ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC
CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC
CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ập thể và cá
nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo trường
Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo
trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là
thầy giáo - TS. Trần Văn Đức - người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu
luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa
10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương
trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn! .
Phú Thọ, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Tùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
địa bàn tỉnh Phú Thọ ........................................................................................ 35
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................. 38
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 39
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ............................................................ 42
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin............................................................ 43
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay
hộ nghèo ............................................................................................................... 44
2.3.1. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo ....................... 44
2.3.2. Hiệu quả chính trị xã hội ........................................................................ 46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC CHO VAY HỘ
NGHÈO CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ ............................................................................................... 47
3.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ .................................................. 47
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 47
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 47
3.2. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ .......................... 48
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 48
3.2.2. Mô hình tổ chức và kết quả hoạt động của NHCSXH Tỉnh Phú Thọ .... 49
3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay của Đoàn thanh niên
tỉnh Phú Thọ.......................................................................................................... 52
3.3.1. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác .................................................... 52
3.3.2. Tồn tại và nguyên nhân .......................................................................... 70
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
ỦY THÁC CHO VAY CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH PHÚ THỌ .......................................................................... 76
4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 .................. 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTN
: Đoàn thanh niên
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐQT
: Hội đồng quản trị
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
NHCSXH
: Ngân hàng chính sách xã hội
NQH
Thọ 2012 - 2014....................................................................................... 55
Bảng 3.4. Doanh số cho vay bình quân của 3 huyện điều tra năm từ 2012-2014 .... 56
Bảng 3.5. Diễn biến doanh số thu nợ vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo ....................... 57
Bảng 3.6. Diễn biến dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo giai đoạn 2012-2014 . 58
Bảng 3.7: Tình hình uỷ thác cho vay hộ nghèo chia theo vùng miền của tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................................... 59
Bảng 3.8. Dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo theo ngành nghề đến 31/12/2014 60
Bảng 3.9: Hệ số thu nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo giai đoạn 2012-2014 ................. 61
Bảng 3.10. Tỷ lệ dư nợ quá hạn hộ nghèo của đoàn thanh niên ............................... 61
Bảng 3.11: Tỷ trọng dư nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên giai
đoạn 2012 -2 014 ..................................................................................... 62
Bảng 3.12. Tốc độ tăng trưởng tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo ......................... 63
Bảng 3.13. Vòng quay vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2013 .......... 63
Bảng 3.14. Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn thông qua tổ chức Đoàn thanh niên ........ 63
Bảng 3.15. Tỷ lệ số hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay thoát khỏi khó khăn
và thoát nghèo giai đoạn 2012 - 2014...................................................... 64
Bảng 3.16. So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả uỷ thác cho vay của ĐTN với hiệu
quả hoạt động NHCSXH Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 ...................... 65
Bảng 3.17. Thu nhập, chi tiêu của các hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay ....... 66
Bảng 3.18. Đánh giá của các hộ gia đình về sử dụng vốn vay ................................. 67
Bảng 3.19. Quy mô hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên nhận uỷ thác .............. 68
Bảng 3.20. Dư nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của các tổ chức chính trị xã hội ......... 69
Bảng 3.21. Ý kiến của các hộ gia đình về lãi suất, mức vay và thời gian hoàn trả .. 71
Bảng 3.22. Nguyên nhân hạn chế uỷ thác cho vay hộ nghèo của ĐTN................... 72
Bảng 4.1. Kế hoạch huy động nguồn vốn cho vay hộ nghèo đến 2020 .................... 79
Bảng 4.2. Kế hoạch kiểm tra, giám sát vốn vay và thu hồi nợ ................................. 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác quy định “việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội”
được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị
xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay” nhằm huy động
sức mạnh tổng hợp toàn xã hội hướng về người nghèo. Trong đó tổ chức đoàn thanh
niên là một kênh tham gia dịch vụ nhận ủy thác cho vay hộ nghèo tại địa phương
giúp hộ nghèo có vốn sản xuất , tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống vật chất dân cư, từng bước giúp họ thoát nghèo.
Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn ủy thác cho vay hộ nghèo thông qua tổ
chức đoàn thanh niên còn chưa hiệu quả do công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
tín dụng ưu đãi, công tác đào tạo tập huấn đội ngũ cán bộ chưa được chú trọng; một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
số hộ nghèo sử dụng vốn thiếu hiệu quả, sai mục đích, hiệu quả sản xuất kinh doanh
thấp, việc sử dụng vốn để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền
vững chưa đạt yêu cầu, nhiều hộ còn tái nghèo; cơ chế tạo lập nguồn vốn chưa có tính
ổn định lâu dài, hoạt động kiểm tra, giám sát, lồng ghép các nguồn lực trong công
tác xoá đói giảm nghèo chưa được đồng bộ, công tác điều tra, bình chọn xác nhận
hộ nghèo chưa được quan tâm đúng mức...
Để giải quyết tốt những vấn đề còn tồn tại, đòi hỏi phải được nghiên cứu một
cách có hệ thống, khách quan và khoa học, nhằm mục đích phát triển kinh tế hộ
gia đình, giảm nghèo bền vững. Đồng thời, tổ chức đoàn thanh niên các cấp từng
bước đóng góp tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và đổi mới nội dung,
hình thức hoạt động của tổ chức Đoàn theo hướng thiết thực, hiệu quả.
Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho
vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”.
hiệu quả sử dụng vốn cho vay hộ nghèo, đồng thời đề xuất các giải pháp có cơ sở
khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ
nghèo của Đoàn thanh niên Tỉnh Phú Thọ.
- Về thực tiễn: Là tài liệu tham khảo cho Tỉnh đoàn thanh niên và Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác
cho vay vốn hộ nghèo.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương:
- Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn ủy thác cho
vay hộ nghèo.
- Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng về sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn
thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác
cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN UỶ THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO
1.1. Một số vấn đề lý luận
1.1.1. Các khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Theo nghĩa chung nhất, vốn sản xuất kinh doanh của DN, cá nhân là biểu
Thuật ngữ ủy thác ra đời từ khi có sự tách biệt giữa một bên là chủ sở hữu tài
sản và một bên quản lý tài sản. Chủ sở hữu tài sản có thể giao phó tài sản của mình
cho người khác (người phụ thác) nắm giữ và sử dụng nó trong phạm vi mối quan hệ
của họ và theo hợp đồng thỏa thuận. Hoạt động ủy thác làm nảy sinh mối quan hệ:
một bên hoạt động cho lợi ích của bên kia theo như hợp đồng thỏa thuận và người
hưởng thụ sẽ cũng có thể là bên thứ ba.
Qua khái niệm trên ta hiểu về bản chất ủy thác biểu hiện mối quan hệ giữa
hai hay nhiều bên tham gia, bao gồm:
- Người ủy thác
- Người nhận ủy thác
- Người thụ hưởng
Trong mối quan hệ này, người ủy thác phải giao quyền nắm giữ tài sản cho người nhận
ủy thác và "tài sản" được hiểu theo nghĩa rộng là tiền mặt, bất động sản, giấy tờ có giá
hoặc một công việc ý muốn nào đó cần được thực hiện..
1.1.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục đích của hoạt động SXKD là cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội
nhằm tối đa giá trị tài sản của chủ sử hữu, để đạt được mục đích, doanh nghiệp
hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi
nguồn lực sẵn có. Vì vậy, các nguồn lực kinh tế, dặc biệt là nguồn vốn kinh doanh
của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp.
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là sự đạt được lợi nhuận đề ra khi sử dụng một
lượng vốn nhất định vào SXKD với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng vốn, là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của
doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất và có mức chi phí thấp nhất. Được coi là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Cho vay của NHCSXH (còn gọi là tín dụng) là một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là cá nhân, doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
nghiệp và các chủ thể khác. Trong đó, NHCSXH sẽ chuyển giao tài sản cho hộ
nghèo sử dụng trong một thời gian nhất định đối với từng đối tượng vay vốn. Hộ
nghèo đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho NHCSXH khi đến
hạn thanh toán.
