ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH LÀO CAI TỪ 2011 ĐẾN 30/6/2016 (LV THẠC SĨ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH LÀO CAI
TỪ 2011 ĐẾN 30/6/2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC
LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH LÀO CAI
TỪ 2011 ĐẾN 30/6/2016

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

tham gia hội đồng thẩm định; Phòng Tổng hợp – Đánh giá tác động môi trường,
Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố và các đồng nghiệp, đồng môn,
bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong
quá trình hoàn thành Luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2016
Người thực hiện luận văn

Phùng Minh Ngọc


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo
ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện nay ..................................................................74
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai .... 76
3.3.1. Các thách thức đối với công tác ĐTM trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới ...76
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTM trên địa bàn
tỉnh Lào Cai ...............................................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................81
1. Kết luận .................................................................................................................81
2. Kiến nghị ...............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐRR

: Đánh giá rủi ro

ĐTK


OEPP

: Cơ quan Kế hoạch và Chính sách môi trường

QCVN

: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

TCMT

: Tiêu chuẩn môi trường

TNMT

: Tài nguyên môi trường

TOR

: Điều khoản tham chiếu

UBND

: Ủy ban Nhân dân

UNEP

: Chương trình môi trường của Liên hợp quốc

GHCP


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Quy trình ĐTM phổ biến trên thế giới .......................................................11
Hình 1.2: Khái quát về quy định thẩm định báo cáo ĐTM .......................................17
Hình 1.3. Bản đồ Hành chính tỉnh Lào Cai ...............................................................28
Hình 1.4. Bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt theo WQI của Lào Cai năm 2015 ... 33
Hình 1.5. Trữ lượng rừng của tỉnh phân bổ theo đơn vị hành chính ........................35
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả công tác lập báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào
Cai trong hai giai đoạn 2011-2014 và 2015-06/2016 ..............................55
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM trên
địa bàn tỉnh Lào Cai trong hai giai đoạn 2011-2014 và 2015-06/2016 ...68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, thuộc vùng Trung du và miền núi phía
Bắc Việt Nam với: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông
giáp tỉnh Hà Giang và phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. Diê ̣n tić h của tin̉ h nằm trong
khoảng 21040’÷ 22050 vĩ độ Bắc và 103031’ ÷ 104038’ kinh độ Đông, rộng 6.383,88
km2 và cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ. Đặc biệt, Lào
Cai nằm trên con đường giao thông huyết mạch xuyên Á, thuộc tuyến hành lang kinh
tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đây là cửa ngõ quan trọng
cả về kinh tế - chính trị - an ninh quốc phòng của cả nước. Với việc đưa tuyến đường
cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi vào hoạt động (năm 2014), Lào Cai được đánh giá là môi
trường thuận lợi thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước [34].
Là tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội như tiềm năng về du

2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình quản lý trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo
cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2011 đến 30/6/2016.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chính đến công tác lập, thẩm định và phê
duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê
duyệt báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Áp dụng kiến thức đã học sử dụng nghiên cứu, xây dựng luận văn tốt
nghiệp;
- Nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, kiến thức thực tế;
- Tích lũy kinh nghiệm trong giải quyết công việc chuyên môn về công tác
thẩm định báo cáo ĐTM.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Giúp cơ quan quản lý môi trường căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để
đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định
và phê duyệt báo cáo ĐTM của tỉnh Lào Cai trong thời gian tới, nhằm mục tiêu
phấn đấu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng bền vững, gắn với BVMT.


3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Mục đích của ĐTM
ĐTM có thế đạt được nhiều mục đích bởi ý nghĩa thiết thực của nó. Theo
Lan Gilpin mục đích của ĐTM trong xã hội có 10 điểm chính sau [34]:
ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến
môi trường của các chính sách, chương trình và của các dự án. Nó góp phần loại trừ
cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnh
hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân.
ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù
hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra
quyết định có tiếp tục thực hiện hay không.
Đôi với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực
hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ
tác động có hại tới môi trường.
ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra
quyết định, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra
quyết định. Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp
công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và
bên chịu tác động).
Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách
đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng.
Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện.
Những dự án mà vể cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu
hướng tự loại trừ. không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự
chất vấn của công chúng.
Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều
kiện nhất định, chảng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quan trắc, giám sát, lập
báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán môi trường độc lập.
Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công
nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận.
ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt

xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau
hoặc đặt ở vị trí khác. Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn có chất lượng môi trường
“nền”, mà khi đặt dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ, tránh gây tác hại tích lũy ở mức
độ cao cho một khu vực.
3. ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội.
Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến
việc bảo vệ môi trường. Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở các
lĩnh vực khác nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác
động môi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự án phù


