Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp - Pdf 41

SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.

PHẦN MỞ ĐẦU
I – Lý do chon đề tài:
Chất lượng giáo dục luôn là điều trăn trở đối với các nhà quản lý, là
mối quan tâm lớn của toàn xã hội, toàn ngành và của từng đơn vị trường học.
“Làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục?” không còn là một câu hỏi
mới nhưng câu trả lời thì luôn là một vấn đề mà các nhà quản lý giáo dục của
các cấp luôn quan tâm và tìm cách giải đáp.
Trường THPT Quyết Thắng- TXLC mới được thành lập, đối tượng
tuyển sinh đầu vào còn thấp nên ở giai đoạn đầu này thì nhà trường chưa đặt
ra các mục tiêu về chất lượng giáo dục mũi nhọn như thi học sinh giỏi, thi đỗ
Đại học, Cao đẳng mà mục tiêu trọng tâm của nhà trường ở giai đoạn này là
làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp
THPT.
Xuất pháp từ lý do trên tôi đã chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp” để nghiên cứu và thực hiện
tại trường THPT Quyết Thắng- TXLC.
II- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
1-Phạm vi nghiên cứu:
- Hoạt động dạy và học của Trường THPT Quyết Thắng- TXLC.
2-Đối tượng nghiên cứu:
- Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy và học của Trường THPT Quyết
Thắng- TXLC.
III- Mục đích nghiên cứu:
Tôi quyết định chọn đề tài này nhằm nghiên cứu kỹ hơn về các giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục từ đó vận dụng vào công tác quản lý để góp phần đưa
chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THPT của nhà trường ngày
1


cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
3- Chất lượng dạy và học phụ thuộc vào quá trình dạy học. “ Quá trình dạy
học là một quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh . Trong đó dưới tác
động chủ đạo như tổ chức, điều khiển của giáo viên, học sinh tự giác tích cực
tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
đã đặt ra”.
Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo
dục, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu người học và sự phát triển toàn diện của
xã hội.
Chất lượng dạy học là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông
mà người học lĩnh hội được vốn học phổ thông toàn diện, vững chắc ở mỗi
người học, đó là chất lượng điách thực của quá trình dạy học.
3


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
Yêu cầu chất lượng dạy học ở bậc THPT trong giai đoạn mới:
Đây là bậc học chuyển sang đa dạng về loại hình, đa dạng hoá các
trường học, là cấp học phải tính đến sự kết nối chương trình THCS với
chương trình mà học sinh sẽ học ở THPT.
Là bậc học có nhiệm vụ đào tạo nguồn cho cấp học THCN, CĐ, ĐH, để
tạo ra nguồn nhân lực có đủ phẩm chất, trí tuệ, năng lực chuyên môn đáp ứng
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Chính vì vậy cần có sự
tăng cường nội dung giáo dục, nội dung đào tạo và giáo dục hướng nghiệp để
ngày càng nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực.
4- Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong mỗi nhà
trường và là lực lượng quyết định cho sự thành công của quá trình dạy học.
Năng lực chuyên môn, phương pháp sư phạm, uy tín cá nhân của mỗi giáo
viên có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng đào tạo của nhà trường cũng như

lực tiếp thu những tinh hoa của nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và
con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá
nhân, làm chủ tri thức và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có tính kỷ
luật cao, là những con người kế thừa và xây dựng CNXH vừa hồng vừa
chuyên”.
Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dạy và học là một nhu cầu tất
yếu trong giai đoạn hiện nay để tạo ra một bước ngoặt quyết định đến chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
2 Vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ, quản lý, điều
hành các hoạt động giáo dục.
- Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá
nhân.
3- Vai trò trách nhiệm của nhà giáo:
- Điều 15,16 trong Luật Giáo dục 2005 nêu rõ: Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng
đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo
thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống
quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.
4- Các văn bản do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Lai Châu ban hành:
5


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
- Điều lệ trường THPT
- Khung phân phối chương trình và kế hoạch giảm tải chương trình THPT
- Hướng dẫn thực hiện dạy học theo đối tượng vùng miền

- Hiệu trưởng quản lý chung.
- Hiệu phó phụ trách về chuyên môn.
- Hiệu phó phụ trách về cơ sở vật chất.
+ Giáo viên : 29 đồng chí được chia thành 2 tổ chuyên môn :
1. Tổ Khoa học Tự nhiên

: 14 giáo viên

2. Tổ Khoa học Xã hội

: 15 giáo viên

+ Hành chính phục vụ: 7
c. Về tổ chức:
+ Chi bộ: 09 Đảng viên chính thức
Cấp uỷ: 01 đồng chí (Hiệu trưởng)
+ Công đoàn: 39 đoàn viên; BCH: 5 đồng chí (3 nữ, 2 nam)
+ Chi đoàn giáo viên: 21 đoàn viên, BCH gồm: 3 đồng chí
II- Một số kết quả đã đạt được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của trường THPT Quyết Thắng- TXLC:
1-Về chất lượng dạy học:
- Chất lượng đại trà: Mặc dù chất lượng đầu vào còn thấp song chất lượng
giáo dục đại trà của nhà trường đã đạt tới mặt bằng chung của tỉnh.
- Số lượng học sinh yếu kém giảm so với kết quả khảo sát đầu năm học
- Chất lượng đội ngũ ngày càng được củng cố và ổn định.
- Nề nếp chuyên môn dạy và học được đảm bảo, trật tự, kỷ cương trên các lĩnh
vực thực hiện tốt.
2- Về chất lượng thi tốt nghiệp:
- Năm học 2009- 2010: Có 28/28 học sinh đỗ tốt nghiệp = 100%
- Năm học 2010- 2011: Có 110/110 học sinh đỗ tốt nghiệp = 100%

- Nhiều bậc phụ huynh còn chưa quan tâm tới tình hình học tập của con em
mình, còn phó thác cho nhà trường.
IV- Một số vấn đề đặt ra trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà
và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của trường THPT Quyết Thắng- TXLC:
Trên cơ sở phân tích thực trạng của nhà trường, bản than tôi nhận thấy rằng
muốn nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của nhà
trường thì cần tập trung vào một số vấn đề then chốt như sau:
1- Đổi mới công tác quản lý
2- Xây dựng kế hoạch chuyên môn cụ thể, chi tiết, linh hoạt, phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường và các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT
8


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
Lai Châu.
3- Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong các buổi sinh hoạt
chuyên môn theo định kỳ.
4- Tạo mọi điều kiện cả về vật chất và tinh thần để tất cả cán bộ giáo viên
trong trường có cơ hội học tập, nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn.
5- Khích lệ, động viên giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với hoạt động giáo dục
của nhà trường.

CHƯƠNG III- CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ VÀ TỈ LỆ ĐỖ TỐT NGHIỆP
CỦA TRƯỜNG THPT QUYẾT THẮNG- TXLC
A- Nhóm các giải pháp hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đại trà:
I- Đổi mới công tác quản lý:
Phổ biến, quán triệt đầy đủ các chủ trương, giải pháp giáo dục, các văn

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng đầu
năm của học sinh cả 3 khối lớp với 8 môn văn hoá cơ bản nhằm đánh giá
chính xác tình hình thực tế của học sinh để phân loại đối tượng cho phù hợp.
Đề khảo sát đầu năm ( Khối 10, khối 11 do nhà trường ra đề ) phải dựa trên
chuẩn kiến thức kỹ năng với các mức độ kiến thức khác nhau như: Nhận biết,
thông hiểu, vận dụng để nắm bắt được một cách chính xác mức độ kiến thức
của học sinh hiện có đến đâu, yếu và thiếu phần nào.
Sau khi có kết quả khảo sát tiến hành phân chia học sinh vào các lớp theo
đối tượng dựa trên nguyên tắc học sinh trong một lớp phải có trình độ nhận
thức tương đối đồng đều.
2- Dựa trên đối tượng học sinh của các lớp cụ thể để xây dựng kế hoạch:
Dựa trên trình độ nhận thức của đối tượng học sinh ở từng lớp BGH chỉ
đạo cho các tổ chuyên môn thảo luận để từ đó xây dựng kế hoạch chỉ đạo
chuyên môn chung, kế hoạch giảng dạy của từng môn, từng giáo viên để làm
10