1.1.1.6. Đặc trưng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo
Ủy thác có 4 đặc điểm cơ bản sau:
- Ủy thác dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người này với người khác.
- Mang tính trung gian: Người ủy thác không trực tiếp thực hiện quản lý và
kinh doanh tài sản.
- Là một loại hình dịch vụ vì nó không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu tài
sản mà vẫn mang lại lợi ích và cung cấp một giải pháp nào đó cho khách hàng.
- Ủy thác không chỉ đem lại lợi nhuận cho khách hàng mà còn sinh lời cho
chính tổ chức hay cá nhân nhận ủy thác.
1.1.2. Tổng quan về hộ nghèo
1.1.2.1. Khái quát tình hình chung của hộ nghèo ở Việt Nam:
Thành tựu sau gần 30 năm đổi mới đã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi
mặt của đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, chúng ta đã thoát khỏi khủng hoảng
và bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện
đại hóa. Việt Nam đã thoát ra khỏi đói nghèo và được xếp vào nhóm các nước có
thu nhập trung bình thấp của thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ đói nghèo của còn khá
cao. Mặc dù đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo,
nhưng những thành tựu này phát triển chưa bền vững. Thu nhập của một bộ phận
Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà
ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế...Trong đó mức thu
nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia
đình thì mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.
1.1.2.2. Khái niệm hộ nghèo
- Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo. Chuẩn
nghèo hiện hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn
2011-2015, cụ thể: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống. Hộ nghèo ở
thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ
6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
1.1.2.3. Tiêu chí xếp loại hộ nghèo
Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường
đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu. Một người được coi là
nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của người đó xuống dưới mức tối thiểu
cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản. Mức tối thiếu này được gọi là
“ngưỡng đói nghèo”. Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng
ngưỡng tham chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP)
1993 (PPP đo lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia).
Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở
Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương
có việc làm ổn định. Nguyên nhân của việc thiếu việc làm xuất phát từ hoàn cảnh
khách quan hoặc chủ quan, do hộ nghèo thiếu sức lao động, do không có cơ hội tiếp
cận với việc làm ...Từ đó dẫn đến hộ không có thu nhập.
Thứ ba, xuất phát từ trình độ học vấn thấp dẫn đến kỹ năng lao động cũng như
khả năng tiếp cận với thông tin của hộ nghèo bị hạn hẹp. Do đó, phần lớn hộ nghèo bị
lệ thuộc vào các tầng lớp khác trong xã hội, họ không chủ động được trong việc sử
dụng nguồn lực tài nguyên cũng như nguồn lực của thị trường. Ở thành thị, yêu cầu
về trình độ học vấn đối với người lao động cao hơn so với ở nông thôn và một số hộ
nghèo không có hộ khẩu nên khả năng tìm được việc làm ổn định rất khó khăn .
Thứ tư, hộ nghèo thường sinh nhiều con, đông con gắn liền với các chi phí
tăng lên do nhu cầu học hành, bệnh tật... nhiều hơn trong khi số lao động trong gia
đình lại ít.
Thứ năm, những hộ nghèo thuộc dân tộc thiểu số phải gánh chịu nhiều bất
lợi về địa lý và xã hội.
Thứ sáu, một nghịch lý hiện nay là rất nhiều hộ nông dân nghèo ở nông thôn
và vùng ngoại thành các thành phố lại rơi vào tình trạng không có đất. Nguyên nhân
là do không có đủ thu nhập để chi trả trong hoàn cảnh khó khăn nên hộ đã bán, cầm
cố, cho thuê đất. Những hộ nghèo còn ít đất thì thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất,
thiếu kinh nghiệm nên cũng thường xuyên ở trong tình trạng thiếu thốn.
Trên cơ sở nắm vững các đặc trưng của hộ nghèo, cần tìm hiểu những
nguyên nhân nào đã dẫn đến nghèo đói để có biện pháp giải quyết hợp lý.