6
hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường. ĐTM cũng phát huy được tính công khai
của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng dồng trong việc tham gia ĐTM
nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
4. ĐTM còn giúp kết hợp các công tác BVMT trong thời gian dài. Mọi tác
động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năng tích lũy, khả năng
kéo dài theo thời gian. Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ qua trong quá khứ đã
gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt động gây rủi ro lớn đã xảy
ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ. [34]
1.1.4. Căn cứ pháp lý thực hiện thẩm định báo cáo ĐTM
Các văn bản pháp lý đã hết hiệu lực thi hành: [1] [2] [3] [4] [5] [16] [17] [9]
[10] [11]
- Luật Bảo vệ môi trường năm 1993;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

Văn bản pháp lý còn hiệu lực thi hành: [6] [12] [18]
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
XIII, kỳ ho ̣p thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ,
Quy định về Quy hoạch Bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM
và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường về Đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ
môi trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu ĐTM trên Thế giới và tại Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ĐTM của thế giới
a. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống ĐTM của Thế giới [15]
Xét về tính chất công việc thì hoạt động đánh giá tác động môi trường đã có
từ rất lâu. Song, nếu xét thời gian mà công việc này được gọi tên, được thừa nhận
thì người ta thường lấy năm 1969, năm thông qua Đạo luật chính sách môi trường
của Mỹ làm thời điểm ra đời của ĐTM. Trong Đạo luật này có những điều quy
định, yêu cầu phải tiến hành ĐTM của các hoạt động lớn, quan trọng, có thể gây tác


8
động đáng kể tới môi trường. Một số thuật ngữ đã được đưa ra liên quan tới quá
trình tuân thủ Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ.
Trong đó, ba thuật ngữ quan trọng nhất là:
- Kiểm kê hiện trạng môi trường (Environmental Inventory) là hoạt động
nhằm mô tả toàn diện về môi trường đang tồn tại ở vùng dự định đặt dự án hoặc vùng
có các hoạt động về môi trường xảy ra. Việc kiểm kê phải đề cập đến môi trường lý
hóa như: thổ nhưỡng, địa chất, địa hình, khí hậu, nước mặt, nước ngầm, chất lượng
không khí, chất lượng nước,...; Môi trường sinh học như: các loài động vật, thực vật,
đa dạng sinh học, khả năng phát triển, suy thoái của các loài; Môi trường nhân văn
như: các điểm khảo cổ, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng và thư

ĐTM. Ta có thể kể ra những tổ chức có nhiều đóng góp cho công tác này: Ngân
hàng thế giới (WB); Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Chương trình phát triển
quốc tế của(USAID); Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)
Các ngân hàng lớn đã có những hướng dẫn cụ thể cho công tác ĐTM đối với
các dự án vay vốn của mình. Tiếng nói của các ngân hàng có hiệu lực lớn vì họ nắm
trong tay nguồn tài chính mà các chủ dự án rất cần để triển khai dự án của mình.
Một công việc mà các tổ chức này thực hiện rất có hiệu quả là mở các khóa học về
ĐTM ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.[15]
b. Quy trình ĐTM theo thông lệ quốc tế
Theo thông lệ chung của Quốc tế, quy trình ĐTM được thực hiện tuần tự qua
nhiều bước và các bước thực hiện này quyết định tính hiệu quả của công tác ĐTM.
Thông thường và chung hơn cả, quy trình ĐTM sẽ gồm: Sàng lọc, xác định phạm
vi, nghiên cứu ĐTM, thẩm định, giám sát và cuối cùng là đánh giá.
Báo cáo ĐTM sau khi hoàn thành được trình cho cơ quan có thẩm quyền để
thẩm định. Hoạt động thẩm định là nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy
đủ, tin cậy và chính xác của các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM. Kết quả
thẩm định sẽ được chuyển đến cho cơ quan có thẩm quyền về đầu tư để xem xét
trong quá trình quyết định việc đầu tư cho một dự án.
Báo cáo ĐTM được một cơ quan thẩm định hoặc một Hội đồng do Cơ quan
có thẩm quyền thẩm định. Thông thường ở các nước việc thẩm định báo cáo ĐTM
thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, song cũng có
những nước thành lập cơ quan thẩm định riêng ví dụ như Hà Lan thành lập Uỷ ban
ĐTM trực thuộc Hoàng gia.


