Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TUẤN LINH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TUẤN LINH

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH
CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia trả lời các phiếu
khảo sát và cung cấp các số liệu cho luận văn, các tác giả của các tài liệu mà
tôi đã tham khảo sử dụng.
Phú Thọ, tháng …. năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Linh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn ............................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT
ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................... 4
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường .......................... 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ......................................................................... 4

2.2.3.2. Phương pháp liên hệ, đối chiếu .......................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 36
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................... 36
2.3.2. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CHO VAY
NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ ......................... 42
3.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ... 42
3.2. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCPCTVN – Chi nhánh Phú Thọ ..... 44


v
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Chi nhánh Phú Thọ ......... 44
3.2.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý .......................................................... 46
3.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương chi
nhánh Phú Thọ ................................................................................................ 49
3.3. Thực trạng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của
NHCT Phú Thọ ............................................................................................... 55
3.3.1. Về quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp ......... 55
3.3.2. Kỹ thuật, phương pháp và nội dung thẩm định ..................................... 56
3.3.3. Về thời gian thẩ m đinh
̣ và chi phí thẩ m đinh
̣ ....................................... 61
3.3.4. Về đội ngũ cán bộ tín dụng ................................................................... 63
3.3.5. Về công tác phục vụ khách hàng .......................................................... 65
3.4. Đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với
DN của NHCT Phú Thọ ................................................................................. 66
3.4.1.Chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin .................................... 66
3.4.2. Nội dung thẩm định ............................................................................... 67
3.4.3. Trình độ của cán bộ tín dụng ................................................................ 68

4.3.2. Về phía Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 92
4.3.3. Về phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam .... 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBTĐ

: Cán bộ thẩm định

DN

: Khách hàng

GĐ, PGĐ

: Giám đốc, phó giám đốc

KH

: Khách hàng

NH

: Ngân hàng

NHTM

Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân ..................................................... 34
Bảng 3.1: Số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Phú Thọ năm 2015.... 43
Bảng 3.2: Số DN hoạt động tại tỉnh Phú Thọ phân theo ngành kinh tế .......... 43
Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2013-2015........................... 50
Bảng 3.4: Tố c đô ̣ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nơ ̣ tín du ̣ng ta ̣i
VietinBank Phú Tho ̣ giai đoa ̣n 2013-2015 ..................................... 51
Bảng 3.5: Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2013 - 2015 ............... 52
Bảng 3.6: Bảng kế t quả dư nơ ̣ cho vay theo đố i tươ ̣ng khách hàng trong
các năm 2013-2015 ......................................................................... 52
Bảng 3.7: Tình hin
̀ h thực hiê ̣n tín du ̣ng các năm 2013 - 2015 ......................... 53
Bảng 3.8: Kết quả kinh doanh 3 năm 2013 - 2015 ......................................... 54
Bảng 3.9: Tiêu chuẩn chất lượng hoa ̣t đô ̣ng cấ p tín du ̣ng .............................. 62
Bảng 3.10: Tình hình phân bổ cán bộ thực hiện công tác thẩm định ............. 64
Bảng 3.11: Số lươ ̣ng khách hàng quan hê ̣ tín du ̣ng ta ̣i chi nhánh .................. 66
Bảng 3.12: Đánh giá của người hỏi về chất lượng công tác thu thập và xử
lý thông tin ...................................................................................... 66
Bảng 3.13: Đánh giá của người hỏi về Nội dung thẩm định .......................... 67
Bảng 3.14: Đánh giá của người hỏi về trình độ của cán bộ tín dụng .............. 68
Bảng 3.15: Đánh giá của người hỏi về công nghệ phục vụ cho quy trình
thẩm định......................................................................................... 69
Bảng 3.16: Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định.................................... 70
Bảng 3.17: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 ................................. 71


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp..................................................... 5
Hình 1.2: Thị phần theo dư nợ vay .................................................................. 28
Hình 1.3: Cho vay theo kỳ hạn ....................................................................... 29

(NHCT Phú Thọ) phụ thuộc rất lớn vào hoạt động cho vay ngắn hạn, hoạt
động cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 40% thu nhập của toàn chi nhánh, Nợ
quá hạn của Chi nhánh ở thường ở mức 2% trên tổng dư nợ. Do cạnh tranh
gay gắt với các ngân hàng khác cùng với sự suy thoái kinh tế toàn cầu những


2
năm gần đây hoạt động cho vay ngắn hạn của NHCT Phú Thọ đã bộc lộ rõ rệt
những hạn chế, đặc biệt là những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thẩm định
những tài sản thế chấp cũng như thẩm định các dự án đầu tư để cho vay dẫn
đến lượng nợ xấu của chi nhánh tăng lên qua từng năm. Chính vì vậy công tác
thẩm định chất lượng các dự án đầu tư cho vay luôn là điểm nóng và nhận
được sự quan tâm trong hoạt động kinh doanh của NHCT Phú Thọ.
Để góp phần đưa hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp tại NHCT Phú Thọ ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, tôi chọn đề tài nghiện cứu: “Đánh giá hoạt động thẩm định cho vay
ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với
doanh nghiệp của NHCT Phú Thọ; từ đó đề xuất các giải pháp và đưa ra một số
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của công tác này tại NHCT Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thẩm định cho vay ngắn hạn
đối với doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại (NHTM).
- Đánh giá thực trạng công tác cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
của NHCT Phú Thọ trong giai đoạn 2013-2015.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cho
vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHCT Phú Thọ.