1.1.2.5. Đặc tính của người nghèo
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với
những khách hàng khác thể hiện:
- Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
+ Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận,
được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không
phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản
phải nộp ngân sách Nhà nước.
+ Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động
vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của
chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội,
các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các
chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Như vậy có thể thấy, việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội là để thực
hiện tốt công tác sử dụng vốn ưu đãi do Ngân sách nhà nước cấp cho vay ưu đãi
thông qua các tổ chức hội, đoàn thể nhận làm uỷ thác cho vay với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác nhằm hoàn thành chiến lược phát triển đất nước bền
vững theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hoá.
1.1.3.2. Nguồn vốn NHCSXH
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Vốn điều lệ; Vốn cho vay xoá đói giảm
nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác; Vốn trích một phần từ
nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa
bàn; Vốn ODA được Chính phủ giao.
- Vốn huy động: Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước; Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy
động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận; Tiền gửi tự nguyện không lấy
lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Phát hành trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; Tiền tiết kiệm của
là công cụ then chốt trong XĐGN. Bên cạnh các tổ chức cung cấp tín dụng phi
chính thức, NHCSXH là tổ chức tín dụng chính thức hoạt động cho vay hộ nghèo
với các đặc điểm chính như sau:
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn và bù đắp
đủ chi phí. Hoạt động cho vay hộ nghèo chỉ mang tính hỗ trợ nhằm giúp người
nghèo thiếu vốn có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh để giảm nghèo chứ
không phải một hoạt động từ thiện. NHCSXH là một tổ chức tài chính Nhà Nước
phải chi trả mọi khoản phí phát sinh trong quá trình hoạt động như: chi phí giao
dịch bình quân, lãi trả cho người gửi tiết kiệm, chi phí dự phòng rủi ro, chi phí hành
chính. Nếu hoạt động không đủ bù đắp chi phí làm gia tăng gánh nặng chi NSNN và
hoạt động cho vay của hệ thống NHCSXH sẽ không bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
Đối tượng phục vụ của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác. Tuy nhiên không phải tất cả hộ nghèo đều được vay vốn của NHCSXH. Một
mặt vì nguồn vốn của ngân hàng có hạn, mặt khác vì không phải hộ nghèo nào cũng
có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Vì vậy đối tượng vay vốn là hộ nghèo có sức lao động, có điều kiện tổ chức
sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn và có đủ khả năng hoàn trả vốn cho
NHCSXH. Họ ít có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ tín dụng của NHTM .
- Tính thời vụ trong hoạt động cho vay do sản xuất nông nghiệp của hộ
nghèo mang tính thời vụ. Tính chất thời vụ trong sản xuất có liên quan đến chu kỳ
sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành
nghề cụ thể mà NHCSXH tham gia cho vay. Tính thời vụ biểu hiện như sau:
Vụ mùa trong sản xuất nông nghiêp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ.
sản lại bị ảnh hưởng không chỉ bởi điều kiện tự nhiên (đất, nước, nhiệt độ , thời tiết,
khí hậu...) và còn chịu tác động bởi yếu tố thị trường. Vì vậy, ngân hàng áp dụng
hình thức cho vay một lần nhưng thu nợ nhiều kỳ.
- Chi phí tổ chức cho vay cao. Chi phí cho vay liên quan đến nhiều yếu tố
như: chi phí mạng lưới , chi phí thẩm định, theo dõi, dự phòng rủi ro. Cụ thể là: Chi
phí nghiệp vụ cho một đồng vốn cao do quy mô món vay của hộ nghèo nhỏ mà số
lượng hộ nghèo rải rác nhiều nơi nên mở rộng cho vay cũng đồng nghĩa với tăng chi
phí mở phòng giao dịch, tổ cho vay lưu động ...
1.1.4. Quy trình cho vay vốn
1.1.4.1. Mục đích, nguyên tắc, điều kiện cho vay
- Mục đích: NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu
quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội.
- Nguyên tắc vay vốn: Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
- Điều kiện vay vốn: Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ
nghèo có đủ các điều kiện sau:
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi
cho vay.
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn
hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn