bộ giáo an nghề điện 11 - Pdf 41

Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
-Giáo án số 1:
Ngày soạn: Chơng mở đầu
Bài 1: giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng
I. Mục đích:
Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:
- Biết đợc vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời
sống.
- Biết đợc triển vọng phát triển nghề điện dân dụng.
- Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề điện dân dụng.
II.Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Nội dung bài mới.
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
I.Vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện
dân dụng trong sản xuất và đời sống.
1.Vị trí, vai trò của điện năng trong sản
xuất và đời sống.
- Nguồn điện năng có vị trí quan trọng cho sự
phát triển mà còn cần thiết cho sự ổn định
kinh tế, xã hội và chính trị trong mỗi quốc
gia.
- Vai trò của điện năng:
+ Là nguồn động lực chủ yếu cho sản xuất và
đời sống.
+ Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điện
tử mới làm việc đợc.
+ Nâng cao năng xuất lao động, cải thiện đời
sống. Góp phần thúc đẩy khoa học kỹ thuật
phát triển.
2. Vị trí vai trò của nghề điện dân dụng.

chính.
GV: Hãy cho biết vị trí của nghề điện
dân dụng?
GV: giới thiệu các nhóm nghề của
nghề Điện
GV: Nghề điện dân dụng gồm các
nhóm nghề nhỏ nào? Các nhóm nghề
này có vai trò gì?
HS: trả lời theo gợi ý của GV
HĐ2. Tìm hiểu Triển vọng của nghề
Giáo viên: Trần Quang Trung 1
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
đồng thời góp phần nâng cao đời sống con
ngời.
II. Triển vọng của nghề Điện dân dụng.
- Cần phát triển để phục vụ sự nghiệp CNH-
HĐH đất nớc.
- Cần phát triển để phát triển nghành điện.
Cần phát triển để đo thị hoá nông thôn và xây
dựng nhà cửa.
- Có nhiều điều kiện phát triển không chỉ ở
thành thị mà còn ở nông thôn, miền núi
- Cần phát triển để phát triển khoa học kỹ
thuật.
Nh vậy: Nghề điện dân dụng rất có triển
vọng trong tơng lai, để phục vụ đời sống con
ngời.
III. Mục tiêu, nội dung chơng trình giáo
dục nghề điện dân dụng.
1. Mục tiêu

cần phát triển nghề Điện và nghề Điện
dân dụng.
Hơn nữa, Khoa học kỹ thuật phát triển
làm xuất hiện nhiều thiết bị điện, đồ
dùng điện. Vì vậy, nghề điện dân
dụng phải phát triển để phục vụ sự
phát triển của khoa học kỹ thuật.
HĐ3. Tìm hiểu mục tiêu, nội dung ch-
ơng trình giáo dục nghề điện dân
dụng
GV: Trình bày mục tiêu theo SGK
GV: Trình bày mục tiêu theo SGK
HĐ 4. Tìm hiểu Phơng pháp học tập
nghề điện dân dụng
GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung
điều 28.2 SGK ghi rõ.
GV: lấy ví dụ SGK
GV: lấy ví dụ SGK
Giáo viên: Trần Quang Trung 2
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
2. Tích cực tham gia xây dựng cách học
theo cặp theo nhóm.
- Khi dạy thực hành giáo viên cần phân cặp,
nhóm giúp học sinh chủ động, hỗ trợ lẫn
nhau.
3. Chú trọng phơng pháp học thực hành.
- Nghiên cứu mục tiêu để xác định kỹ năng
cần đạt đợc sau bài học.
- Xác định tiêu chí đánh giá thông qua phiếu
đánh giá:

1.Chuẩn bị thực
hành
2. Quy trình
3. Yêu cầu cần đạt
đợc.
yêu cầu1...
yêu cầu 2.....
....................
4. Thái độ
- An toàn lao động
- Vệ sinh môi trờng
5. Tổng
1
1
7
1
10
1
0.5
5
1
7.5
IV. Tổng kết đánh giá.
Câu hỏi:
1.Trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng?
2. Em hãy nêu một số ý kiến cá nhân về phơng pháp học tập nghề điện dân dụng.
Giáo án số 2 Ngày soạn: ......................
Giáo viên: Trần Quang Trung 3
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
Bài 2: an toàn lao động trong giáo dục nghề điện dân dụng

+ Vi phạm khoảng cách an toàn của lới điện
cao thế và trạm biến áp.
+ Điện áp bớc: là điện áp giữa 2 chân ngời
khi đứng ở vùng nhiễm điện.
2. Nguyên nhân khác.
- Tai nạn do làm việc về điện trên cao.
- Tai nạn do thực hiện công việc cơ khí:
khoan, đục khi lắp đặt thiết bị .
II. Một số biện pháp an toàn lao động
trong nghề điện dân dụng.
1. Các biện pháp chủ động phòng chống tai
nạn điện.
- Che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn
HĐ1: Tìm hiểu Nguyên nhân gây tai nạn
trong nghề điện dân dụng
Hỏi? Tai nạn lao động là gì?
Tai nạn điện là gì?
HS: trả lời theo gợi ý .
Hỏi? Cho biết các nguyên nhân gây ra tai
nạn điện?
HS trả lời theo gợi ý
Ngoài các nguyên nhân trên còn nguyên
nhân nào khác khi tiến hành lắp đặt đờc dây,
thực hiện công đoạn lắp đặt cơ khí?
HĐ2: Tìm hiểu Một số biện pháp an toàn lao
động trong nghề điện dân dụng.
Hỏi? Để tránh bị tai nạn điện ta phải làm gì?
HS: trả lời
Giáo viên: Trần Quang Trung 4
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11

thực hành và trong phân xởng sản xuất ta
phải làm gì?
HS: trả lời
Hỏi? Với máy điện ta cần phải nối đất bảo
vệ? Tại sao?
GV: Yêu cầu HS đọc kiên thức bổ sung SGK:
Mức độ tác động của dòng điện đối với cơ thể ngời
Câu hỏi:
1. Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
2. Trình bày một số biện pháp bảo vệ an toàn điện trong việc sử dụng đồ dùng điện.
3. Trình bày một số biện pháp an toàn điện trong sửa chữa điện.
Giáo án số 3:
Ngày soạn:.......................
Bài 3: Khái niệm chung về đo lờng điện
I. Mục đích:
Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức:
- Biết đợc vai trò của đo lờng điện trong nghề điện dân dụng
- Biết phân loại công dụng, cấu tạo của dụng cụ đo lờng điện .
Giáo viên: Trần Quang Trung 5
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
2. Kỹ năng:
- Nhận biết đợc các dụng cụ đo lờng điện.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc,tích cực tiếp thu kiến thức.
II.Tiến trình bài dạy.
4. ổn định tổ chức lớp:
5. Bài cũ:
Câu 1: Trình bày nguyên nhân gây tai nạn, và biện pháp an toàn.
6. Nội dung bài mới.

HĐ1:Tìm hiểu vai trò của đo lờng đối
với nghề điện dân dụng.
GV: Thế nào là đo lờng điện?
HS: trả lời.
GV: Đo lờng đống vai trò gì đối với
nghề điện dân dụng?
HS: trả lời
HĐ2: Tìm hiểu phân loại dụng cụ đo l-
ờng.
GV: theo dụng cụ đo có loại nào?
GV: theo nguyên lý làm việc có những
loại nào?
Giáo viên: Trần Quang Trung 6
A
A
V
W

KWh
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
0,05; 0,1; 0,2;1; 2; 1,5;
2,5; 4
- Theo loại dòng điện:
+ Dòng một chiều.
+ Dồng xoay chiều.
- Theo vị trí đặt dụng cụ:
+ Đặt nằm ngang.
+ Đặt thẳng đứng.
+ đặt nằm nghiêng một góc
III. Cấp chính xác

I. Mục đích:
Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:
1. Kiến thức:
- Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều
- Đo điện áp bằng von kế xoay chiều.
2. Kỹ năng:
- Thực hiện đúng quy trình bài thực hành.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc,tích cực làm thực hành.
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II. Chuẩn bị
- Nguồn điện xoay chiều.U=220v
Giáo viên: Trần Quang Trung 7
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
- Ampekế, vôn kế kiểu điện từ, ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang đo 300v.
- 3 bóng đèn 220v- 60W; 1 công tắc 5A
II.Tiến trình bài dạy.
7. ổn định tổ chức lớp:
8. Bài cũ:
Câu 1: Làm bài tập 2, 3 sách giáo khoa
9. Nội dung bài mới.
III. Nội dung và trình tự thực hành
Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành:
- Giáo viên nêu mục tiêu bài thực hành.
- Giáo viên cho học sinh tự đọc bài, sau đó trả lời một số câu hỏi về nội quy thực hành.
- Nêu yêu cầu đánh giá kết quả thực hành của học sinh.
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1. Đo dòng điện xoay chiều
a. Sơ đồ đo . hình vẽ
- Ví dụ trên sơ đồ hình vẽ, công suất của 3

+ GV: Mạch điện gồm những phần tử
nào? kể tên các phần tử đó.
+ Các phần tử đợc nối với nhau nh thế
nào?
GV: hớng dẫn học sinh tính I để chọn
Ampe kế đo.
GV hớng dẫn HS làm theo trình tự từ b-
ớc 1 đến bớc 3.
HĐ 2: Đo điện áp xoay chiều.
Gv hớng dẫn HS quan sát mạch điện
thực hành:
+ GV: Mạch điện gồm những phần tử
Giáo viên: Trần Quang Trung 8
~ 220 V
A
X
X
X
K
A
X
X
X
K
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
* Bớc 1:
- Nối dây theo sơ đồ hình vẽ.
- Đóng công tắc K, đọc và ghi chỉ số Vôn
kế vào bảng hình 4-2.
- Cắt công tắc k.

Bảng hình 4-1. đo dòng điện xoay chiều

Trình tự thị nghiệm Kết quả tính Kết quả đo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giáo viên: Trần Quang Trung 9
X
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
Bảng hình 4-1. Đo điện áp xoay chiều

Trình tự thị nghiệm Kết quả tính Kết quả đo
Lần 1
Lần 2
Giáo án số 5
Ngày soạn:.......................
Bài 5: thực hành: đo công suất và điện năng
I. Mục tiêu:
Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:
- Đo đợc công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp .
- Đo đợc công suất trực tiếp bằng oát kế.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh đợc công tơ điện.
II. Chuẩn bị
- Vôn kế điện từ 300v, ampe kế điện từ 1A, oát kế, công tơ một pha.
- 3 bóng đèn 220v-60W, 1 công tắc 5A.
- Phụ tải để đo điện năng tiêu thụ cuả mạch điện ( công suất khoảng 800-1000W).
- Kìm, tua vít, bút thử điện, dây dẫn.
- Đồng hồ bấm dây.
III. Nội dung và trình tự thực hành
Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành:

A
X
X
X
~ 220 V
K
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
vôn kế rồi tính công suất P = UI, kết quả
thu đợc ghi vaog bảng Hình 5-1.
- Cắt công tắc K, tháo bớt 1 bóng đèn nữa
rồi đóng công tắc K, đọc giá trị ampe kế
và vôn kế rồi tính công suất P = UI, kết
quả thu đợc ghi vao bảng Hình 5-1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu oát kế
a. Cấu tạo oát kế:
- Phần tĩnh: Là cuộn dây có tiết diện
lớnmắc nối tiếp với mạch cần đo, gọi là
cuộn dòng điện
- Phần động: là cuộn dây có tiết diện nhỏ
mắc song song với mạch cần đo, gọi là
cuộn điện áp.
Ngoài ra, còn có lò xo phản, kim, bộ phận
cản dịu.
b. Nguyên lý làm việc
Theo sơ đồ: qua cuộn dòng điện có dòng
điện tải, và qua cuộn điện áp có có dòng
điện i
v
tỉ lệ với điện áp u. Mô men quay do
tác động của từ trờng do 2 dòng điện sinh