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
sao phải phù hợp với trình độ nhận thức của từng nhóm đối tượng học sinh.
Trong kế hoạch giảng dạy giáo viên phải có lộ trình xác định rõ về mặt thời
gian để đưa học sinh yếu kém đạt đến chuẩn kiến thức kỹ năng của chương
trình đang theo học.
3- Tổ chức thực hiện:
Sau khi đã thảo luận và thống nhất kế hoạch trong tổ, nhóm chuyên môn
BGH nhà trường triển khai kế hoạch dạy học theo đối tượng vùng miền cụ thể
như sau:
Thực hiện dạy học theo đối tượng, dạy những gì học sinh đang cần, đang
thiếu theo chuẩn kiến thức kỹ năng, tránh tình trạng dạy những gì giáo viên
có, hay chỉ dạy theo đúng yêu cầu trong sách giáo khoa mà không quan tâm

trợ.
Đối với lớp có đối tượng học sinh quá yếu, hổng quá nhiều kiến thức
của lớp học dưới thì giáo viên giảng dạy thảo luận cùng với tổ, nhóm chuyên
môn lên kế hoạch giảm tải chương trình, dạy những gì học sinh cần, học sinh
có thể hiểu trước, sau đó lập ra lộ trình để đưa những học sinh đó đạt đến
chuẩn kiến thức kỹ năng. Việc dạy như trên sẽ được thực hiện cụ thể đối với
từng đối tượng và ở vào từng thời điểm để làm sao dần dần đưa những đối
tượng học sinh đó đạt chuẩn, không lấy lý do giảm tải để hạ thấp chuẩn của
học sinh.
Kế hoạch giảm tải chương trình phải được thảo luận và thống nhất
trong tổ nhóm chuyên môn và phải được hiệu trưởng phê duyệt. Trong kế
hoạch phải thể hiện cụ thể giảm tải cái gì và dạy cái gì, lộ trình của việc hoàn
thiện lại những kiến thức đã giảm tải.
Đối với những học sinh quá yếu về kiến thức BGH nhà trường phân
công giáo viên bộ môn giúp đỡ học sinh theo từng nhóm để có hiệu quả tốt
hơn.
Ngoài việc phụ đạo và bổ trợ kiến thức cho học sinh theo đối tượng
ngay trong giờ học chính khoá thì nhà trường còn đăng ký với Sở GD&ĐT
dạy phụ đạo học sinh yếu kém vào các ngày chủ nhật trong tuần.
Thực hiện đổi mới trong kiểm tra đánh giá, việc ra đề kiểm tra phải
được thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn. Nội dung đề kiểm tra phải thể
hiện được các mức độ của kiến thức như nhận biết, thông hiểu, vận dụng để từ
đó nắm bắt được khă năng nhận thức của học sinh qua từng giai đoạn từ đó có
giải pháp cụ thể hơn cho từng loại đối tượng.
12


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức các hoạt động ngoại khoá bổ ích, lý



SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
để ôn tập, hệ thống hoá kiến thức, khắc sâu kiến thức đối với 8 môn văn hoá
cơ bản.
Nhà trường giao quyền chủ động cho giáo viên đối với các tiết dạy tự
chọn. Giáo viên được quyền chủ động đăng ký cơ số tiết tự chọn, chủ đề tự
chọn. Tùy theo từng đối tượng học sinh mà giáo viên đăng ký các chủ đề tự
chọn cho phù hợp và hiệu quả theo nguyên tắc bám sát chuẩn kiến thức kỹ
năng.
Các chủ đề tự chọn được giáo viên đăng ký, lên kế hoạch cụ thể, chi tiết
sẽ thực hiện các chủ đề đó sau các tiết, các bài chính khóa nào.
Ví dụ:
Đối với môn Vật lý lớp 11:
Chủ đề tự chọn: Cảm ứng từ được giáo viên lên kế hoạch đăng ký dạy sau
tiết 45- Từ trường- Cảm ứng từ.
Đối với môn Sinh lớp 12:
Chủ đề tự chọn: Các học thuyết tiến hóa được giáo viên lên kế hoạch đăng ký
dạy sau tiết 30 – Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
Với cách làm này đòi hỏi giáo viên phải nắm chắc đối tượng học sinh,
phải hiểu đối tượng học sinh mình dạy cần bổ trợ kiến thức và kỹ năng gì để
từ đó có nội dung và phương pháp thích hợp, hiệu quả trong các giờ học tự
chọn. Mặc dù các tiết tự chọn được giáo viên lên kế hoạch cụ thể, chi tiết từng
tiết, từng bài, từng lớp, song nhà trường vẫn cho phép có sự thay đổi linh hoạt
cho phù hợp với điều kiện và đối tượng khi thấy cần thiết.
B- Nhóm các giải pháp về công tác ôn thi tốt nghiệp:
Chất lượng tốt nghiệp chính là kết quả của chất lượng giáo dục đại trà
sau 3 năm học THPT. Để có tỉ lệ đỗ tốt nghiệp đạt và cao hơn so với mặt bằng
chung của tỉnh trong những năm qua trường THPT Quyết Thắng đã thực hiện

Để thực hiện có hiệu quả công tác ôn thi tốt nghiệp năm học 20112012, BGH nhà trường đề nghị tất cả học sinh khối 12 đóng góp ý kiến thông
qua phiếu thăm dò ý kiến bằng cách đánh dấu X vào ô mình đồng ý. ( Học
sinh không phải ký tên vào phiếu thăm dò ý kiến này)
1- Tinh thần trách nhiệm của các giáo viên dạy 8 môn văn hoá cơ bản:
Nội dung góp ý kiến

Toán



Hoá

Sinh

Văn

Sử

Địa

T.A

Tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt
tình.
Có tinh thàn trách nhiệm
Bình thường, dạy cho xong tiết
Không có tinh thần trách nhiệm

15


T.A

Phương pháp phù hợp, dễ hiểu
bài.
Bình thường
Phương pháp chưa phù hợp,
khó hiểu bài
Phương pháp không chấp nhận
được, học sinh không hiểu bài

3- Nội dung ôn tập theo môn của giáo viên:
Nội dung góp ý kiến

Toán



Hoá

Đa dạng, có trọng tâm, đảm bảo
hệ thống kiến thức ôn thi.
Đa dạng nhưng không có trọng
tâm
Không hệ thống kiến thức,
không có trọng tâm, ôn tập tràn
lan.
Không đảm bảo nội dung ôn tập.

4- Những giáo viên bộ môn nào đáp ứng được nhu cầu ôn thi tốt nghiệp:
Nội dung góp ý kiến


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
thi.
Cụ thể:
Năm học 2009- 2010 nhà trường đã liên hệ mời giáo viên môn Toán của
Trường Lê Quý Đôn, năm học 2010- 2011 liên hệ giáo viên môn Địa trường
PTDT Nội trú Tỉnh, năm học 2011- 2012 liên hệ giáo viên môn Sử, Hóa
trường Lê Quý Đôn, môn Địa lý trường PTDT Nội trú tỉnh đến ôn thi cho học
sinh của trường.
Trong 3 năm qua những giải pháp về đội ngũ giáo viên trực tiếp ôn thi
tốt nghiệp cho học sinh luôn được BGH quan tâm và đó cũng là một trong
những yếu tố quan trọng tạo lên chất lượng thi tốt nghiệp của nhà trường trong
những năm qua.
III- Lập kế hoạch ôn thi tốt nghiệp cụ thể, chi tiết, phù hợp với từng đối
tượng học sinh:
1- Đối với giáo viên giảng dạy:
Việc lập kế hoạch ôn thi tốt nghiệp của giáo viên được BGH nhà trường
chỉ đạo tiến hành từ học kỳ I và chi tiết cụ thể vào tháng 3 với cả 8 môn văn
hóa cơ bản nên ngay sau khi có thông báo 6 môn thi tốt nghiệp THPT của Bộ
GD&ĐT nhà trường có thể cho 6 môn đó thực hiện kế hoạch ngay tránh tình
trạng khi biết môn thi rồi mới lập kế hoạch thì sẽ không kịp thời trong công
tác ôn thi.
Việc lập kế hoạch ôn thi của từng môn được thực hiện theo tinh thần chỉ
đạo bám sát từng đối tượng học sinh đã được phân chia theo lớp, theo nhóm.
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh để đăng ký số tiết ôn tập của
từng môn. Cơ số tiết ôn tập được đăng ký sao cho phù hợp với năng lực nhận
thức của từng loại đối tượng.
Cụ thể:
1.1-Đối với nhóm học sinh học lệch:


30 tiết

30 tiết

30 tiết

40 tiết

Như vậy cơ số tiết ôn tập dành cho những học sinh học khá các môn tự nhiên
để đạt được điểm cao sẽ nhiều hơn, các môn xã hội sẽ được bố trí ít tiết hơn.
* Với nhóm học sinh học lệch các môn xã hội:
Toán

Hoá

Văn

Sử

Địa

T.Anh

35 tiết

30 tiết

50 tiết


Sử

Địa

T.Anh

45 tiết

35 tiết

45 tiết

35 tiết

35 tiết

40 tiết

1.3- Đối với nhóm học sinh có lực học trung bình, khá:
Đây là nhóm học sinh mà với vốn kiến thức đã có các em đã có thể đỗ
tốt nghiệp vì vậy ở nhóm học sinh này nhà trường lên kế hoạch chủ yếu là ôn
tập lại và nâng cao kiến thức để các em có thể đỗ tốt nghiệp loại khá.
Cụ thể:
Toán

Hoá

Văn

Sử

học và đưa ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả trong quá trình ôn thi.
V- Tạo tâm thế tốt cho học sinh trước khi bước vào kỳ thi:
19


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
Ngoài việc trau dồi cho học sinh lượng kiến thức cơ bản để tham gia thi
tốt nghiệp thì nhà trường cùng với các tổ chức đoàn thể và hội phụ huynh còn
tạo cho các em một tâm thế tốt trước khi bước vào phòng thi bằng việc động
viên khích lệ các em. Phân tích cho các em thấy đây là một kỳ thi quan trọng
nhưng sẽ không quá nhiều áp lực nếu chúng ta chuẩn bị tốt.
Đồng thời nhà trường tổ chức cho các em học tập quy chế thi thật nghiêm
túc để tránh tình trạng các em bỡ ngỡ, mắc lỗi khi bước vào phòng thi. Vì vậy
trong quá trình tham gia thi tốt nghiệp học sinh đã có tâm lý thoải mái và
không có học sinh nào vi phạm quy chế thi đó cũng là một yếu tố tạo nên sự
thành công của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng tốt nghiệp hàng
năm.

20


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.

CHƯƠNG IV- HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ đỗ tốt
nghiệp đã được trường THPT Quyết Thắng thực hiện trong những năm qua đã
có những kết quả thành công ban đầu.
Cụ thể:

cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Để nâng cao chất lượng giáo dục tôi thiết nghĩ phải thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp, các biện pháp phải được thực hiện một cách sáng tạo linh
hoạt cho phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của từng đơn vị trường học
nhằm phát huy thế mạnh và hạn chế, khắc phục những tồn tại trong công tác
quản lý hoạt động dạy và học của nhà trường.
II- Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:
Đối với trường THPT Quyết Thắng- TXLC thì nội dung các giải pháp
mà bản thân tôi đề cập trong đề tài sáng kiến kinh nghiệm này cũng chính là
những nội dung chỉ đạo hoạt động chuyên môn của bản thân tôi nói riêng,
BGH nhà trường nói chung đã thực hiện trong những năm qua. Và cũng chính
từ việc áp dụng các giải pháp đó mà chất lượng giáo dục của trường THPT
Quyết Thắng- TXLC trong những năm qua đã có bước phát triển nhất định.
III- Khả năng ứng dụng, triển khai:
Các giải pháp nêu trong đề tài này đã được thực hiện triển khai phù hợp
và có hiệu quả tại trường THPT Quyết Thắng- TXLC trong 3 năm qua.
22


SKKN: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và tỉ lệ tốt
nghiệp.
IV- Những kiến nghị, đề xuất:
1- Đối với Sở GD&ĐT Lai Châu:
- Tổ chức các hội nghị chuyên đề trao đổi học tập kinh nghiệm giữa các
trường trung học phổ thông trong tỉnh theo môn học, theo cụm trường.
- Tăng cường hoàn thiện nhanh chóng về cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học cho nhà trường để phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường.
2- Đối với trường THPT Quyết Thắng:
- Tổ chức cho giáo viên đi học tập trao đổi kinh nghiệm với trường bạn
trên địa bàn thị xã và các trường lân cận.


MỤC LỤC
Phần

mở

đầu:

Trang
I- Lý do chọn đề tài...........................................................................................
1
II- Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.....................................................................
1
III- Mục đích nghiên cứu..................................................................................
1
IV- ĐIểm mới trong kết quả nghiên cứu..........................................................
2
Phần giải quyết vấn đề:
Chương I- Cơ sở lý luận của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
đại

trà



tỉ

lệ

tốt


trường

THPT

Quyết

Thắng-

TXLC................................................................ 9
Chương

IV-

Hiệu

quả

của

sáng

kiến

kinh

nghiệm................................................ 20
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status