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hoạt động thẩm định
cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại các NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với với
doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thẩm
định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHCT Phú Thọ.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế được thành lập nhằm mục đích tìm
kiếm lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Nó bao
gồm một tập hợp người có tổ chức, một tổ hợp các nhân tố sản xuất, thực hiện
quá trình sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ và tiến hành tiêu thụ trên thị
trường để tìm kiếm lợi nhuận.
Khái niệm về doanh nghiệp không chỉ đơn thuần phản ánh quy mô của
doanh nghiệp mà nó còn bao trùm nội dung về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản
lý và tiến bộ khoa học công nghệ. Nó tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội
cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn
phát triển kinh tế.
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” – Theo Luật doanh nghiệp 2005.
Với tư cách là một tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cũng giống như các


Hình 1.1: Sơ đồ các đặc điểm doanh nghiệp [5, tr28]
Như vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện chức năng phân phối. Lượng
giá trị của cải doanh nghiệp sáng tạo ra được phân chia cho:
- Chi trả người cung ứng các yếu tố sản xuất
- Chi trả lương thưởng, bảo hiểm xã hội cho người lao động
- Chi trả cho sửa chữa tài sản cố định, cho quản lý doanh nghiệp
- Nộp thuế cho nhà nước chi tiêu và đóng góp cho xã hội
- Trả lãi cho vốn vay và xây dựng cơ bản và trả lợi tức cho cổ đông và
chủ sở hữu.
- Lập các quỹ doanh nghiệp
Doanh nghiệp có mục tiêu chính là kiếm lời - cung cấp hàng hóa và dịch
vụ - tiếp tục phát triển. Ngoài ra còn có trách nhiệm với cộng đồng xã hội
+ Mục tiêu lợi nhuận: Doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp chi phí
sản xuất, những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển. Nếu không có lợi nhuận,


6
doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động, duy trì việc làm lâu dài
cho họ, cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hóa, dịch vụ cho khách
hàng và cộng đồng.
+ Mục tiêu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hóa hay dịch
vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nói rộng ra công ty là của công
chúng, để thu được lợi nhuận. Vì thế mục tiêu này còn là nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với xã hội và nhờ thực hiện mục tiêu này công ty mới có thể tồn
tại. Do đó, mục tiêu này cũng cần được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và
thị hiếu của công chúng và tình hình cạnh tranh trên thị trường.
+ Mục tiêu phát triển: Trong một nền kinh tế đang mở mang thì phát
triển là một dấu hiệu của sự lành mạnh và sự thành công trong hoạt động kinh
doanh. Do đó sự phát triển của doanh nghiệp cũng có ý nghĩa góp sức vào sự

tâm lý đang được đổi mới sẽ có tác dụng thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ các
DN, mở ra một triển vọng cho sự hợp tác với các nước trong khu vực Châu á
mà đặc biệt là Nhật Bản.
Lĩnh vực và địa bàn hoạt động: DN chủ yếu phát triển ở ngành dịch vụ,
thương mại (buôn bán). Ở lĩnh vực sản xuất chế biến và giao thông (tập trung
ở 3 ngành: Xây dựng, công nghiệp, nông lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ)
địa bàn hoạt động chủ yếu ở các thị trấn thị tứ và đô thị.
Công nghệ và thị trường: Các DN phần lớn có năng lực tài chính rất
thấp, có công nghệ thiết bị lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động thủ công. Sản
phẩm của các DN hầu hết tiêu thụ ở thị trường nội địa, chất lượng sản pẩm
kém; mẫu mã, bao bì còn đơn giản, sức cạnh tranh yếu. Tuy nhiên có một số
ít DN hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông lâm hải sản có sản phẩm xuất
khẩu với giá trị kinh tế cao.
Trình độ tổ chức quản lý: Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của
người lao động còn thấp và yếu (thuê lao động thường xuyên và thời vụ