V

*

I
*

Tải
U
I
V

*
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
Hoạt động 4: Kiểm tra công tơ điện.
Kiểm tra công tơ điện.
Kiểm tra hằng số công tơ.
Kiểm tra hiện tợng tự quay của công tơ.
Kết quả Cách khắc phục
Kết quả đo và tính
nhỏ hơn hằng số
cho trên mặt đồng
hồ
Kết quả đo và tính
lớn hơn hằng số
cho trên mặt đồng
hồ
Hoạt động 5: Đo điện năng tiêu thụ.
+ Bớc 1: Nối mạch điện thực hành theo sơ
đồ hình 5-4

công tơ quay trong thời gian cho phép.
- GV hỏi HS còn thắc mắc nào cần giải
đáp.
- Hớng dẫn HS thực hành bớc 1.
Hỏi? Hãy nêu tên các phần tử của mạch
điện.
GV tạm dừng hoạt động thực hành cảu
HS trong vài phút để trả lời câu hỏi. Mục
Giáo viên: Trần Quang Trung

I
*

Tải
U
KWh
A
K
U ~
12
V
X
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
- Bớc 2: Đo điện năng tiêu thụ của mạch
điệ.
Các nhiệm vụ thực hành gồm:
- Đọc và ghi chỉ số công tơ trớc khi đo.
- Quan sát hiện tợng làm việc của công tơ.
- Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 phút
vào bảng 5-4.

Họ và tên: ...................................................................lớp...............................
Bảng 5-1. Đo công suất bằng vôn kế và ampe kế
Trình tự thí
nghiệm
U(V) I(A) P=U.I(W)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Bảng 5-2. Đo công suất bằng oát kế
Trình tự thí nghiệm Kết quả đo (W)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Bảng 5-2. Kiểm tra hằng số công tơ
Trình tự U(V) I(A) P=U.I(W) Số vòng
quay trong 1
phút (N)
Hằng số
công tơ
Đóng
công tắc
K
C=
tP
N
.
Bảng 5-4. Đo điện năn tiêu thụ
Chỉ số công tơ
trớc khi đo
Chỉ số công tơ sau

4. Đầu đo chung COM
5. Đầu ra
6. Núm chỉnh không của ôm kế.
7. Mặt trớc
8. Kim chỉ.
+Tìm hiểu bảng mạch đo điện trở.
(Hình 6-2)
+ Tìm hiểu 2 que đo.
Bớc 2: Hiệu chỉnh không của vạn
năng kế.
Khi chập 2 que đo, nghĩa là điện trở
đo bằng 0 thì kim phải chỉ về 0, nếu
Hoạt động 1: Sử dụng vạn năng kế đo điện
trở
Chú ý: Chỉ đợc sử dụng vạn năng kế đo điện
trở khi biết chắc chắn mạch đã cắt điện
GV: Dùng đồng hồ vạn năng kế cho học sinh
quan sát để mô tả cấu tạo ngoài của vạn năng
kế. Sâu đó GV giới thiệu và nêu vai trò của
từng chi tiết.
* Tìm hiểu các núm điều chỉnh trên mặt
đồng hồ cho thích hợp với đại lợng cần
đo( dòng điện, điện áp một chiều hay điện áp
xoay chiều, điện trở)
* GV: cần lấy ví dụ để HS biết cách xác định
giá trị điện trở
*Thang đo có các vị trí sau: (Rx1; Rx10;
Rx100; Rxk(k=1000))
Trong đó R là điện trở tính bằng ôm
GV: Dùng đồng hồ để cho HS quan sát và h-

Để xác định chính xác cần tách các
mạch song song với nó.
kim chỉ bị thay đổi.
GV: lu ý khi đo:
mạch đã cắt điện cha, khoá chuyển mạch bắt
đầu để ở thang đo lớn nhất rồi giảm dần cho
đến khi nhận đợc kết quả đo thích hợp.
Hỏi ? vì sao phải để thang đo lớn nhất?
HS: trả lời.
GV: bổ sung thêm: Tránh kim bị va đạp
mạnh, làm hỏng kim chỉ thị
Chú ý: Không chạm tay vào đầu que đo và
điện trở vì điện trở tiếp xúc của tay gây sai
số.
Dùng vạn năng kế để kiểm tra bằng cách đo
điện trở.
GV: để khoa chuyển mạch ở đâu?
HS: trả lời
Hoạt động2: Sử dụng vạn năng kế để xác
định bộ phận h hỏng trong mạch điện
GV: Nối 3 điện trở lại và dùng một điện trở
bị đứt dây nhng không cho HS biết yêu cầu
các em kiểm tra
Khi mạch điện bị ngắn mạch điện trở R=?
cách xác định nh thế nào?
IV. Tổng kết, đánh giá.
- HS tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo các tiêu chí sau:
1. Công việc chuẩn bị.
2. Thực hiện thực hành theo đúng quy trình.
Giáo viên: Trần Quang Trung

4
75

Rx10 R
5
50

Rx1k R
6
1,2k

Rx1k R
7
3,3k

Rx10k R
8
270k

Rx10k R
9
470k

Rx10k R
10
100k

Giáo án số 7 Nghề Điện dân dụng
Ngày soạn:....................... Chơng II: Máy biến áp
Bài 7: một số vấn đề chung về máy biến áp

dòng điện xoay chiều nhng vẫn giữ
nguyên tần số.
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chung về máy
biến áp.
GV: Vẽ sơ đồ hệ thống sản xuất, truyền tải
và phân phối điện năng lên bảng và giải
thích.
HS: quan sát
GV: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp
trong khung, điền váo chỗ trống trong câu
sau để nêu đợc công dụng của máy biến
áp, mỗi từ có thể dùng nhiều lần.
GV: Quan sát sơ đồ hệ thống truyền tải
H7-1, gải thích tại sao cần có máy biến áp
tăng áp ở đầu ra cảu máy phát điện (đầu đ-
ờng dây dẫn điện) và máy biến áp giảm áp
ở cuối đờng dây dẫn điện?
HS: trả lời theo gợi ý của GV.
GV: giải thích thêm.
- Công suất của dòng điện xoay chiều
3 pha là: P
3pha
=
3
U
d
I
d
cos


=
U
I
2
d
R
Muốn giảm tổn thất công suất và điện áp
trên đờng dây truyền tải ta cần giảm
I
d
.Muốn giảm I
d
thì ta phải tăng U
d
- GV: cho HS quan sát hình:7.1 giả thích
tại sao cần có máy biến áp tăng áp ở đầu
ra của máy phát điện (đầu đờng dây dẫn
điện) và máy biến áp giảm áp ở cuối đờng
dây dẫn điện ?
-HS: giải thích theo hớng dẫn của giáo
viên.
GV: Khái niệm MBA.
HS: trả lời
Giáo viên: Trần Quang Trung
~
MFĐ MBA tăng áp. MBA hạ áp
đường dây truyền tải
18
Hộ tiêu thụ
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11

và thứ
cấp định mức I
2đm.
: là dòng điện của dây
quấn sơ cấp và thứ cáp ứng với công suất
và điện áp định mức.
Đơn vị: (A) hay (KA)
- Giữa công suất, điện áp và dòng điện có
mối quan hệ:
S
đm
= U
1đm
I
1dm
+U
2đm
I
2đm
d. Tần số định mức.
4. Phân loại MBA
- MBA điện lực.
- MBA tự ngẫu.
- MBA công suất nhỏ.MBA có dây quấn
kiểu tự ngẫu.
- Máy bién áp chuyên dùng:
- Máy biến áp đo lờng.
- Máy biến áp thí nghiệm.
II. Cấu tạo của MBA.
* 3 bộ phận chính:

a) Lõi thép.
- kiểu lõi (kiểu trụ)
- kiểu bọc (kiểu vỏ)
b) Dây quấn MBA
- dây quấn sơ cấp.
- dây quấn thứ cấp.
III. Nguyên lý làm việc của máy biến
áp.
1. Hiện tợng cảm ứng điện từ
Cho
dòng điện biến đổi đi qua một cuộn dây
dấn điện sẽ sinh ra một từ trờng biến đổi.
Nếu đặt cuộn dây dẫn điện thứ 2 trong từ
trờng biến đổi của cuộn dây thứ nhất thì
trong cuộn dây thứ 2 sẽ sinh ra scs điện
động và dòng điện cảm ứng. Dòng điện
cmả ứng này cũng biến đổi tơng tự nh
dòng điện sinh ra nó trong suất thời gian
từ thông biến đổi đợc duy trì.
2. Nguyên lý làm việc của MBA.
a. Sơ đồ nguyên lý:
b. Nguyên lý hoạt động.
Khi nối dây quấn sơ cấp vào nguồn điện
xoay chiều có điện áp U
1
, sẽ sinh ra dòng
điện I
1
chạy trong cuộn sơ cấp và sinh ra
trong lõi thép từ thông biến thiên. Do

cho HS xem dây quấn và cho nhận xét?
HĐ3. Tìm hiểu về nguyên lý làm việc máy
biến áp
MBA làm việc theo nguyên lý hiện tợng
cảm ứng điện từ.
GV: giới thiệu hiện tợng cảm ứng điện từ.
GV: vẽ sơ đồ nguyên lý cấu tạo để giới
thiệu.
Giáo viên: Trần Quang Trung
U
1
U
2
N
1
N
2
20
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
Do đó:
k
N
N
E
E
U
U
===
2
1

=U
2
I
2
- Bỏ qua tổn hao: S
1
=S
2
U
1
I
1
=U
2
I
2
hoặc
k
I
I
U
U
==
1
2
2
1
Nh vậy nếu tăng điện áp k lần thì dòng
điện sẽ giảm bao nhiêu lần?
Chú ý: Từ nguyên lý làm việc của MBA

là:.....................................................................................
B. U
1
và U
2
là:.................................................................(đơn vị)
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:
A. MBA có k> 1(U
1
>U
2
) gọi là MBA..........................................
B. MBA có k< 1(U
1
<U
2
) gọi là MBA..........................................
C.Công suất MBA nhận từ nguồn là S
1
=.....................................
D.Công suất MBA cung cấp cho phụ tải là S
1
=.....................................
E. S
1
và S
2
là công suất .......................đợc dùng để tính lõi thép máy biến áp, có đơn vị
là ......................(kí hiệu là.......................)
F. nếu tăng điện áp k lần thì đồng thời dòng điện sẽ.............................k lần và ngợc lại.

.I
2
Trong đó:
S
1
: Công suất nguồn cung cấp cho MBA
S
2
: Công MBA cung cấp cho phụ tải
Công suất của máy biến áp cần chế tạo:
S
đm
= U
2
.I
2
Trong đó: U
2
và I
2
là điện áp và dòng điện
thứ cấp định mức của máy
2. Tính toán mạch từ.
a) Chọn mạch từ: kiểu bọc (lá thép chữ I
ghép lá thép chữ U)
a: chiều rộng trụ quấn dây
b: chiều dày trụ quấn dây
c: Độ rộng cửa sổ.
h: chiều cao cửa sổ.
a/2: độ rộng lá thép chữ I

2
?
HS: Vì hiệu suất của MBA cao
HĐ2: Tìm hiểu Tính toán mạch từ
- Chọn mạch từ cho MBA
Giáo viên: Trần Quang Trung 22
Trờng THPT Diễn Châu 3 Giáo án: Nghề Điện dân dụng Lớp 11
Loại máy biến áp k
l
MBA âm tần 0.8
MBA dùng trong gia đình 0.9
MBA lõi ferit 1
Để đơn giản trong tính toán, có thể tra bảng
8-2 khi tính toán mạch từ.
VD: Hãy chọn mạch từ để quấn một máy
biến áp công suất 30VA, có điện áp sơ cấp
U
1
= 220v, U
2
= 12V. Hiệu suất máy biến
áp

= 0,7
3. Tính số vòng dây của các cuộn dây
- Tính qua đại lợng trung gian: n
(vòng/vôn)
- Để đơn giản khi tính ta có thể tra
bảng hình 8-3
+ Số vòng dây cuộn sơ cấp:

)
- Mật độ dòng điện cho phép cho trong
bảng hình 8-4
Công suất (VA) J (A/mm
2
)
50
4
50- 100 3.5
100- 200 3
200- 500 2.5
500- 1000 2
Tiết diện dây dẫn đợc tính nh sau:
S
dd
=
J
I
S
dd
: là tiết diện dây (mm
2
)
I : là cờng độ dòng điện (A)
J :là mật độ dòng điện cho phép (A/mm
2
)
b) Tính đờng kính dây quấn
Để đơn giản trong tính toán tra bảng dới
HĐ3: Tìm hiểu số vòng dây của các

S
sc
= N
1
.s
dq1
S
tc
= N
2
.s
dq2
Trong đó:
- N
1
và N
2
là số vòng dây quấn sơ cấp và
thứ cấp.
- s
dq1
và s
dq2
lá tiết diện dây quấn sơ cấp và
thứ cấp
Thực tế: còn có thêm phần cách điện và
khoảng hở, ta dùng hệ số lấp đầy k
l
Diện tích cửa sổ đợc tính:
S

2
2
n
N
6. Tính số vòng dây mỗi lớp.

Số vòng dây mỗi lớp =
-1
Số lớp dây quấn=
GV: Giới thiệu bảng 8-5. Đờng kính dây
dẫn theo tiết diện dây.
HĐ5: Tìm hiểu diện tích cửa sổ lõi thép.
GV: ve hình 8-2.
1: dây quấn sơ cấp
2: dây quấn thứ cấp
Hỏi? Nếu sau khi tính S
cs
rộng quá hoặc
nhỏ quá ta cần có giải pháp nào?
Chú ý:
- Nếu cửa sổ rộng quá sẽ tăng lắng phí,
cần chọn lõi thép nhỏ hơn
- Nếu cửa sổ nhỏ hơn yêu cầu, có thể xử
lý theo cách sau:
+ Chọn lại lõi thép để có kích thớc cửa
sổ theo yêu cầu.
+ Tăng diện tích trụ quấn dây (tăng số lá
thép) sẽ giảm số vòng dây.
+ Giảm tiết diện dây dẫn (giảm công
suất máy biến áp)

Giáo án số 9 Ngày soạn:.......................
Bài 9: Thực hành
tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
I. Mục tiêu:
Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:
- Học sinh tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án và chuẩn bị lõi thép, dây quấn máy biến áp.
- Máy biến áp một pha công suất nhỏ (đã tháo vỏ)
- Thớc kẻ, thớc cặp (hoặc Pan me)
III. Quy trình thực hành.
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp
GV: Giới thiệu máy biến áp một pha công suất nhỏ (đã tháo vỏ) để học sinh - - Quan
sát máy biến áp
- Quan sát đo đờng kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp.
- Đo kích thớc cửa sổ lõi thép.
HS: Hãy mô tả máy biến áp vào bảng sau:
Lõi thép Dây quấn Cửa sổ lõi thép
Giáo viên: Trần Quang Trung 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status