10
Bảng 1.1: Vai trò và trách nhiệm trong các bước thực hiện của quá trình ĐTM
TT

1

Cung cấp thông tin Đề xuất vấn đề
cần thiết
và bình luận
- Chuẩn bị TOR
- Chuẩn bị IEE

Đề xuất vấn đề
và bình luận

Đề xuất vấn đề
và bình luận
Cung cấp báo cáo Cung cấp các ý
Thẩm định báo cáo
Thẩm định
ĐTM và các tài kiến đánh giá,
ĐTM
liệu liên quan
bình luận
Phê duyệt báo cáo
Phê duyệt
ĐTM với các điều
Phê duyệt dự án
khoản và điệu kiện
Thực hiện các biện
Giám
sát
môi
pháp giảm thiểu và
trường
giám sát

Việc thực hiện ĐTM trong giai đoạn Chuẩn bị dự án, Chủ dự án thông báo
cho cơ quan chức năng về dự án, sau đó tiến hành sàng lọc ĐTM (đối tượng thẩm
định phê duyệt ĐTM, loại hình hoạt động), xác định phạm vi, nội dung nghiên cứu
rồi mới đến bước lập báo cáo ĐTM (trong quá trình lập ĐTM phải tham vấn cộng
đồng về các vấn đề môi trường đối với dự án). Sau khi hoàn thiện ĐTM, chủ dự án
trình cơ quan có thẩm quyền để thẩm định ĐTM (theo phân cấp). Sau khi báo cáo
ĐTM được phê duyệt, chủ dự án thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm dưới
sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
c. Đặc điểm hệ thống môi trường ĐTM tại một số nước Châu Á [34]
Đặc điểm hệ thống ĐTM Nhật Bản: Tại Nhật Bản, ĐTM đã được giới thiệu từ
1972, tuy nhiên đến năm 1984 Chính phủ mới quy định chính thức về thực hiện ĐTM
cho các dự án và tháng 6 năm 1997, “Luật Đánh giá tác động môi trường”
(Environmental Impact Asessment Law) được ban hành. Hàn Quốc ban hành “Luật
đánh giá tác động môi trường” vào năm 1993 và Trung Quốc vào năm 2003 (tại Việt
Nam, ĐTM có 1 chương trong Luật BVMT năm 2014).


12
Số loại hình cần bắt buộc ĐTM tại Nhật Bản rất hạn chế (ít hơn nhiều so với
yêu cầu của Việt Nam), chỉ có 13 loại hình dự án cần lập báo cáo ĐTM (đường bộ,
chỉnh trị sông, đường sắt, cảng hàng không, nhà máy điện, khu đổ thải, cải tạo đất,
điều chỉnh sử dụng đất, khu dân cư mới, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở hạ
tầng thành phố mới, tổ hợp trung tâm phân phối, phát triển đất ở và đất công nghiệp
do các tổ chức chuyên dụng). Mỗi loại hình có một số kiểu dự án và được chia
thành 2 loại (class) dự án: dự án loại 1 (class – 1) và dự án loại 2 (class – 2), theo
quy mô hoặc diện tích. Mỗi loại có yêu cầu riêng về mức độ ĐTM. Tuy nhiên, số
loại hình dự án cần ĐTM ít như vậy có thể không phù hợp với nước ta trong giai
đoạn hiện nay. ĐTM được thực hiện rất thận trọng trong cả khâu nghiên cứu lập báo
cáo và khâu thẩm định: Thời gian lập một báo cáo ĐTM cần trung bình 3 năm, chưa
kể thời gian thẩm định. Chính sự thận trọng này giúp các dự án tại Nhật Bản hạn

môi trường đặc thù tăng nhanh và chiếm đến 70,4% tổng số công trình về ĐTM,
trong khi số công trình về kỹ thuật ĐTM chỉ chiếm 18,9%. Trong các năm gần đây,
các công trình nghiên cứu về tác động do BĐKH và tác động sức khỏe, về năng
lượng tái tạo ngày càng nhiều, trong đó số lượng công trình về BĐKH chiếm 4,4%
trong tổng số các công trình trong 5 năm qua của KEI. [34]
1.2.2. Tình hình thực hiện công tác thẩm định báo cáo ĐTM ở Việt Nam
a. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống ĐTM ở Việt Nam:
Quá trình phát triển ĐTM của Việt Nam có thể chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (trước ngày 27/12/1993): Ngày 10/9/1993, Bộ trưởng Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành bản “Hướng dẫn tạm thời về
ĐTM”. Đóng góp quan trọng nhất của giai đoạn này là hình thành được cơ sở khoa
học, phương pháp luận về ĐTM làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống pháp luật
về ĐTM cho các giai đoạn tiếp theo. Thẩm định phê duyệt báo cáo ĐTM giai đoạn
này là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Giai đoạn 2 (Giai đoạn 1993 đến 2005)
Trong thời gian từ sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (năm 1993) cho đến
trước khi có Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005), thì việc thực hiện ĐTM ở
Việt Nam được quy định chậm hơn một bước so với thế giới, cụ thể là:
- Giai đoạn lập báo cáo đầu tư (Nghiên cứu tiền khả thi): chỉ sàng lọc dự án
để xem dự án loại nào phải thực hiện ĐTM. Sàng lọc dự án dựa theo quy định của
Nhà nước được quy định trong Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày
29/4/1998 của Bộ Khoa học và Công nghệ môi trường hướng dẫn lập và thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;
- Giai đoạn lập dự án đầu tư (Nghiên cứu khả thi): quy định thực hiện đánh
giá tác động môi trường sơ bộ;
- Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: quy định lập báo cáo ĐTM chi tiết và trình
thẩm định, phê duyệt;


14

bảo vệ môi trường. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2015.


15
+) Ngày 29/5/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số
27/2015/TT-BTNMT Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế
hoạch bảo vệ môi trường.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2015.
Điểm mới trong công tác thẩm định báo cáo ĐTM quy định tại Khoản 3 Điều
8 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT: Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm
định được tiến hành các hoạt động sau đây: a) Khảo sát, kiểm chứng các thông tin,
số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; b)
Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; c) Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo ĐTM; d) Tổ chức
các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề. [6]
b. Quy trình và thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM:
* Thời điểm Luật Bảo vệ môi trường năm 1993:
Theo quy định tại Thông tư 1100/MTg của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường dự án được phân ra làm 3 loại: Dự án loại 1; loại 2 và loại 3.
Dự án loại 1: Thuộc đối tượng không phải thực hiện ĐTM nhưng trong Hồ
sơ xin cấp Giấy phép đầu tư phải có giải trình các yếu tố có thể tác động tiêu cực
đến môi trường và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam về
môi trường.
Dự án loại 2: Thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM theo 2 bước. Bước 1:
ĐTM được thể hiện thành một phần hoặc một chương trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi của Dự án. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem
xét trong quá trình thẩm định hồ sơ của Dự án. Sau khi được cấp phép đầu tư, Chủ dự
án phải thực hiện ĐTM. Bước 2, tức là lập báo cáo ĐTM chi tiết và nộp cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định trước khi tiến hành xây dựng.
Dự án loại 3:
Việc thẩm định báo cáo ĐTM chỉ thực hiện với các dự án loại 2 và 3, tức là

báo cáo ĐTM nào được thẩm định thông qua hình thức này. Việc thẩm định báo cáo
ĐTM đến thời điểm hiện tại hoàn toàn thông qua hình thức hội đồng thẩm định.
- Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với các
dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Danh mục cụ thể các dự án
thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ Tài nguyên và Môi
trường được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định số
29/2011/NĐ-CP.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status