuyên môn cao, do một nhà khoa học xuất sắc, có uy tín đứng
đầu, thực hiện nghiên cứu theo tiêu chuẩn quốc tế. Các sản phẩm khoa học và công
nghệ do nhóm tạo ra là quan trọng, đột phá và đạt trình độ quốc tế".
Có thể nhận thấy sự khác biệt giữa "nhóm nghiên cứu" và "nhóm nghiên cứu
mạnh" qua các định nghĩa trên như sau :

TT
1

2

3

Đặc điểm

Nhóm nghiên cứu


4

Được đầu tư nguồn lực

đảm bảo duy trì hoạt thích đáng, tới ngưỡng và
động

trong một khoảng thời gian
ít nhất là 5 năm.

5

Kết quả hoạt động

được

cộng

đồng tạo ra các sản phẩm KH &

KH&CN trong nước CN quan trọng, đột phá và
công nhận

Footer Page 19 of 16.

18

đạt trình độ quốc tế


phát triển công nghệ từ nhiều nguồn khác nhau (chính phủ, công nghiệp, nước ngoài)

Footer Page 20 of 16.

19


Header Page 21 of 16.

3 - Có khả năng thu hút các cán bộ nghiên cứu có trình độ cao, cán bộ nghiên cứu
sau tiến sỹ (postdoc), các tiến sỹ tốt nghiệp ở nước ngoài về, có nhiều nghiên cứu sinh
và có nhiều học viên cao học tham gia nghiên cứu, học tập trong nhóm
4 - Có (hoặc có khả năng khai thác tốt) cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện
phục vụ nghiên cứu và các điều kiện khác đảm bảo thực hiện thành công các nghiên
cứu mang lại kết quả tốt nhất
5 - Có thành tích nghiên cứu tốt (thu hút tài trợ, công bố, sở hữu trí tuệ, ...), ví dụ:
đã có các công trình công bố trên các tạp chí quốc tế ISI hoặc SCI - đối với những
nhóm đã từng hoạt động trước khi được lựa chọn.

Footer Page 21 of 16.

20


Header Page 22 of 16.

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1. Kinh nghiệm nước ngoài trong việc nuôi dưỡng và
phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh
1. Sự phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh trên thế giới

Header Page 23 of 16.

trung tâm xuất sắc của các nước này nhằm mục đích chính là để phát triển mạnh và
nâng vị thế khoa học & công nghệ của quốc gia. Ở châu Âu, trong tất cả các lĩnh vực
và chuyên ngành đều có các trung tâm xuất sắc thuộc khu vực công hoặc tư để thực
hiện các nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở trình độ cao, ở đẳng cấp thế
giới. Các trung tâm xuất sắc được đánh giá cao vì đã tập hợp và thu hút được nhiều
cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc, giành được danh tiếng
bằng việc đóng góp đáng kế về nguồn lực cho sự tiến bộ về khoa học và công nghệ
cũng như đổi mới.
Ở Châu Á, các nước có lợi thế về công nghiệp như Nhật Bản và Hàn Quốc, thì
mục tiêu mà sáng kiến xuất sắc hướng tới là các nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện sứ
mạng liên kết trường đại học - viện nghiên cứu – doanh nghiệp để phát triển công nghệ
nền tảng hỗ trợ phát triển công nghiệp cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Hàn Quốc và
Nhật Bản đều đã khởi động việc đầu tư cho mục đích này từ đầu thập niên 1990.
Trong bối cảnh cần nâng cao năng lực KH&CN, cũng ngay trong thập niên 1990,
Trung Quốc và Đài Loan chọn cách đầu tư vượt trội cho các trung tâm nghiên cứu
xuất sắc, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với mục tiêu chính là phát triển nhân
lực trình độ cao, đẳng cấp quốc tế.
Điển hình ở Châu Mỹ, từ năm 1997, Canada dành sự ưu tiên cho chương trình
“mạng lưới các trung tâm xuất sắc” nhằm thúc đẩy sự hợp tác mạnh mẽ giữa chính phủ,
các đại học và khối doanh nghiệp để phát triển bền vững kinh tế Canada. Trong thời
gian đó, với mục tiêu tương tự, Chi – lê cũng bắt đầu phát triển các nhóm nghiên cứu
mạnh cho chương trình “Sáng kiến khoa học thiên niên kỷ”.
Ở Châu Phi, theo sáng kiến của những người đứng đầu thuộc 5 quốc gia (Angiêri,
Ai cập, Nigiêria, Sênêgan, Nam Phi), gần đây, chương trình khung về phát triển kinh
tế-xã hội tổng thể cho châu Phi đã được hình thành với tên gọi là “Đối tác mới cho
phát triển ở châu Phi – The New Partnship for Africa’s Development”, viết tắt là
NEPAD. Nhận thức được tầm quan trọng của các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong việc xây dựng năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho


Tổng số 2,3 tỷ USD

kiến xuất sắc của
Đức, năm 2006

30 nhóm xuất sắc thuộc các
trường đại học và khối tư nhân.
10 trường đại học đứng đầu về
nghiên cứu

Chương trình Trí
tuệ thế kỷ 21 của

- Lĩnh vực KH&CN: 11
trường đại học

Hàn Quốc

- Lĩnh vực KHXH&NV: 11
trường đại học
- Các trường đại học dẫn đầu
ở các vùng: 38 trường đại

Chu trình đầu tư
Tài trợ trong 5
năm
Hai đợt: 2006 và
2007



1) 64,2 triệu
USD/năm

1) 9 năm
2) 9 năm
3) 7 năm

2) 7 triệu USD/năm

3)10,8 triệu
USD/năm

Cả 3 Chương
trình đều bắt đầu
khởi động vào
năm 2002 hoặc
năm 2003


Header Page 25 of 16.
Chương trình Top

31 Tổ chức giáo dục đại học và

150 triệu USD/năm

Tài trợ 5 năm

– 30 của Nhật Bản


TBD - được xác định từ cơ cấu
của các đề cương nghiên cứu
(REPs)

Dựa vào số các đề
cương nghiên cứu có
cấu trúc như 1 “trung

Bắt đầu năm 2007
Từ 2007-2013

sắc Toàn cầu Nhật
Bản
Uỷ ban Châu Âu,
Chương trình
Khung số 7 (FP7)

tâm xuất sắc”
Kinh phí cả Chương
trình FP7 là 50,5 tỷ
EUR cho giai đoạn
2007-2013
Đề án 211 của
Trung Quốc

100 Tổ chức giáo dục đại học
và sau đại học

18 Tỷ USD trong 7


gia Trung Quốc
Mạng lưới Trung
tâm Xuất sắc ở
Canada

Hiện tại có 23 Mạng lưới Trung
tâm Xuất sắc được tài trợ.
Trước đã có 16 Mạng lưới được

77,4 triệu Đô la
Canada/năm, từ 1999
47,3 triệu Đô la

Bắt đầu năm 1988

tài trợ

Canada/năm, trong
khoảng 1997-1999
Tổng số 437 triệu Đô
la Canada trong

vĩnh cửu từ 1997

Chương trình

khoảng 1988-1998
Tài trợ của Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status