8
thường chưa qua lớp đào tạo, bồi dưỡng). Hầu hết các DN hoạt động độc lập,
việc liên doanh liên kết còn hạn chế và có nhiều khó khăn. [5, tr32]
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, sự tồn tại nhiều
hình thức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô và
trình độ phát triển khác nhau là một tất yếu khách quan, mỗi loại hình doanh
nghiệp lại có những vai trò riêng biệt. Ngày nay, hoạt động và sự phát triển
của các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Cụ thể, vai trò của các doanh nghiệp được thể
hiện là:
1.1.3.1. Doanh nghiệp tham gia giải quyết công ăn việc làm, tạo ra thu nhập
cho người lao động, góp phần ổn định xã hội

- Về mặt kỹ thuật: doanh nghiệp lựa chọn kỹ thuật phù hợp với khả
năng về vốn và trình độ lao động. Những kỹ thuật được ứng dụng trong các
doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú: từ thủ công đến cơ khí hóa, tự động
hóa; từ truyền thống đến tiên tiến, hiện đại.
1.1.3.3. Doanh nghiệp tạo ra môi trường cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền,
thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu
Trong điều kiện mở cửa hội nhập ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp
phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp trong
nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Điều đó tạo ra
sức ép buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới công nghệ kỹ thuật,
đổi mới mẫu mã chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm để thích ứng với
yêu của thị trường. Sự năng động, nhạy bén và số lượng nhiều của các DN
cho phép phá vỡ thế độc quyền, tái lập môi trường tự do cạnh tranh cho nền
kinh tế. Hơn thế, các doanh nghiệp giành được ưu thế trong cạnh tranh do biết
nắm bắt cơ hội và lựa chọn đầu tư đúng hướng, có khả năng đầu tư vào một
số ngành công nghệ kỹ thuật cao và hiện đại tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn


10
ra thị trường quốc tế. Đem lại nguồn thu nhập lớn cho doanh nghiệp, đồng
thời thu về khối lượng ngoại tệ lớn cho ngoại hối quốc gia.
1.2. Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp của
các Ngân hàng thương mại
1.2.1. Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các Ngân hàng
thương mại
1.2.1.1. Khái niệm về cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của các NHTM
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và
các tổ chức tín dụng nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo
thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Cụm từ
tín dụng “Credit” xuất phát từ gốc Latinh “Gredittum” có nghĩa là tin tưởng,

nghiệp của NHTM là: “Cho vay ngắn hạn của NHTM đối với doanh nghiệp là
quan hệ giao dịch tiền hoặc tài sản giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó
ngân hàng giao tiền hoặc tài sản của ngân hàng cho doanh nghiệp sử dụng
trong một thời gian ngắn hạn nhất định (thường nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm) và
khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn”.
Cho vay ngắn hạn của ngân hàng nói chung và cho vay ngắn hạn của
NHTM đối với các doanh nghiệp nói riêng là loại cho vay đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp. Do đó, cho vay ngắn hạn của
NHTM ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong hoạt
động tín dụng và không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn
Hoạt động cho vay ngắn hạn có năm đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là
một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có
cùng một lôgic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin
tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà
nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố...)
Trong Luật ngân hàng, định nghĩa tín dụng như sau: "Cấu thành một
nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa
vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này


12
nhưng đảm bảo, hay bảo lãnh mà có thu tiền". Định nghĩa này nêu ra 3 trường
hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng
về cơ bản là:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp)
- Cho vay dự trên việc chuyển nhượng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
Hai là các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất

hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được cung cấp
lượng vốn vừa đủ đáp ứng nhu cầu cần thiết đối với mỗi phương án kinh
doanh cụ thể; Thời gian vay được căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên đảm bảo tính chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, kế
hoạch trả nợ; Chi phí sử dụng vốn rẻ, từ đó đảm bảo cho phương án được tối
đa hoá lợi nhuận.
- Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật,
thay đổi mẫu mã sản phẩm, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại,
đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế, không một DN nào có
thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng
ngân hàng đã tạo điều kiện cho DN đầu tư XDCB, mua sắm máy móc, thiết
bị, từ đó góp phần thúc đẩy, tạo điều kiện cho quá trình phát triển, sản xuất
kinh doanh được liên tục, nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho vay ngắn hạn giúp các doanh nghiệp duy trì sản xuất, tái sản xuất
mở rộng, phát triển các ngành nghề mũi nhọn. Ngoài ra ngân hàng còn cung
cấp các sản phẩm, dịch vụ tiện ích khác như: chuyển tiền, quản lý tiền mặt,
bảo lãnh, mở L/C tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng năng lực hoạt động,
đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp.
- Giúp các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Đặc trưng của tín dụng ngân hàng không chỉ là tài trợ vốn mà còn hoàn
trả gốc và lãi đúng hạn. Do vậy khi sử dụng vốn vay các doanh nghiệp không
chỉ phải thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm mọi biện pháp sử dụng vốn sao cho


14
có hiệu quả nhất. Đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn, tăng nhanh vòng quay của
vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất vay vốn ngân hàng. Bên cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status